BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________
______________
PHAN VĂN VINH
BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ
CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
TS. PHẠM VIẾT NHỤ
Hà Nội, 2011
2
Lời cảm ơn
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo tham gia giảng dạy
lớp Cao học Quản lý giáo dục Khoá 2 – Học viện Quản lý giáo dục đã nhiệt tình
giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu để tác giả có những kiến thức
cần thiết để hoàn thành bản luận văn này.
Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Phạm Viết
Nhụ, người đã dành cho tác giả những lời chỉ bảo ân cần cùng với những kiến
thức và kinh nghiệm quý báu, giúp tác giả vững tin vượt qua mọi khó khăn trở
ngại trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên của
Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bắc Quang, cán bộ quản lý, giáo viên và nhân
viên các trường trực thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo Bắc Quang đã giúp đỡ và
tạo điều kiện cho tác giả nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
19. QL : Quản lý
20. QLGD : Quản lý giáo dục
21. THCS : Trung học cơ sở
22. TS : Tiến sỹ
23. TT&TT : Thông tin và Truyền thông
24. TTGDTX : Trung tâm Giáo dục Thường xuyên
25. UBND : Ủy ban nhân dân
4
26. XHCN : Xã hội chủ nghĩa
MỤC LỤC
2. Mục đích nghiên cứu 14
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 14
3.1. Khách thể nghiên cứu 14
3.2. Đối tượng nghiên cứu 14
4. Giả thuyết khoa học 14
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 14
6. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu 15
6.1. Giới hạn về nội dung nghiên cứu 15
6.2. Giới hạn về địa bàn và khách thể khảo sát 15
7. Phương pháp nghiên cứu 15
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận 15
7.2. Phương pháp điều tra khảo sát 15
7.3. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia 16
7.4. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm 16
8. Cấu trúc của luận văn 16
1.1. Vài nét tổng quan về vấn đề nghiên cứu 17
1.1.1. Trên thế giới 18
1.1.2. Tại Việt Nam 19
1.2. Một số khái niệm cơ bản 21
1.2.1. Quản lý và các chức năng quản lý 21
1.6.3. Về trình độ đội ngũ 41
1.6.4. Về cơ sở vật chất 41
6
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 42
CHƯƠNG 2 42
THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ 43
CỦA PHÒNG GD&ĐT HUYỆN BẮC QUANG 43
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội và giáo dục huyện Bắc Quang, tỉnh Hà
Giang 43
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Bắc Quang 43
2.1.2. Đặc điểm và tình hình của giáo dục huyện Bắc Quang năm học 2010-
2011 45
2.1.2.1. Bộ máy của Phòng GD&ĐT: 45
2.1.2.2. Hệ thống các cơ sở giáo dục trực thuộc Phòng GD&ĐT Bắc Quang 48
2.2. Thực trạng quản lý, chỉ đạo ứng dụng CNTT-TT trong hoạt động quản lý
của Phòng GD&ĐT huyện Bắc Quang 49
2.2.1. Công tác xây dựng kế hoạch 50
2.2.2. Công tác tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn các hoạt động ứng dụng CNTT-TT
trong hoạt động quản lý 50
2.2.3. Công tác kiểm tra, đánh giá ứng dụng CNTT-TT trong hoạt động quản lý
51
2.2.4. Công tác thi đua, khen thưởng về ứng dụng CNTT-TT trong hoạt động
quản lý 51
2.3. Thực trạng ứng dụng CNTT-TT trong quản lý của Phòng GD&ĐT huyện
Bắc Quang 51
2.3.1. Thực trạng cơ sở vật chất cho ứng dụng CNTT-TT phục vụ hoạt động
quản lý 51
2.3.1.1. Ở Phòng GD&ĐT 51
2.3.1.2. Ở các các cơ sở giáo dục trực thuộc Phòng 54
Phòng GD&ĐT huyện Bắc Quang 78
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về vai trò của CNTT-TT trong quản lý
cho cán bộ, nhân viên ở Phòng và các trường trực thuộc 78
3.2.2. Biện pháp 2: Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng sử dụng CNTT-TT
