i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRẦN THÁI TOÀN
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC
VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH TRONG DẠY
HỌC PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO, SINH HỌC 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
ii
NGHỆ AN - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực và chưa từng
được công bố trong một công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả
Trần Thái Toàn
iii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến
PGS.TS Nguyễn Đình Nhâm, người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt
thời gian làm đề tài.
Trong quá trình hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự quan tâm và
góp ý của PGS.TS Phan Đức Duy, TS. Nguyễn Công Kình, TS. Phan Thị Thanh
Hội, TS. Lê Thanh Oai, TS. Hoàng Vĩnh Phú. Tác giả xin chân thành cảm ơn về
những sự giúp đỡ quý báu đó.
Tác giả xin được gửi lời cảm ơn tới:
- Khoa Sinh học và Phòng Đào tạo Sau đại học, trường Đại học Vinh,
- Các thầy giáo, cô giáo bộ môn Sinh học, các em học sinh của trường THPT
Thành Sen và trường THPT Phan Đình Phùng, tỉnh Hà Tĩnh
đã hỗ trợ, giúp đỡ và tạo điều kiện để tác giả hoàn thành nhiệm vụ của mình.
Cuối cùng, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn gia đình và những người bạn
tiễn cho HS THPT trong dạy học sinh học
11
1.1.4. Một số lưu ý khi rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS
trong dạy học môn Sinh học
11
1.1.5. Một số p
hư
ơ
n
g p
h
áp dạy
h
ọc tíc
h
c
ự
c phát triển KNVD kiến thức
vào thực tiễn trong dạy học môn Sinh học
12
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài 13
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 21
CHƯƠNG 2. SỬ DỤNG CÁC BIỆN PHÁP SƯ PHẠM RÈN LUYỆN KĨ
NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH
THPT TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO, SINH HỌC 10
22
2.1. Một số căn cứ để đưa ra các biện pháp rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến
thức vào thực tiễn trong dạy học phần Sinh học tế bào, Sinh học 10
22
2.1.1. Đặc điểm về chương trình và SGK Sinh học hiện nay 22
55
2.7.2. Phương pháp đánh giá KNVD kiến thức vào thực tiễn của học sinh
THPT
56
2.7.3. Tiêu chí đánh giá việc rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn 57
2.7.4. Quy trình kĩ thuật đánh giá một số KN góp phần rèn luyện KNVD
kiến thức vào thực tiễn cho HS
61
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 64
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 65
3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm 65
3.2. Nội dung và thời gian thực nghiệm sư phạm 65
3.2.1. Nội dung 65
3.2.2. Thời gian 65
3.3. Phương pháp thực nghiệm 65
3.3.1. Chọn trường thực nghiệm 65
3.3.2. Bố trí thực nghiệm 66
3.3.3. Phân tích kết quả 67
3.4. Kết quả thực nghiệm sư phạm 67
3.4.1. Phân tích định lượng 67
3.4.2. Phân tích định tính 72
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 75
1. Kết luận 75
2. Kiến nghị 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nội dung viết đầy đủ
GV Giáo viên
Bảng 3.2. Bảng tổng hợp kết quả đạt được của tiêu chí 1 qua các lần kiểm
tra
68
Bảng 3.3. Bảng tổng hợp kết quả đạt được của tiêu chí 2 qua các lần kiểm
tra
68
Bảng 3.4. Bảng tổng hợp kết quả đạt được của tiêu chí 3 qua các lần kiểm
tra
68
Bảng 3.5. Bảng tổng hợp kết quả đạt được của tiêu chí 4 qua các lần kiểm
tra
69
Bảng 3.6. Bảng tổng hợp các mức độ của từng tiêu chí của KNVD kiến
thức
70
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Trang
Hình 2.1. Quy trình rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn 32
Hình 2.2. Cách bố trí thí nghiệm sự thẩm thấu 40
Hình 2.3. Quá trình phân bào của 2 tế bào A và B 42
Hình 2.4. Mối quan hệ giữa hàm lượng ADN và thời gian 42
Hình 2.5. Grap hoạt động bài 11. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất 46
Hình 2.6. Graph hoạt động bài 9. Tế bào nhân thực (tiếp theo) 48
Hình 3.1. Đồ thị biểu diễn các mức độ đạt được của tiêu chí 1 trước TN và
sau TN
70
Hình 3.2. Đồ thị biểu diễn các mức độ đạt được của tiêu chí 2 trước TN và
sau TN
71
sống và góp phần hình thành kĩ năng giải quyết vấn đề của học sinh trung học, Bộ
Giáo dục và Đào tạo tiếp tục phát động và tổ chức cuộc thi "Vận dụng kiến thức
liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn", cuộc thi "khoa học kĩ thuật cấp
quốc gia" dành cho học sinh trung học nhằm khuyến khích học sinh vận dụng kiến
thức của các môn học khác nhau để giải quyết các tình huống thực tiễn; tăng cường
khả năng vận dụng tổng hợp, khả năng tự học, tự nghiên cứu, khả năng sáng tạo của
học sinh, thúc đẩy việc gắn kiến thức lý thuyết và thực hành trong nhà trường với
2
thực tiễn đời sống; đẩy mạnh thực hiện dạy học theo phương châm "học đi đôi với
hành".
