Phân tích kết quả cung ứng thuốc cho các bệnh viện công lập của công ty cổ phần và vật tư y tế thái nguyên năm 2011 - Pdf 29



BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

HÀ VIỆT QUÝ
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ CUNG ỨNG THUỐC
CHO CÁC BỆNH VIỆN CÔNG LẬP CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ VẬT TƯ Y TẾ
THÁI NGUYÊN NĂM 2011
LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI HÀ NỘI 2013

LỜI CẢM ƠN Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu, phòng Đào
tạo sau đại học, các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã quan tâm giúp
đỡ và tạo mọi điều kiện giúp cho tôi được học hỏi, nâng cao kiến thức chuyên môn
nghiệp vụ trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS.TS. Nguyễn Thanh Bình đã
trực tiếp, tận tì
nh truyền đạt, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin cảm ơn Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Dược và Vật tư y tế Thái
Nguyên, các phòng ban chức năng đã cung cấp số liệu và tạo mọi điều kiện để tôi
thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành của tôi tới tất cả sự giúp đỡ quý báu đó!

Thái Nguyên, ngày 01 tháng 11 năm 2012
DS. Hà Việt Quý
2.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu 14

2.3. Phương pháp, nội dung nghiên cứu 14

2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu 14

2.3.2. Nội dung nghiên cứu 15

2.4. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 15

2.4.1. Phần mềm Excel for Windows 15

2.4.2. Phân tích các số liệu liên quan đến cơ cấu tiêu thụ thuốc theo các chỉ số 15
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18

3.1. Phân tích kết quả trúng thầu cho các bệnh viện của Công ty Cổ phần Dược &
VTYT Thái Nguyên 18

3.1.1. Kết quả kinh doanh thuốc của Công ty CP Dược&VTYT Thái Nguyên năm
2011 18

3.1.1.1. Cơ cấu doanh số bán theo đối tượng khách hàng
18

3.1.1.2. Cơ cấu doanh số bán thei hình thức cung ứng
19

3.1.2. Kết quả trúng thầu của Công ty CP Dược&VTYT Thái Nguyên năm 2011 19
thuốc generic 31

3.2.4.3. Phân tích cơ cấu thuốc cung ứng trong nhóm A theo mã ATC 32
3.2.4.4. Cơ cấu các thuốc có giá trị cung ứng lớn trong nhóm A 34
CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN 39

4.1. Kết quả trúng thầu cho các bệnh viện của Công ty Cổ phần Dược và VTYT
Thái Nguyên năm 2011 39

4.2. Cơ cấu các mặt hàng của Công ty Cổ phần Dược và VTYT Thái Nguyên cung
ứng vào các bệnh viện trong năm 2011 40
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44

1 - Kết luận 44

2 - Kiến nghị 46

CÁC CHỮ VIẾT TẮT ABC: Phân tích ABC

DANH MỤC CÁC BẢNG Stt Tên bảng Trang
1.1
Tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập của bình quân đầu
người Việt Nam những năm gần đây
4
1.2 Số lượng các cơ sở khám chữa bệnh giai đoạn 2005 – 2010 5
3.3
Cơ cấu doanh số bán của Công ty Cổ phần Dược & VTYT
Thái Nguyên năm 2011
18
3.4
Kết quả cung ứng thuốc cho các bệnh viện năm 2011 theo
hình thức cung ứng
19
3.5
So sánh số lượng mặt hàng trúng thầu với số lượng mặt hàng
của các gói thầu năm 2011
20
3.6
Giá trị đã trúng thầu của Công ty với giá trị các gói thầu
năm 2011
21
3.7 Kết quả thực hiện thầu năm 2011 tính theo gói thầu 22
3.8

32
3.16 Cơ cấu tiêu thụ thuốc trong nhóm A theo mã ATC 33
3.17 Cơ cấu các thuốc có giá trị tiêu thụ lớn trong nhóm A 35
3.18
Cơ cấu các thuốc có giá trị tiêu thụ lớn trong nhóm A theo
nguồn hàng
37

DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ Stt Tên hình, đồ thị Trang
1.1
Doanh thu và tốc độ tăng doanh thu ngành Dược thế giới giai
đoạn 2001 – 2010.
3
1.2
Tăng trưởng GDP và GDP bình quân đầu người Việt Nam
giai đoạn 2001 – 2010.
4
1.3 Thị phần ngành Dược Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010. 6
1.4 Các nhóm chính thị trường thuốc tân dược Việt Nam 2008 7
1.5
Tiền thuốc bình quân đầu người của Việt Nam giai đoạn
2001 – 2010.
7
1.6 Các hình thức đấu thầu thuốc áp dụng trong ngành Dược 10

3.15
Cơ cấu tiêu thụ theo gói thầu thuốc Biệt dược - Generic của
các thuốc trong nhóm A
32

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế mức
thu nhập của người dân ngày càng tăng, nhu cầu chăm sóc sức khoẻ ngày
càng cao vì vậy chi phí cho thuốc cũng tăng không ngừng.
Trong giai đoạn
2001-2010 chi phí y tế chiếm khoảng 6% GDP và hàng năm gia tăng khoảng
10% [9]. Thị trường thuốc Việt Nam cũng có những bước tăng trưởng vượt
bậc để đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao về chăm sóc sức khoẻ của nhân dân.
Với chủ trương của Đảng và Nhà nước xây dựng nền kinh tế nhiều thành
phần, hoạt động theo cơ chế thị trường dưới sự quản lý của Nhà nước, Ngành
Dược cũng đã có những bước phát triển mạnh mẽ và đa dạng; Ngành dược là
một trong những ngành chịu tác động mạnh bởi sự quản lý của nhà nước. Để
định hướng và tạo hành lang pháp lý cho hoạt động kinh doanh thuốc, đồng
thời nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng công tác y tế, Nhà nước đã ban hành
nhiều văn bản pháp luật liên quan đến đến các vấn đề như Chí
nh sách của nhà
nước về lĩnh vực dược, quản lý của nhà nước về giá thuốc, điều kiện kinh
doanh thuốc, quản lý thuốc thuộc danh mục phải kiểm s
oát đặc biệt, tiêu
chuẩn chất lượng thuốc, cơ sở kiểm nghiệm thuốc; hoạt động cung ứng thuốc,
đặc biệt là cung ứng thuốc cho các cơ sở y tế công lập.
Kinh doanh thuốc là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện, song đã có
nhiều loại hình doanh nghiệp tham gia khiến thị thường thuốc hết sức sôi


2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

1.1. Vài nét về thị trường thuốc thế giới và Việt Nam
1.1.1. Vài nét về thị trường thuốc thế giới
Cùng với sự bùng nổ dân số, sự biến đổi khí hậu và thay đổi m
ô hình
bệnh tật trên thế giới nhu cầu sử dụng thuốc hàng năm tăng mạnh, điều đó
được thể hiện qua doanh số bán thuốc trên toàn thế giới [23]: 393
429
499
560
605
648
715
773
760

12%
14%
16%
18%

Hình 1.1 : Doanh thu và tốc độ tăng doanh thu ngành Dược thế giới giai
đoạn 2001 – 2010.

Có thể thấy doanh số bán có tốc độ tăng trưởng khá cao, bình quân 10%
(2000-2003) và 7% (2004-2007). Đây là mức tăng trưởng nổi trội so với tốc
độ tăng trưởng chung của kinh tế thế giới và nhiều nhóm ngành khác. Những
năm tiếp theo tốc độ tăng trưởng có phần chậm lại, doanh thu ngành Dược
năm 2009 ước tính đạt 760 tỷ USD, giảm 1,68% so với năm
2008.