vào các hoạt động quản lý 81
3.2.3. Biện pháp 3: Tăng cường ứng dụng CNTT-TT trong việc thực hiện các
chức năng quản lý của Phòng GD&ĐT 85
3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cường công tác đầu tư, nâng cấp hạ tầng cơ sở CNTT-
TT 93
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá việc ứng dụng
CNTT-TT trong quản lý 96
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp 100
3.4.1. Quy trình đánh giá tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 103
3.4.2. Phân tích kết quả 103
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 114
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 115
1. Kết luận 115
2. Khuyến nghị 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
PHỤ LỤC 122
PHỤ LỤC 1 122
9
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Trang
1. Sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý và thông tin 21Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Phòng GD&ĐT Bắc Quang 42
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp 96
Bảng 2.5: Thực trạng trình độ CNTT của cán bộ phòng GD&ĐT Bắc Quang 52
Bảng 2.6: Thực trạng trình độ CNTT của đội ngũ CBQL ở các trường trực thuộc. .52
Bảng 2.7: Thực trạng trình độ CNTT của đội ngũ giáo viên các trường 53
Bảng 2.8: Thực trạng trình độ CNTT của đội ngũ nhân viên các trường trực thuộc
54
Bảng 2.9: Thực trạng số CBQL, giáo viên và nhân viên có trình độ CNTT-
TT tham gia ứng dụng vào trong hoạt động quản lý 54
Bảng 2.10: Nhận thức của cán bộ Phòng GD&ĐT Bắc Quang về vấn đề
ứng dụng CNTT-TT trong quản lý 57
Bảng 2.11: Nhận thức của CBQL, giáo viên và nhân viên ở các trường về
vấn đề ứng dụng CNTT-TT trong quản lý 58
Bảng 2.12: Thực trạng ứng dụng CNTT-TT trong hoạt động quản lý của
Phòng GD&ĐT Bắc Quang 62
Bảng 3.1: Kết quả trưng cầu ý kiến về mức độ cần thiết của các biện pháp 98
Bảng 3.2: Kết quả trưng cầu ý kiến về mức độ khả thi của các biện pháp 102
Bảng 3.3: Tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp
106
3. Biểu đồ
Biểu đồ 3.1: Mối tương quan giữa
tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 107
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, với sự bùng nổ của CNTT-TT và những lợi ích vô cùng to lớn
của nó mang lại đã thực sự thu hút và chinh phục con người. Tận dụng những
tính năng mạnh mẽ của CNTT-TT và những công nghệ mới về thông tin và
truyền thông, người ta đã xây dựng nên những hệ thống để mọi người có thể ứng
dụng vào đời sống thực tiễn, điều đó thực sự làm thay đổi cuộc sống của xã hội
chúng ta theo chiều hướng tiện lợi hơn, văn minh hơn. Có thể nói, CNTT-TT
12
2010 - 2011 thực hiện nhiệm vụ với chủ đề “Năm học đổi mới quản lý và nâng
cao chất lượng giáo dục” nhằm nâng cao chất lượng quản lý, cải tiến phương
pháp dạy học, gây hứng thú học tập và phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo
của học sinh.
Từ các quan điểm chỉ đạo chủ yếu trên có thể thấy việc ứng dụng CNTT-
TT vào trong quản lý giáo dục là một điều hết sức hợp lý cả về mặt cơ chế chính
sách và xu thế của thời đại.
Phòng GD&ĐT huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang có chức năng tham
mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
các lĩnh vực GD&ĐT, bao gồm: mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục và
đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn
cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn
bằng, chứng chỉ, bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo. Nhằm đào tạo ra
những con người phát triển toàn diện phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế
xã hội. Đặc biệt là sự nghiệp CNH-HĐH của tỉnh Hà Giang trong giai đoạn
hiện nay và lâu dài.
