ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM
TRẦN VĂN TOÀN NHỮNG BIỆN PHÁP TỔ CHỨC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ
THUẬT CÔNG NGHIỆP I Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
4
6. Phạm vi nghiên cứu
4
7. Phương pháp nghiên cứu
4
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc tổ chức ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản lý
6
1.1. Lịch sử nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
6
1.1.1. ứng dụng công nghệ thông tin trên thế giới
6
1.1.2. ứng dụng công nghệ thông tin ở Việt Nam
7
1.2. Một số khái niệm cơ bản
9
1.2.1. Khái niệm quản lý
9
1.2.2. Quản lý giáo dục
15
1.2.3. Quản lý Nhà trường
17
1.2.4. Khái niệm tổ chức
20
1.3. ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý
21
1.3.1. Khái niệm công nghệ
21
1.3.2. Khái niệm thông tin
nghiệp I
40
2.2.1. Điều kiện địa lý, môi trường xã hội
40
2.2.2. Điều kiện về nguồn nhân lực, cơ sở vật chất
41
2.3. Thời cơ, thách thức của nhà trường trong bối cảnh hiện nay
47
2.4. Thực trạng công tác tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin
ở trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp I
48
2.4.1. Quy định, chế độ chính sách cho việc ứng dụng công
nghệ thông tin và truyền thông
48
2.4.2. Tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực ứng dụng công nghệ
thông tin và truyền thông
49
2.4.3. Cơ sở vật chất phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin
53
2.4.4. ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý ở
trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp I
56
2.5. Đánh giá chung
58
Chương 3: Các biện pháp tổ chức ứng dụng công nghệ
thông tin vào công tác quản lý ở trường Cao đẳng Kinh tế –
Kỹ thuật Công nghiệp I
60
3.1. Cơ sở để đề xuất biện pháp
60
thông tin vào quản lý
74
3.2.7. Xây dựng đội ngũ chuyên gia cung cấp thông tin tư vấn
cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, xây dựng
mối quan hệ giữa nhà trường với các nhà sản xuất phần mềm
75
3.2.8. Xây dựng cơ sở dữ liệu chung cho các phần mềm quản lý
78
3.2.9. Hiện đại hoá cơ sở vật chất, thiết bị cho việc ứng dụng
công nghệ thông tin trong quản lý
80
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
80
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp đề xuất
81
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
85
1. Kết luận
85
2. Khuyến nghị
87
TÀI LIỆU THAM KHẢO
89
Phô lôc
1
MỞ ĐẦU
lượng đào tạo của nhà trường ngày càng tốt hơn.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về công nghệ thông tin, ứng dụng công
nghệ thông tin vào quản lý nhà trường.
- Khảo sát thực trạng việc tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác
quản lý và nguyên nhân của thực trạng đó ở trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật
Công nghiệp I.
2
- Đề xuất một số biện pháp tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác
quản lý ở trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp I từ năm 2001 đến năm
2006.
6. Phạm vi nghiên cứu
Các số liệu được sử dụng nghiên cứu trong đề tài từ năm 2001 đến năm 2006 ở
trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp I.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp điều tra.
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động.
7.3. Nhóm phương pháp bổ trợ
- Phương pháp thống kê toán học.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, nội dung của luận
văn dự kiến sẽ trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý.
Chương 2: Thực trạng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin ở trường Cao đẳng Kinh
quả (đầu ra) có chất lượng cao nhất.
1.2.3. Quản lý Nhà trường
Quản lý nhà trường là một hệ thống hoạt động có mục đích có kế hoạch, hợp
quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đường lối và
nguyên lý giáo dục của Đảng, thể hiện tính chất nhà trường XHCN, mà điểm hội tụ là
hoạt động dạy học, giáo dục thế hệ trẻ nói riêng và người học nói chung.