Do vậy, trong giảng dạy các môn học ở trong trường phổ thông nói chung và
trong dạy môn Sinh học nói riêng việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực
nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh là vô cùng quan trọng, đặc biệt là kĩ
năng vận dụng kiến thức sinh học để giải quyết các vấn đề thực tiễn.
Tuy nhiên, trong thực tế giảng dạy ở các trường phổ thông hiện nay, hầu hết
các giáo viên chỉ chú trọng việc cung cấp kiến thức lí thuyết cho học sinh, rèn luyện
kĩ năng làm các bài thi, bài kiểm tra bằng các câu hỏi lí thuyết, trắc nghiệm việc
rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn đời sống, vào giải
quyết các vấn đề thực tiễn còn chưa được chú trọng, HS chưa biết cách làm việc
độc lập một cách khoa học để lĩnh hội tri thức, chưa được hướng dẫn cũng như làm
quen với các phương pháp nghiên cứu khoa học, áp dụng các thành tựu khoa học
vào thực tiễn.
"Sinh học tế bào" đã được đề cập một phần ở Sinh học lớp 9 THCS, và là nội
dung trọng tâm trong chương trình Sinh học lớp 10 THPT, cung cấp những kiến
thức cơ sở để học sinh có thể tiếp thu được các kiến thức ở mức độ cao hơn. Mặt
khác, các kiến thức trong phần này có nhiều nội dung gắn liền với thực tiễn đời
sống Vì vậy, trong dạy học việc rèn luyện và nâng cao cho HS kĩ năng vận dụng
kiến thức sinh học tế bào để giải quyết một số vấn đề thực tiễn là rất thiết thực, cần
thiết cần phải đặc biệt quan tâm.
Đã có rất nhiều đề tài khoa học rèn luyện các kĩ năng cho học sinh trong dạy
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các tài liệu về chủ trương, đường lối lãnh đạo của Đảng và nhà
nước trong công tác giáo dục.
- Nghiên cứu tổng quan các tài liệu về tâm lí học, lí luận dạy học, phương
pháp dạy học sinh học, chương trình nội dung sách giáo khoa, sách giáo viên, tài
liệu giáo khoa chuyên đề tế bào học có liên quan đến đề tài.
- Phân tích mục tiêu, cấu trúc, nội dung phần sinh học tế bào để xác định các
nội dung kiến thức chính cần rèn KNVD kiến thức vào thực tiễn.
- Sử dụng các biện pháp sư phạm nhằm rèn luyện cho học sinh KNVD kiến
thức vào thực tiễn trong dạy học phần Sinh học tế bào.
6.2. Phương pháp điều tra
4
Chúng tôi sử dụng phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp GV và HS, nghiên cứu
giáo án, dự giờ nhằm mục đích:
- Điều tra các phương pháp giảng dạy của GV môn Sinh học.
- Điều tra KNVD kiến thức vào thực tiễn của HS khi học phần Sinh học tế
bào.
- Điều tra thực trạng việc dạy học SH phát huy KNVD kiến thức của HS.
6.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm tra giả thuyết khoa học của đề tài.
6.4. Phương pháp xử lý số liệu
- Đánh giá định lượng: Sử dụng 1 số công cụ toán học để xử lí các kết quả
điều tra.
- Đánh giá định tính: Đánh giá thông qua các nội dung như:
+ Không khí tiết học
+ Năng lực tư duy của học sinh.
+ Độ bền kiến thức của học sinh
+ Kĩ năng vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn.
7. Những đóng góp mới của đề tài
khéo léo trở thành kĩ xảo”[23].
Theo Nguyễn Đình Chỉnh, KN là một thao tác đơn giản hoặc phức tạp mang
tính nhận thức hoặc mang tính hoạt động chân tay, nhằm thu được một kết quả.