Trong những năm gần đây, Ngành giáo dục Huyện đã được chính quyền
các cấp, các cấp quản lý giáo dục, phụ huynh học sinh, các nhà tài trợ… quan
tâm, đầu tư mua sắm đồ dùng, thiết bị, phương tiện dạy học hiện đại như: máy
tính, máy chiếu Projector, các phần mềm về quản lý và dạy học, lắp đặt mạng
internet… cho Phòng GD&ĐT và các cở sở giáo dục phục vụ cho công tác
quản lý và dạy học. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, do đặc thù của
Phòng GD&ĐT huyện Bắc Quang là quản lý nhiều trường, nhiều cấp học,
nhiều đối tượng, địa bàn rộng lớn vì vậy việc quản lý là tương đối khó khăn,
chủ yếu nhờ vào sức người chứ chưa thực sự được hỗ trợ bởi hệ thống thiết bị
khoa học công nghệ.
Từ những lý do trên, với mong muốn tìm ra những biện pháp để ứng dụng
CNTT-TT trong các hoạt động quản lý giáo dục, tác giả mạnh dạn chọn đề tài
13
Phòng GD&ĐT huyện Bắc Quang trong thời gian qua.
5.3. Đề xuất một số biện pháp tăng cường ứng dụng CNTT-TT trong hoạt động
quản lý của Phòng GD&ĐT huyện Bắc Quang nhằm nâng cao hiệu quả quản lý.
6. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Một số biện pháp có tác dụng cho việc ứng dụng CNTT-TT trong hoạt
động quản lý của Phòng GD&ĐT huyện Bắc Quang trong giai đoạn hiện nay.
6.2. Giới hạn về địa bàn và khách thể khảo sát
Việc ứng dụng CNTT-TT trong công tác quản lý của Phòng GD&ĐT Bắc
Quang và các cơ sở giáo dục trực thuộc Phòng.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận quản lý, về ứng dụng công nghệ thông
tin và truyền thông trong quản lý giáo dục.
- Tìm hiểu các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về phát
triển công nghệ thông tin trong GD&ĐT, trong quản lý.
- Xem xét nhiệm vụ quản lý của Phòng GD&ĐT huyện Bắc Quang trong
những năm qua, cũng như trong giai đoạn hiện nay và những năm tới.
7.2. Phương pháp điều tra khảo sát
Mục đích, nội dung điều tra: Thu thập thông tin về thực trạng, nhu cầu
việc ứng dụng CNTT-TT vào trong công tác quản lý của Phòng GD&ĐT huyện
Bắc Quang.
Phạm vi điều tra: Thực trạng và nhu cầu ứng dụng CNTT-TT vào hoạt
động quản lý tại Phòng GD&ĐT huyện Bắc Quang và các cơ sở giáo dục trực
thuộc Phòng.
Chọn mẫu: Cán bộ quản lý từ Ban lãnh đạo phòng đến các bộ phận chức
15
năng, hệ thống trường trực thuộc.
Xây dựng phiếu điều tra: Sử dụng phiếu điều tra nhằm rút ra những kết
luận chung, đánh giá khách quan thực trạng ứng dụng CNTT-TT trong quản lý.
nhân loại chỉ tăng lên gấp đôi sau 10 năm, nhưng bước sang những năm của đầu
thế kỷ XXI thì lượng tri thức của nhân loại tăng lên gấp đôi chỉ sau có 2 năm.
17
Lượng tri thức tăng lên với tốc độ khổng lồ như vậy, việc nâng cao hiệu quả và
chất lượng GD&ĐT sẽ là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc
gia. Việc áp dụng những công nghệ mới vào trong giáo dục trong đó có CNTT-
TT trong quản lý là một trong những giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục.
Điều này đòi hỏi các nhà quản lý giáo dục phải làm thế nào để thúc đẩy việc ứng
dụng CNTT-TT trong hoạt động quản lý và dạy học? Vì vậy, việc nghiên cứu
các biện pháp để thúc đẩy ứng dụng CNTT-TT trong giáo dục đã thực sự phát
triển rộng khắp các nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.
1.1.1. Trên thế giới
• Nhật Bản: Xây dựng chương trình Quốc gia có tên: “Kế hoạch một xã hội
thông tin – mục tiêu quốc gia đến năm 2000” đã được công bố từ những năm 1972.