1.2.4. Khái niệm tổ chức
Tổ chức là một trong bốn chức năng quản lý chủ yếu, cơ bản nhất bao gồm: Kế
hoạch (Planning), tổ chức (Organizing), chỉ đạo – lãnh đạo (leading) và kiểm tra
(Controlling)
Tổ chức là quá trình hình thành nên cơ cấu các quan hệ, các thành viên, giữa
các bộ phận trong tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt
được mục tiêu tổng thể của tổ chức. Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người quản lý có
thể phối hợp, điều phối tốt hơn các ngồn vật lực và nhân lực. Thành tựu của một tổ
chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người quản lý sử dụng các ngồn lực này
sao cho có hiệu quả và có kết quả.
1.3. Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý
1.3.1. Khái niệm công nghệ
Theo quan điểm truyền thống: Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy
trình, kỹ năng, kỹ thuật, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành
sản phẩm.
Theo quan điểm hiện đại: Công nghệ là tổ hợp của bốn thành phần có tác động
qua lại với nhau và cùng thực hiện bất kỳ quá trình sản xuất và dịch vụ nào: Thành
phần trang thiết bị, thành phần kỹ năng và tay nghề, thành phân thông, thành phần tổ.
1.3.2. Khái niệm thông tin
Thông tin (information) được sử dụng thường ngày. Con người có nhu cầu đọc
báo, nghe đài, xem tin vi, đi du lịch, tham khảo ý kiến người khác, v.v để nhận được
thêm thông tin mới. Thông tin đem lại cho con người những sự hiểu biết, nhận thức
tốt hơn về những đối tượng trong đời sống xã hội, trong đời sống tự nhiên, v.v giúp
cho họ thực hiện hợp lý những công việc cần làm để đạt được mục đích một cách tốt
việc ứng dụng CNTT vào quản lý có thành công được hay không chính là dựa trên sự
đồng lòng nhất trí cao của tất cả mọi người trong tổ chức từ công tác xây dựng hệ
thống, cập nhật phát triển hệ thống, khai thác hệ thống.
Để thấy rõ hơn điều này chúng ta hãy nghiên cứu các bước tiến hành tổ chức
ứng dụng CNTT vào quản lý.
Bước 1: Thay đổi thái độ hành vi của các nhà quản lý và tất cả mọi người
trong tổ chức về việc ứng dụng CNTT trong quản lý
Bước 2: Xây dựng hệ thống
Bước 3: Vận hành hệ thống, khai thác những ứng dụng sẵn có phục vụ trong
các công việc hằng ngày.
Bước 4: Nghiên cứu xây dựng những ứng dụng mang tính chất đặc thù của tổ
chức, phát triển hệ thống phù hợp với những ứng dụng, nâng cao khả năng ứng dụng
CNTT trong quản lý.
5
Bước 5: Phát triển, cập nhật hệ thống thường xuyên phổ cập việc ứng dụng,
khai thác hệ thống đến tất cả thành viên trong tổ chức theo từng chức năng nhiệm vụ.
Bước 6: Quay lại bước 4
1.5. Dự báo ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý giáo dục ở Việt Nam hiện nay
Trong bối cảnh phát triển nền kinh tế xã hội ngày nay, nền kinh tế tri thức, kinh
tế thông tin ngày càng định hình một cách rõ ràng hơn. Chính vì vậy, việc ứng dụng
CNTT trong quản lý là một trong những bước của quy luật phát triển xã hội. Giáo
dục và đào tạo không nằm ngoài quy luật đó, hơn nữa giáo dục và đào tạo chính là
điểm nhấn đầu tiên trong sự hình thành và phát triển nền kinh tế tri thức. Do đó, trong
tương lai không xa ứng dụng CNTT vào quản lý giáo dục sẽ được thực hiện một cách
toàn diện từ quản lý nguồn nhân lực, quản lý cơ sở vật chất đến quản lý giáo dục đào
tạo.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ – KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP I
2.1. Vài nét khái quát về trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp I
I.
+ Lãnh đạo Nhà trường gồm: Hiệu trưởng và 2 Phó Hiệu trưởng
Phó Hiệu trưởng phụ trách Đào tạo và Nghiên cứu khoa học.
Phó Hiệu trưởng phụ trách Nội chính.