Theo Nguyễn Duân (2010) thì dấu hiệu cơ bản của KN là khả năng của con
người thực hiện một cách có hiệu quả một hành động nào đó bằng cách lựa chọn và
áp dụng những cách thức hành động phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và phương
tiện nhất định để đạt mục tiêu đã đề ra [17].
KN được hình thành khi chúng ta áp dụng kiến thức vào thực tiễn. KN học
được do quá trình lặp đi lặp lại một hoặc một nhóm hành động nhất định nào đó.
KN luôn có chủ đích và định hướng rõ ràng, là yếu tố quyết định đến kết quả hành
động, nó biểu thị năng lực của cá nhân dựa trên cơ sở kiến thức đã có và hoạt động
thực tiễn.
Mỗi KN chỉ được biểu hiện thông qua một nội dung, tác động của KN lên
nội dung chúng ta sẽ đạt được mục tiêu đặt ra.
Như vậy, mục tiêu = Kĩ năng x Nội dung
KN là yếu tố quyết định đến kết quả hành động. Nó biểu thị năng lực cá
nhân. Bất kì một KN nào cũng có hai thuộc tính cơ bản là:
* Hoạt động thực tiễn
* Dựa trên cơ sở kiến thức đã có
7
Tóm lại, theo chúng tôi KN là khả năng của cá nhân vận dụng cơ sở kiến
thức đã có để thực hiện thuần thục một hay một chuỗi hành động nhằm tạo ra kết
quả mong đợi.
1.1.1.2. Kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy học
Học tập là loại hình hoạt động cơ bản, một loại hoạt động phức tạp của con
người. Muốn học tập có kết quả, con người cần phải có một hệ thống kĩ năng
chuyên biệt gọi là kĩ năng học tập. Theo các nhà tâm lý học, kĩ năng học tập là khả
năng của con người thực hiện có kết quả các hành động học tập phù hợp với điều
kiện và hoàn cảnh nhất định, nhằm đạt được mục đích, nhiệm vụ đề ra. Các KN học
tập phục vụ chức năng nhận thức liên quan đến việc thu thập, xử lý, sử dụng thông
phải kết hợp với nhau, phương châm, phương pháp học tập là lí luận liên hệ với
thực tế. Đồng chí Trường Chinh cũng đã nêu: Dạy tốt là khi giảng bài phải liên
hệ với thực tiễn, làm cho học sinh dễ hiểu, dễ nhớ và có thể áp dụng điều mình đã
học vào công tác thực tiễn được. Bằng đồ dùng để dạy, chỉ cho học sinh thấy tận
mắt, sờ tận tay, , Học tốt là học sinh phải gắn liền với hành, với lao động.
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã xác định mục tiêu giáo dục phổ
thông : "Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành
phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề
nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý
tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kĩ năng thực
hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học,
khuyến khích học tập suốt đời "
Một kiến thức, nguyên lý hay lý thuyết dù hay đến mấy mà người học chưa
vận dụng được thì cũng vô ích. Sự vận dụng vừa là mục đích vừa cần thiết trên các
phương diện đối với người học, ứng dụng hay vận dụng có thể hiểu cùng một ý
nghĩa là khi những nguyên lý tổng quát được vận dụng để giải quyết những vấn đề
mới trong kiến thức hoặc nghiệp vụ [37].
Vận dụng kiến thức vào thực tiễn bao gồm cả việc vận dụng kiến thức đã có
để giải quyết các vấn đề thuộc về nhận thức và việc vận dụng kiến thức vào thực
tiễn sản xuất trong đời sống, sinh hoạt hàng ngày như làm bài tập, bài thực hành,
làm thí nghiệm, viết báo cáo, xử lí tình huống, chăn nuôi, trồng trọt, giải thích các
9
hiện tượng tự nhiên, các vấn đề sinh học trong nông nghiệp, lắp đặt, sửa chữa, giải
quyết các vấn đề đơn giản, gần gũi trong cuộc sống.
Kết quả cuối cùng của việc học tập phải được thể hiện ở chính ngay trong
thực tiễn cuộc sống, hoặc là HS vận dụng kiến thức đã học để nhận thức, cải tạo
thực tiễn, hoặc trên cơ sở kiến thức và phương pháp đã có, nghiên cứu, khám phá,
khoa học góp phần nâng cao nhận thức, cải tạo thực tiễn, cải tạo thế giới.
1.1.2.2. Vận dụng kiến thức đòi hỏi sự huy động tổng hợp nhiều năng lực của người
học, hình thành và phát triển KN tư duy sáng tạo
- Năng lực là tổ hợp các thuộc tính tâm lý độc đáo của cá nhân phù hợp với các
yêu cầu của một hoạt động nhất định đảm bảo cho hoạt động có kết quả.