• Cộng hòa Pháp: Một chính sách quốc gia đầu tiên mang tên Plan de
Cancul đề xuất vào giữa những năm 60 của thế kỷ XX dưới thời Tổng thống Đờ
Gôn (De Gaullé).
• Philippin: Kế hoạch CNTT Quốc gia công bố năm 1989 xác định một
chiến lược chung nhằm đưa CNTT phục vụ việc phát triển kinh tế xã hội của đất
nước trong những năm 90.
• Singapore: Năm 1981 thông qua một đạo luật về Tin học hóa Quốc gia
quy định ba nhiệm vụ: Một là, thực hiện việc tin học hóa mọi công việc hành
chính và hoạt động của Chính phủ. Hai là, phối hợp GD&ĐT tin học. Ba là, phát
triển và thúc đẩy công nghiệp dịch vụ tin học ở Singapore. Một Ủy ban máy tính
Quốc gia (NCB) được thành lập để chỉ đạo công tác đó.
• Đài Loan: Năm 1980 chính sách tin học đã được công bố là “Kế hoạch
10 năm phát triển CNTT ở Đài Loan” đã đề cập đến cấu trúc tổ chức của CNTT
trong nước và những nội dung mà Chính phủ cần làm để phát triển CNTT, tiếp
tục khả năng cạnh tranh thành công trên thị trường thế giới.
• Australia: Tháng 3 năm 2000, Hội đồng Bộ trưởng đã ủng hộ hướng đi
hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học về ứng dụng trong hệ thống
giáo dục đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam.
• Hội thảo quốc gia về CNTT-TT lần thứ IV diễn ra tại thành phố Huế với
chủ đề: “CNTT và sự nghiệp giáo dục – y tế” là: làm thế nào để thúc đẩy mạnh
mẽ hoạt động ứng dụng CNTT nhằm phục vụ một cách hiệu quả nhất cho sự
phát triển của giáo dục trong điều kiện nguồn lực còn hạn chế của chúng ta.
• Hội thảo khoa học toàn quốc về CNTT-TT: “Các giải pháp công nghệ
và quản lý trong ứng dụng CNTT-TT vào đổi mới phương pháp dạy học” do
trường ĐHSP Hà Nội phối hợp với dự án Giáo dục đại học tổ chức từ ngày
09/12/2006 đến ngày 10/12/2006 tại Trường ĐHSP Hà Nội.
• Dự án Hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục SREM.
Trong các hội thảo, các nhà khoa học, các nhà quản lý đã đưa ra các vấn
đề nghiên cứu vị trí, tầm quan trọng của ứng dụng và phát triển CNTT và đặc
biệt là các giải pháp thúc đẩy ứng dụng CNTT trong giáo dục.
Hiện nay, đã có một số đề tài khoa học nghiên cứu về ứng dụng CNTT-
TT trong lĩnh vực giáo dục ở nước ta, chẳng hạn như:
- Trịnh Thúy Hoa: “Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT-TT trong hoạt
động giáo dục ở các trường mầm non tỉnh Nam Định”.
(Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục - HVQLGD, năm 2010)
- Nguyễn Văn Tuấn: “Một số biện pháp chỉ đạo việc đẩy mạnh ứng dụng
CNTT trong công tác quản lý dạy học tại các trường THPT”
(Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục - ĐHSP Hà Nội, năm 2006)
- Hoàng Tiến Dũng: “Tăng cường sử dụng CNTT trong quản lý đào tạo
tại TTGDTX tỉnh Hải Dương”
(Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục - ĐHSP Hà Nội, năm 2005)
- Nguyễn Ngọc Hiệu: “Những biện pháp hoàn thiện hệ thống thông tin
quản lý giáo dục của Trường Cao đẳng nghề Nam Định”
(Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục – ĐHQG Hà nội, năm 2007)
20
- Trần Văn Toàn: “Những biện pháp tổ chức ứng dụng CNTT vào công
mục tiêu của nhóm hay tổ chức. Vì thế phải có người đứng đầu (thủ lĩnh) đứng
ra phối hợp hoạt động của các cá nhân, điều hành, phân công lao động cho từng
thành viên. Cổ nhân xưa có câu: “Tam nhân đồng hành tắc vi sư”. Tức là cứ ba
người cùng đi, tất sẽ có một người thầy biết cách tổ chức, phối hợp sức mạnh
của mọi người trong nhóm và mọi người trong nhóm phải phục tùng và tuân
theo mệnh lệnh của người đứng đầu. Từ đó quản lý ra đời cùng sự xuất hiện của
nhà nước.