+ Các Phòng chức năng có 5 phòng gồm:
Phòng Tổ chức Cán bộ - Học sinh, sinh viên;
Phòng Đào tạo;
Phòng Tài chính Kế toán;
Phòng Hành chính quản trị;
Phòng Quản lý khoa học.
+ Các Khoa, Tổ môn trực thuộc - Có 6 Khoa, 3 Tổ bộ môn trực thuộc:
+ Các khoa:
Khoa Dệt may thời trang;
Khoa Hoá công nghiệp;
Khoa Kinh tế - Pháp chế;
Khoa Công nghệ Thông tin;
Khoa Điện - Điện tử;
Khoa Cơ khí.
+ Tổ bộ môn trực thuộc Ban Giám hiệu:
Tổ Mác – Lênin
Tổ Toán – Lý;
Tổ Ngoại ngữ;
Tổ Giáo dục thể chất – Quốc phòng.
+ Các trung tâm:
Trung tâm Tư vấn hợp tác Đào tạo và Bồi dưỡng cán bộ.
Trung tâm Tin học – Ngoại ngữ
Trung tâm Công nghệ sinh học và Vệ sinh an toàn thực phẩm
+ Các đơn vị trực thuộc các khoa là hệ thống nhà xưởng, phòng thí nghiệm,
khu thể thao …
+ Các tổ chức khác: Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội Sinh viên, Hội Cựu
Các hệ đào tạo: Với đặc thù là trường Cao đẳng đào tạo đa ngành, đa cấp từ hệ
Cao đẳng, TCCN, Công nhân kỹ thuật, đào tạo bồi dưỡng. Ngoài ra nhà trường còn tổ
chức các hình thức liên kết đào tạo để đào tạo các bậc học cao hơn như Đại học và
sau đại học.
Các ngành nghề đào tạo: Trường đào tạo 15 ngành nghề ở tất cả các trình độ
cao đẳng, TCCN và dạy nghề: Công nghệ Dệt, Công nghệ Sợi, Công nghệ May và
Thiết kể Thời trang, Công nghệ Da giày, Công nghệ Hoá nhuộm, Công nghệ Hoá
Thực phẩm, Kế toán, Quản trị kinh doanh, Công nghệ Thông tin, Công nghệ Kỹ thuật
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
HIỆU TRƯỞNG
Khoa Kinh tế pháp chế
Khoa Dệt may thời trang
Khoa Điện - Điện tử
Khoa Cơ khí Khoa Hóa công nghiệp
Tổ môn ngoại ngữ
Tổ môn Toán lý
Tổ môn Mac-Lênin
KhoaCông nghệ thông tin
Tổ môn GDTC-QP
Năm
Đại học
Cao đẳng
TCCN
CNKT
Cộng
2005
0
4050
5500
1000
10550
2006
0
5850
6850
1000
13700
2007
1000
6500
7500
1200
15200
Bảng 2 – Dự kiến quy mô đào tạo từ năm 2008 đến năm 2015
Hệ đào tạo
Năm
Đại học
Cao đẳng
4200
2140
22440
2013
6400
11000
4500
2160
24060
2014
7200
11500
4700
2170
25570
2015
8000
12000
5000
2190
27190
2.2. Điều kiện địa lý, môi trường xã hội, nguồn nhân lực và cơ sở vật chất của
trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp I
2.2.1. Điều kiện địa lý, môi trường xã hội
Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp I ngày nay đang hoạt động
trên hai cơ sở
Cơ sở Hà Nội: Số 456 Minh Khai, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Cơ sở Nam Định: Số 353 Đường Trần Hưng Đạo, Phường Bà Triệu, Thành
phố Nam Định.
Ban Giám hiệu
3
0
0
1
0
2
3
2.
Phòng HCQT
53
27
10
15
1
0
5
3.
Phòng Đào tạo
18
2
1
6
8
1
15
4.
Phòng TCCB-HSSV
13
0
3
0
4
8.
Trung tâm Tin học –
Ngoại ngữ
2
0
0
1
1
0
2
9.
Trung tâm Công nghệ
sinh học
3
0
0
1
0
2
3
10.