3
1.1.2. Vài nét về thị trường thuốc Việt Na
m
Dân số Việt Nam đến 2010 khoảng 87 triệu người, trong đó 70% sống ở
khu vực nông thôn, 65% dân số đang ở độ tuổi lao động [20]; Tốc độ tăng
trưởng GDP hàng năm luôn ở mức cao so với bình quân trên thế giới. Sự phát
triển kinh tế cùng với mức sống ngày càng được nâng lên dẫn đến nhu cầu
chăm sóc sức khoẻ ngày càng cao của người dân là nhân tố thuận lợi c
ho sự
phát triển của ngành Dược.
Bảng 1.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập của bình quân đầu người
Việt Nam những năm gần đây [20]
Tốc độ tăng trưởng
Chỉ tiêu
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010

8.5%
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
USD
0%
1%
2%
3%
4%
5%
6%
7%
8%
9%

Hình1.2 : Tăng trưởng GDP và GDP bình quân đầu người Việt Nam giai
đoạn 2001 – 2010.

4
Hệ thống y tế của Việt Nam được tổ chức và xây dựng rộng khắp. bao
gồm mạng lưới cung cấp dịch vụ y tế dự phòng, y tế cơ sở, khám bệnh, chữa
bệnh và phục hổi chức năng, mạng lưới sản xuất, lưu thông, phân phối và
cung ứng thuốc…(từ các trạm y tế xã, phường, thị trấn đến các cơ sở khám


5
dân. Thuốc sản xuất trong nước đã có vị thế nhất định trên thị trường, tập
trung chủ yếu vào các thuốc Kháng sinh, giảm đau, hạ sốt, vitam
in và thực
phẩm chức năng.
Hiện tại có khoảng 500 doanh nghiệp nước ngoài tham gia cung cấp
thuốc cho thị trường Việt Nam [9], những tập đoàn dược phẩm có tên tuổi lớn
như Sanofi-Aventis (Pháp), GlaxoSmithKline (Anh), Servier (Pháp), Pfizer
(Mỹ)… đã xuất hiện tại Việt Nam và hoàn toàn chiếm lĩnh thị trường trong
nước cho phân khúc thuốc đặc trị cũng như đang thâm nhập sâu hơn nữa phân
khúc thuốc phổ thông. 36%
38%
40%
43%
48%
50%
53%
50% 50%
60%
64%
62%
60%
57%
52%
50%
47%

Da liễu, 3.8%
Giải
p

p
theo bệnh
viện, 3.6%
Giá quan, 2.4%
Ký sinh trùng, 0.5%
Nội tiết tố, 1.5%
Th u ốc về máu và c
ơ
quan tạo máu, 2.5%
Th u ốc dùn
g
tron
g
chẩn doán, 0.4%
Chu
y
ển hoá dinh
dưỡng, 21.7%

Hình1.4: Các nhóm chính thị trường thuốc tân dược Việt Nam 2008.

* Tiền thuốc bình quân đầu người [9]:

6
6.7
7.6

Tiền thuốc bình quân đầu người Tăng trưởng

Hình1.5: Tiền thuốc bình quân đầu người của Việt Nam
giai đoạn 2001 – 2010.

7
Giai đoạn từ 2001-2010, chi t
iêu y tế của người dân đã tăng cao, đặc biệt
là chi tiêu cho dược phẩm. Nếu như năm 1998 việc chi tiêu cho tiền thuốc
theo đầu người mới chỉ ở mức 5,5 USD, thì năm 2008 con số này đã lên tới
16,45 USD, tăng gấp 3 lần năm 1998. Tuy nhiên thực tế con số này vẫn còn
thấp so với các nước trong khu vực và còn rất thấp so với mức trung bình của
thế giới (40 USD/người/năm)
.
Vẫn còn nhiều cơ hội cho việc tăng trưởng ngành dược ở Việt Nam, dự
đoán rằng thị trường sẽ phát triển từ 1,4 tỷ USD trong năm 2008 đến 6,1 tỷ
USD trong năm 2019 [24]. Trong khoảng thời gian này, dân số năng động của
Việt Nam sẽ thay đổi đáng kể, tác động tích cực đến thị trường dược. Dân số
trẻ Việt Nam sẽ trưởng thành, tuổi thọ sẽ được nâng lên và BMI dự đoán rằng
dân số Việt Nam sẽ tăng từ 86.8 triệu trong năm 2008 lên hơn 100 triệu trong
năm
2019 [24]. Những nhân tố này sẽ thúc đẩy nhu cầu và chi tiêu cho dược
phẩm theo đầu người, dự đoán là sẽ tăng từ 16,45 USD trong 2008 lên 60,30
USD trong 2019 [24].