Quản lý là một dạng lao động xã hội, gắn liền và phát triển cùng với sự
phát triển của con người. Quản lý là lao động đặc biệt, điều khiển các hoạt động
lao động, nó có tính khoa học và nghệ thuật cao, nhưng đồng thời cũng là sản
phẩm mang tính lịch sử, tính đặc thù. Khi đề cập cơ sở khoa học của quản lý
C.Mác viết: “Bất cứ lao động nào có tính xã hội, cộng đồng được thực hiện ở
quy mô nhất định đều cần ở một chừng mực nhất định. Sự quản lý giống như
người chơi vĩ cầm một mình thì tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì
phải có nhạc trưởng” [8,157]. Có rất nhiều khái niệm về QL khác nhau, ta có thể
nêu lên một số khái niệm về QL như sau:
Khi nói về vai trò của QL trong xã hội, Kozlova O.V. và Kuznetsov I.N.
định nghĩa: “QL là sự tác động có mục đích đến những tập thể con người để tổ
chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình sản xuất” [22,9].
Theo Harold Koontz. Trong tác phẩm "Những vấn đề cốt yếu của quản
lý": “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó bảo đảm phối hợp những nỗ lực cá
nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm” [15,33].
Nhà thực hành quản lý lao động và nghiên cứu quá trình lao động
F.Taylor cho rằng: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm
và làm cái đó bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất” [14,100].
Ở nước ta nhiều tác giả cũng đã đưa ra một số khái niệm quản lý như sau:
22
Từ “quản lý” là sự tích hợp giữa quản và lý:
- Quản là làm cho hệ thống ta quản được chăm sóc, quan tâm, giữ gìn. Để
đưa đến sự ổn định, nề nếp, kỷ cương.
điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người
nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp quy luật khách quan.
1.2.1.2. Chức năng quản lý
Chức năng quản lý là tập hợp các nhiệm vụ khách quan mà chủ thể quản
lý phải thực hiện để đạt mục đích và mục tiêu quản lý đề ra. Các nhà nghiên cứu
về quản lý đã đưa ra nhiều quan điểm về nội dung của các chức năng. Song, về
cơ bản họ đều thống nhất có bốn chức năng quản lý cơ bản sau đây:
a) Kế hoạch hoá
Kế hoạch hoá có nghĩa là công việc hoạch định, gồm xác định mục tiêu,
mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và xác định các con đường,
biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó. Ba nội dung chủ yếu
của chức năng kế hoạch hoá là:
+ Xác định (hình thành) mục tiêu đối với tổ chức.
+ Xác định và đảm bảo các nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục
tiêu đã đề ra.
+ Quyết định những hoạt động cần thiết, tối ưu để đạt được các mục tiêu đó.
Trước khi xây dựng kế hoạch, bất cứ một tổ chức nào cũng phải xác định
sứ mệnh của tổ chức mình. Đó là loại mục tiêu có tính chiến lược cao nhất, dựa
trên những tiền đề kế hoạch hoá, những tiền đề này là những giả định cơ bản về
mục đích tồn tại của tổ chức, những giá trị của tổ chức, đặc trưng chuyên biệt
cũng như vị trí của tổ chức trong xã hội.
b) Tổ chức
Khi người quản lý tổ chức đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hoá
những ý tưởng khá trừu tượng đó thành hiện thực. Xét về mặt chức năng quản
24
lý, tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên,
các bộ phận trong tổ chức, nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch
và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức. Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người
quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn lực. Thành tựu của một tổ
chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực sử dụng các nguồn lực hợp lý và khoa