Khoa CNTT
28
0
1
16
10
Khoa Dệt May–Thời
trang
43
0
1
33
9
0
43
15.
Khoa Kinh tế pháp chế
67
0
0
34
31
2
67
16.
Bộ môn Mác - Lênin
22
0
0
12
10
0
22
17.
Bộ môn Toán –Lý
11
166
124
14
305
11
Song hành với việc phát triển đội ngũ Nhà trường cũng tiến hành các biện pháp
trẻ hoá đội ngũ thông qua công tác tuyển dụng mới, thuyên chuyển công tác. Cụ thể
được thể hiện qua bảng thống kê sau:
12
Bảng 4 - Số lượng giáo viên phân theo độ tuổi
TT
Đơn vị
Tổng
số
Trong
đó nữ
Dưới
35
Từ 35
đến 50
Từ 51
đến
60
Trên
60
1.
Ban Giám hiệu
3
Phòng TCKT
7
4
2
4
1
6.
Phòng QLKH
4
3
2
1
1
7.
Trung tâm tư vấn Đào
tạo & Hợp tác quốc tế
4
2
2
1
1
8.
Trung tâm Tin học –
Ngoại ngữ
2
1
2
18
1
12
4
2
13.
Khoa Hoá Công nghiệp
17
13
13
2
2
14.
Khoa Dệt May–Thời
trang
43
24
21
14
8
15.
Khoa Kinh tế pháp chế
67
44
59
6
2
5
1
0 Cộng
358
184
224
106
28
Mặc dù đội ngũ giáo viên Nhà trường có tuổi đời trẻ như không phải vì thế mà
họ thiếu kinh nghiệm giảng dạy quản lý. Họ đã được đào tạo bài bản và có thâm niên
công tác đủ để đạt đến độ chín trong nghề nghiệp của bản thân. Điều đó được cụ thể
hoá thông qua bảng thống kê sau:
13
Bảng 6 - Tuổi trung bình, thâm niên giảng dạy của GV, CBQL
TT
Đơn vị
Tổng số
giáo
viên
Giới
Tuổi
trung
bình
Thâm niên
37
12
5.
Phòng TCKT
6
3
3
43
22
6.
Phòng QLKH
4
1
3
36
11
7.
Trung tâm tư vấn Đào
tạo & Hợp tác quốc tế
4
2
2
41
19
8.
Trung tâm Tin học –
Ngoại ngữ
2
1
1
12
13.
Khoa Hoá Công nghiệp
17
4
13
33
8
14.
Khoa Dệt May–Thời
trang
43
19
24
37
13
15.
Khoa Kinh tế pháp chế
67
23
44
31
6
16.
Bộ môn Mác - Lênin
22
5
17
30
6
giáo viên thỉnh giảng là các giáo sư, tiến sỹ, cán bộ đầu ngành của các viện nghiên
cứu, các trường đại học, các cơ sở sản xuất thường xuyên tham gia giảng dạy.
2.3. Thời cơ, thách thức của nhà trường trong bối cảnh hiện nay
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế đang diễn ra sôi động, nền giáo dục và đào tạo
nước nhà đang có rất nhiều những thời cơ để phát triển nâng lên những tầm cao mới.
Nền giáo dục của nước ta sẽ có cơ hội tiếp cận với những ngành giáo dục tiên tiến
của những nước phát triển. Dịch vụ giáo dục sẽ được đa dạng hoá từ loại hình đào tạo
cho đến phương thức tổ chức đào tạo, tạo cơ hội học tập nhiều hơn cho mọi người.
Tuy nhiên, cùng với những thời cơ là những thách thức rất lớn đó là sự chuyển đổi
mạnh mẽ của nền giáo dục nước nhà.