1.2. Một số vấn đề về cung ứng thuốc cho các bệnh viện công lập
Hiện nay hệ thống bệnh viện tư nhân đã tăng lên đáng kể, tuy nhiê
n
chưa đủ mạnh và chi phí chữa bệnh cao. Lượng bệnh nhân phần lớn vẫn tập
trung chủ yếu tại các bệnh viện công lập nên thường xuyên xảy ra hiện tượng

Thuốc là hàng hoá đặc biệt, mang tính xã hội cao, có ảnh hưởng trực tiếp
đến sức khoẻ người bệnh nên trong đấu thầu thuốc tiêu chí giá không phải là
điều kiện đầu tiên mà thuốc cần phải được lựa chọn, sử dụng an toàn hợp lý,
có hiệu quả trong chữa bệnh và luôn phải đảm bảo chất lượng cao nhất trong
khoảng ki
nh phí cho phép do đó cần phải có sự phối hợp của nhiều cơ quan
chức năng và ban ngành.
Hoạt động đấu thầu thuốc và cung ứng thuốc phải thực hiện theo Thông
tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BYT-BTC ngày 10/8/2007 của liên Bộ Y Tế,
Bộ Tài Chính [2].

9
* Các hình thức đấu thầu thuốc áp dụng trong ngành Dược:
STT Hình
thức Áp dụng
1 Đấu thầu rộng rãi
Được áp dụng tại các bệnh viện trong mua
sắm thuốc trong danh mục thuốc thiết yếu
2 Chỉ định thầu
Với những biệt dược được Bộ Y tế cho phép
nhập khẩu không cần VISA (thuốc đặc trị,
thiên tai )
3 Mua sắm trực tiếp Chủ yếu dùng trong pha chế
4 Chào hàng cạnh tranh
Đối với các thuốc được mua ngoài thầu, đấu
thầu bổ sung do nhu cầu điều trị.


Đại học, 11 trường Cao đẳng và trung học chuyên nghiệp, 9 trung tâm dạy
nghề, mỗi năm đào tạo được khoảng gần 100.000 lao động [20,];
Là một trung tâm
y tế của vùng Đông Bắc. Theo thống kê năm 2010,
tỉnh Thái Nguyên có 1 bệnh viện trực thuộc
Bộ Y tế là Bệnh viện Đa khoa
Trung ương Thái Nguyên
; 10 Bệnh viện cấp tỉnh, thành phố trong đó có 6
bệnh viện Chuyên khoa; 08 bệnh viện đa khoa cấp huyện, cùng với, 13 phòng
khám khu vực và 180 trạm y tế. Tổng số giường bệnh do Bộ y tế quản lí là
800 giường, Sở Y tế tỉnh quản lí là 3.300 giường [20].

1.3.2. Một số vấn đề liên quan đến cung ứng thuốc cho các bệnh viện tại
Thái Nguyên
Từ năm 2008 Sở Y tế tỉnh Thái Nguyên đã căn cứ các nội dung hướng
dẫn tại Thông tư 10/2007/TTLT-BYT-BTC [2
] và các văn bản pháp luật có
liên quan, tổ chức đấu thầu tập trung theo hình thức đấu thầu rộng rãi, để sử
dụng kết quả cho các cơ sở y tế công lập trực thuộc Sở.
Sau đây là quy trình tổ chức đấu thầu cung ứng thuốc năm 2011 tại Sở Y
tế tỉnh Thái nguyên:

G
iám đốc sở Y tế
Tổ chuyên gia đấu thầu Các bệnh viện Hình 1.7: Qui trình tổ chức đấu thầu cung ứng thuốc năm 2011 của sở y tế
Thái Nguyên
CHUẨN BỊ ĐẤU THẦU
Xây dựng HSMT và phê duyệt
Xây dựng
KHĐT và phê duyệt
TỔ CHỨC ĐẤU THẦU
Đánh giá chi tiết
Đánh giá sơ bộ
Phát hành HSMT
Thông báo mời thầu
Tiếp nhận và quản lý HSMT
Đóng thầu
Mở thầu
Báo cáo kết quả đấu thầu
THẨM ĐỊNH, TRÌNH

học và trên Đại học. Cơ sở vật chất của Công ty đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt
phân phối thuốc” (GDP). Mạng lưới phân phối của Công ty trải rộng trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên: Trụ sở chính tại Thành phố Thái Nguyên và 9 chi
nhánh trực thuộc tại các huyện thị trong tỉnh với hơn 120 quầy thuốc, nhà
thuốc [13].
Thị trường tiêu thụ của Công ty chủ yếu là các bệnh viện công lập, các
Trung tâm y tế, các công ty dược phẩm, nhà thuốc, phòng khám
, trạm y tế
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Trong đó đóng góp chủ yếu vào doanh số hàng
năm của công ty là doanh số cung ứng cho các bệnh viện công lập theo kết
quả đấu thầu của Sở Y tế Thái Nguyên (chiếm khoảng 80% tổng doanh số
toàn công ty).
Năm 2011 mặc dù bị ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu, sự cạnh
tranh khốc liệt từ các đối thủ nhưng doanh số của Công ty Cổ phần Dược và
VTYT Thái Nguyên vẫn đạt bằng 108% kế hoạch đề ra [13
].
13
CHƯƠNG 2:
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHI
ÊN CỨU
Công ty Cổ phần Dược và VTYT Thái Nguyên.
2.2. THỜI

m số liệu liên quan đến mục tiêu nghiên
cứu của luận văn, hồi cứu các sổ sách theo dõi hoạt động kinh doanh, báo cáo
tài chính và các báo cáo liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ
phần Dược và Vật tư y tế Thái Nguyên năm 2011.
2.3.3. Nội dung nghiên cứu
Đề tài đã tiến hành nghiên cứu thực trạng kết quả cung ứng thuốc của
Công ty Cổ phần Dược và VTYT Thái Nguyên vào các bệnh viện năm 2011
với các nội dung:
- Cơ cấu thuốc cung ứng của Công ty vào các bệnh viện trong năm theo
các tiêu chí: theo xuất xứ, theo thuốc đơn chất - thuốc phối hợp, theo thuốc
biệt dược - thuốc generic, theo phương pháp phân tích ABC.
- Cơ cấu thuốc cung ứng của công ty t
heo nhóm bệnh viện: bệnh viện đa
khoa tuyến tỉnh; bệnh viện chuyên khoa; bệnh viện đa khoa tuyến huyện.
- Cơ cấu nhóm
thuốc có giá trị cung ứng lớn nhất vào các bệnh viện theo
các tiêu chí: theo xuất xứ; theo thuốc biệt dược - thuốc generic; theo mã ATC;
nhóm
điều trị.
2.4. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÍ SỐ LIỆU
2.4.1. Phần mềm
Excel for Windows
2.4.2. Phân tích các số liệu liên quan đến cơ cấu tiêu thụ thuốc theo các

chỉ số.
Đề tài đã thu thập số liệu của gần 500 loại thuốc đã cung ứng vào các
bệnh viện trong năm 2011 để phân tích.
- Giá trị tiêu thụ (GTTT): là giá trị tiền t
huốc được tiêu thụ tính cho từng
nhóm. Đơn vị tính: đồng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status