- Năng lực có hai mức độ đó là:
+ Tài năng: Là mức cao của năng lực, hoàn thành sáng tạo công việc.
+ Thiên tài: Là mức độ rất cao của năng lực có tính sáng tạo và ảnh hưởng
lớn.
- Năng lực có thể chia thành hai loại:
+ Năng lực chung: là năng lực cần thiết cho nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau.
+ Năng lực riêng: Là sự thể hiện độc đáo các phẩm chất riêng biệt, có tính
chuyên biệt nhằm đáp ứng yêu cầu của một lĩnh vực hoạt động chuyên biệt với kết
quả cao. Năng lực chung và năng lực chuyên biệt có mối quan hệ qua lại chặt chẽ,
bổ sung cho nhau, năng lực riêng được phát triển dễ dàng và nhanh chóng hơn trong
điều kiện tồn tại năng lực chung. Năng lực có mối quan hệ biện chứng qua lại với tư
chất, với thiên hướng cá nhân, với tri thức kĩ năng, kĩ xảo và bộc lộ qua trí thức, kĩ
năng, kĩ xảo. Năng lực được hình thành và phát triển trong hoạt động, nó là kết quả
của quá trình giáo dục, tự phấn đấu và rèn luyện của cá nhân trên cơ sở tiền đề tự
nhiên của nó là tư chất.
- Vận dụng kiến thức đòi hỏi huy động nhiều năng lực khác nhau như:
+ Năng lực phát hiện vấn đề
+ Năng lực tư duy sáng tạo
+ Năng lực giải quyết vấn đề
+ Năng lực độc lập trong suy nghĩ và làm việc
+ Năng lực hệ thống hoá kiến thức
+ Năng lực định hướng kiến thức
Những năng lực đó là những tố chất để hình thành một KN tư duy sáng tạo
giúp người học sử dụng để tạo ra những cái mới từ những cái cũ [13].
11
quá trình dạy học nhằm đào tạo con người năng động, sáng tạo, biết vận dụng
những kiến thức học được vào đời sống sản xuất.
12
1.1.3. Một số định hướng rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho
HS THPT trong dạy học bộ môn Sinh học
Xuất phát từ nguyên lí giáo dục của Đảng: Học đi đôi với hành - Lí luận
gắn liền với thực tiễn - Nhà trường gắn liền với xã hội, nhằm thực hiện mục tiêu
khắc sâu kiến thức, biết vận dụng vào tình hình thực tiễn. Kiến thức Sinh học ở
trường phổ thông có tính thực tiễn cao, vì vậy thuận lợi cho việc xác định các
phương pháp, biện pháp tổ chức cho học sinh KNVD các kiến thức đã học đó vào
thực tiễn cuộc sống, gắn với thiên nhiên, môi trường, bảo vệ môi trường và sản xuất
Nông - Lâm - Ngư nghiệp.
Qua mỗi phần của bài học, GV cần phải tổ chức dạy học như thế nào để HS
xác định được những kiến thức nào có thể vận dụng vào thực tiễn đời sống nhằm
phục vụ cho bản thân, gia đình và xã hội.
Trong dạy học sinh học cần phải khơi dậy niềm say mê tìm tòi, phát hiện,
kích thích tính tò mò của mỗi HS, làm sao để những vấn đề của thực tiễn đặt ra
buộc HS phải suy nghĩ tìm cách trả lời, phải tìm cách giải quyết vấn đề điều đó sẽ
đem lại nhiều hứng thú cho HS vì họ thấy các kiến thức sinh học sẽ rất có ích cho
đời sống chứ không phải chỉ dùng để thi cử.
1.1.4. Một số lưu ý khi rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS trong
dạy học môn Sinh học
Để thực hiện Nguyên tắc kết hợp lí luận với thực tiễn trong việc dạy học Sinh
học, cần:
- Đảm bảo cho học sinh nắm vững kiến thức Sinh học để có thể vận dụng
chúng vào thực tiễn;
- Chú trọng nêu các ứng dụng của Sinh học vào thực tiễn;
- Chú trọng đến các kiến thức Sinh học có thể vận dụng trong thực tiễn;
- Chú trọng công tác thực hành sinh học trong học chính khóa cũng như
ngoại khóa.
r
ong việc
r
èn luyện kĩ năng.
N
ó giữ vai
t
r
ò quan t
r
ọng t
r
ong mọi quá t
r
ình dạy học sinh học.