14
Cùng nằm trong bối cảnh đó trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp
I cũng đã chuẩn bị cho mình một tâm thế để đón nhận những thời cơ và dự đoán
những thách thức để chủ động trong việc hoà nhập chung. Hiện nay, Nhà trường đang
phấn đấu nỗ lực trên tất cả các phương diện để phát triển Nhà trường thành trường
Đại học trong tương lai. Đây là một thời cơ tốt để Nhà trường khẳng định vị thế của
mình và cũng sẽ tạo cơ hội nhiều hơn cho việc phát triển nhà trường. Bên cạnh thời
cơ đó là những thách thức đối với nhà trường. Đó là những khó khăn về cơ sở vật
chất, về nguồn nhân lực phục vụ cho công tác đào tạo
2.4. Thực trạng công tác tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin ở trường Cao
đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp I
2.4.1. Quy định, chế độ chính sách cho việc ứng dụng công nghệ thông tin và
truyền thông
Nhà trường luôn có những chính sách nhằm thúc đẩy việc ứng dụng
CNTT&TT trong công tác quản lý cũng như các công tác khác. Điều đó được cụ thể
hoá thông qua các văn bản quy định: Quy định về sử dụng CNTT tại các đơn vị trong
trường, Quy định về việc xây dựng các văn bản lưu hành trong và ngoài trường, Quy
định về sử dụng và khai thác hệ thống thông tin.
2.4.2. Tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực ứng dụng công nghệ thông tin và
máy
tính
Tổ
Mạng
và
tru-
yền
thông
Tổ
Quản
trị
mạng Theo chuyên ngành hẹp
Theo chức năng
phục vụ
15 Trong cơ cấu tổ chức của khoa Công nghệ thông tin tổ Quản trị mạng nằm
trong sự quản lý hành chính của khoa nhưng nó không phải là tổ có chức năng đào
tạo như các tổ khác. Tổ Quản trị mạng được thành lập với nhiệm vụ là đơn vị tư vấn
cho khoa, Ban giám hiệu xây dựng các dự án có liên quan đến CNTT&TT. Duy trì sự
hoạt động và quản trị hệ thống CNTT&TT của Nhà trường, đảm bảo hệ thống
CNTT&TT của Nhà trường luôn hoạt động trong tình trạng tốt nhất.
Như vậy, thông qua cơ cấu tổ chức của khoa Công nghệ thông tin và chức năng
nhiệm vụ của tổ Quản trị mạng ta có thể khái quát mô hình quản lý thiết bị
thuộc
Thông tin
của các
trung tâm
trực
thuộc
Tổ quản trị
mạng (Khoa
Công nghệ
thông tin)
Ban Giám hiệu
Tổ Quản trị mạng
Khoa CNTT
Thiết bị CNTT&TT các
phòng, khoa, trung tâm
và các bộ môn trực
thuộc Ban giám hiệu
Hệ thống thiết bị
CNTT&TT dùng
chung và các thiết bị
tại các phòng thực
hành của Nhà trường
Yêu cầu bảo trì,
nâng cấp
Đề xuất nâng
cấp, trang bị mới
16
0
0
0
3
0
2. 2
Phòng HCQT
53
28
10
15
0
28
10
15
0
3. 4
Phòng Đào tạo
18
1
1
15
1
1
1
14
2
4. 3
Phòng TCCB-HSSV
13
7. 1
7
Trung tâm tư vấn đào tạo
& Hợp tác quốc tế
4
0
0
4
0
0
0
4
0
8. 1
8
Trung tâm Công nghệ
sinh học
3
0
0
3
0
0
0
3
0
9. 1
9
Trung tâm Tin học –
Ngoại ngữ
23
0
12. 8
Khoa Cơ khí
18
0
0
18
0
0
0
18
0
13. 1
Khoa Hoá Công nghiệp
17
0
1
16
0
0
1
16
0
14. 7
Khoa Dệt May–Thời
trang
43
0
3
17. 1
Tổ Bộ môn Toán -Lý
11
0
0
11
0
0
0
11
0
18. 1
Tổ Bộ môn Ngoại ngữ
15
0
0
15
0
0
0
0
15
17
19. 1
6
Tổ Bộ môn Giáo dục thể
chất – Quốc phòng
6
0
Nhà trường luôn trú trọng đến việc nâng cấp thay mới hệ thống máy tính, hệ
thống thiết bị ngoại vi và các thiết bị mạng, thiết bị kết nối nhằm đáp ứng sự phát
triển của các ứng dụng phần mềm. Cụ thể chỉ nói riêng hệ thống máy tính trong các
phòng Lab có cơ cấu về năm trang bị như sau:
Tổng số máy tính: 1000 chiếc trong đó: Trang bị năm 2007: 400 chiếc, Trang
bị năm 2006: 300 chiếc, Trang bị năm 2005: 200 chiếc, Trang bị năm 2004: 100
chiếc
2.4.4. Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý ở trường Cao đẳng
Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp I
Nhà trường đã có những đầu tư cho việc ứng dụng CNTT vào quản lý từ hệ
thống máy tính, hệ thống mạng, các phần mềm phục vụ cho các công tác khác nhau
cho đến đội ngũ nhân lực ứng dụng CNTT vào công tác quản lý.
Phòng
Mạng
(Cơ sở
Nam
Định)
Phòng
Mạng
(Cơ sở
Hà Nội)
Internet
Sơ đồ 10 – Mô hình kết nối hệ thống máy tính phục vụ các công tác quản lý
2.5. Đánh giá chung
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế
xã hội là sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ, đặc biệt là ngành công
nghệ thông tin và truyền thông. Với đặc thù là một trường cao đẳng có chức năng đào
tạo nguồn nhân lực có trình độ cử nhân cao đẳng công nghệ và trung cấp chuyên
nghiệp cho ngành công nghiệp, Nhà trường đã sớm có ý thức ứng dụng CNTT&TT
vào các hoạt động giảng dạy cũng như đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và
phát triển Nhà trường. Do vậy cho đến nay việc ứng dụng CNTT&TT vào giảng dạy
và quản lý đã được phổ biến tại trường với 100% cán bộ, giáo viên sử dụng
CNTT&TT phục vụ cho các công tác giảng dạy và quản lý của mình. Nhà trường
cũng đã trang bị đủ hệ thống máy tính, hệ thống mạng nội bộ cũng như mạng Internet
cho yêu cầu công tác của cán bộ, giáo viên. Nhà trường cũng nghiên cứu ứng dụng và
triển khai những phần mềm hỗ trợ các công tác giảng dạy và quản lý trong các mảng
công tác của Nhà trường. Đồng thời, Nhà trường cũng luôn có những chính sách
tác quản lý ở trường Cao đẳng Kinh tế-Kỹ thuật Công nghiệp I
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng ứng dụng CNTT trong quản lý và việc tổ
chức ứng dụng CNTT trong quản lý ở trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Công nghiệp
I, tôi xin đề xuất một số biện pháp sau đây
3.2.1.Nâng cao ý chí của lãnh đạo trong công tác tổ chức ứng dụng công nghệ
thông tin vào công tác quản lý
Mục đích:
Củng cố niềm tin của lãnh đạo Nhà trường vào công tác tổ chức ứng dụng
CNTT vào các hoạt động đặc biệt trong hoạt động quản lý giáo dục.
Tổ chức triển khai:
Đúc kết những kinh nghiệm và hiệu quả của việc ứng dụng CNTT & TT trong
công tác quản lý của các đơn vị khác báo cáo lãnh đạo Nhà trường.
Thường xuyên báo cáo những thành tựu của khoa học kỹ thuật đặc biệt là
những thành tựu của ngành CNTT&TT
Nghiên cứu một cách nghiêm túc và đầy đủ về các ứng dụng CNTT&TT, xây
dựng những dự án khả thi có tính thuyết phục cao về việc ứng dụng CNTT&TT.
21
3.2.2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản lý Nhà trường
Mục đích:
Nâng cao nhận thức của cả đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên để họ nhận
thức đúng và hiểu được tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong quản lý Nhà
trường.
Tổ chức triển khai.
Vận động động làm thay đổi nhận thức của giáo viên trong Nhà trường.
Khuyến khích nhưng cũng đồng thời có những biện pháp cứng rắn bắt buộc. Tổ chức
các hội thảo, các lớp tập huấn tin học
3.2.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên về mọi mặt đặc biệt là bồi
dưỡng trình độ tin học