1.1.5.2. Phương pháp trường hợp (Phương pháp nghiên cứu trường hợp, phương
pháp tình huống)
Phương pháp trường hợp là một PPDH, trong đó HS tự lực nghiên cứu một
tình huống thực tiễn và giải quyết các vấn đề mà tình huống đó đặt ra, hình thức làm
việc chủ yếu là làm việc nhóm. Đây là phương pháp điển hình của dạy học giải
quyết vấn đề [8].
Phương pháp trường hợp đề cập đến một tình huống từ thực tiễn cuộc sống,
những tính huống đó chứa đựng vấn đề cần giải quyết.
1.1.5.3.
S
ử dụng
PPDH
theo dự án
D
ạy học theo dự án là một phương pháp hay một hình thức dạy học, t
viên Sinh học tham gia lớp tập huấn chuyên môn do Sở GD&ĐT Hà Tĩnh tổ chức
tháng 8 năm 2013, chúng tôi thu được kết quả như sau:
Bảng 1.1. Kết quả điều tra về phương pháp dạy học của GV
TT Phương pháp Mức độ sử dụng
Thường
xuyên
Không thường
xuyên
Không sử
dụng
Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
1 Thuyết trình 7 12.50 39 69.64 10 17.86
2
Giải thích minh họa bằng
sơ đồ, bảng biểu, mô hình.
21 37.50 27 48.21 8 14.29
3 Vấn đáp tái hiện, thông báo 33 58.93 17 30.36 6 10.71
4
Cho học sinh tự học với
Thỉnh thoảng 23 41.07
Chưa bao giờ 33 58.93
2
Quý thầy (cô) đã từng tham
gia khóa học nào về rèn luyện
KNVD kiến thức vào thực tiễn
cho HS trong dạy học chưa?
Thường xuyên 0 0.00
Thỉnh thoảng 0 0.00
Chưa bao giờ 56 100.00
3
Quý thầy (cô) có tổ chức các
hoạt động theo hướng rèn
luyện KNVD kiến thức vào
thực tiễn cho HS không?
Thường xuyên 6 10.71
Thỉnh thoảng 24 42.86
Chưa bao giờ 26 46.43
4
Theo thầy (cô) việc rèn luyện
KNVD kiến thức vào thực tiễn
cho HS trong dạy học sinh học
là
Rất cần thiết 37 66.07
Cần thiết 19 33.93
Không cần thiết 0 0.00
5
Trong quá trình dạy học sinh
học, quý thầy (cô) chủ yếu sử
16
kiến thức; được sự quan
tâm của các ngành, các
cấp; HS hứng thú và tích
cực học tập
Khó khăn: Phải chuẩn bị
giáo án kĩ nên mất nhiều
thời gian; nhiều hiện
tượng thực tiễn liên quan
nhưng chưa nắm rõ bản
chất; đòi hỏi GV và HS
phải có kiến thức liên
môn vững vàng thì mới
đạt hiệu quả cao.
Bảng 1.3. Kết quả điều tra về việc rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho
HS trong dạy học phần Sinh học tế bào, SH 10 của GV Sinh học
TT Câu hỏi Mức độ
Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
1
Quý thầy (cô) cho biết, để
chuẩn bị cho bài mới, ngoài yêu
cầu học sinh về nhà làm các bài
tập trong sách giáo khoa và
sách bài tập, việc chú ý vào
việc giao nhiệm vụ cho các em
về nhà tìm hiểu cuộc sống, môi
trường xung quanh về các vấn
Quý thầy (cô) có yêu cầu HS tự
tìm các tình huống thực tiễn liên
quan đến nội dung bài học hay
không?
Thường xuyên 17 30.36
Thỉnh thoảng 25 44.64
Chưa bao giờ 14 25.00
5
Quý thầy (cô) đã tham gia
hướng dẫn các em HS vận dụng
Đã tham gia nhiều lần 4 7.14
Hướng dẫn lần đầu 9 16.07
Mới chỉ nghe nói 38 67.86
Chưa bao giờ 5 8.93
* Để đánh giá khách quan, trong tháng 9 đến tháng 11 năm 2013 chúng tôi
đã điều tra 168 học sinh lớp 10 tại 2 trường: Trường THPT Thành Sen và Trường
THPT Phan Đình Phùng thuộc Thành phố Hà Tĩnh - tỉnh Hà Tĩnh và có được số
liệu như sau:
Bảng 1.4. Kết quả điều tra ý kiến của học sinh về phương pháp dạy học
phần Sinh học tế bào, SH 10 của GV Sinh học
TT Phương pháp Mức độ sử dụng