Lời cảm ơn
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Hội đồng khoa học, Hội đồng đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản lý
giáo dục Học viện Quản lý giáo dục.
Các Thầy, Cô giáo trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập và làm luận văn tốt nghiệp.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Ngô Quang
Sơn người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn.
Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo Văn
Yên, Phòng Giáo dục và Đào tạo Trấn Yên và Phòng Giáo dục và Đào tạo
Lục Yên của địa bản Tỉnh Yên Bái đã tạo điều kiện về mọi mọi mặt giúp đỡ tôi
trong quá trình hoàn thành luận văn
Ban quản lý, các chuyên gia, cán bộ quản lý dự án SREM ; Đảng ủy,
Ban Giám hiệu, Tập thể cán bộ, giáo viên, các tổ bộ môn, các phòng, ban của
trường: PTDTNT THCS huyện Văn Yên, PTDTNT THCS huyện Trấn Yên và
PTDTNT THCS huyện Lục Yên đã tạo điều kiện về mọi mặt giúp tôi nghiên
cứu, khảo sát và cung cấp thông tin, tư liệu cho luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, vợ con,
bạn bè đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn
này.
Mặc dù có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nghiên
cứu song luận văn không tránh khỏi sai sót, kính mong được sự chỉ dẫn, góp ý
của các Thầy giáo, Cô giáo, các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn
thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn.
Hà nội, Ngày 02 tháng 11 năm 2011
Tác giả
KÝ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
PMIS Hệ thống thông tin quản lý Cán bộ, Giáo viên ngành
Giáo dục (Personel Management Informatics System)
9. Cấu trúc luận văn 6
CHƯƠNG 1 7
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ PMIS
TRONG CÁC TRƯỜNG PTDTNT CẤP HUYỆN 7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1. Ngoài nước 7
1.1.2. Trong nước 9
1.2. Một số khái niệm cơ bản 14
1.2.1. Quản lý 14
1.2.2. Quản lý Giáo dục 17
1.2.3. Quản lý nhà trường 19
1.2.4. Quản lý nhân sự 20
1.2.5. Hệ thống thông tin quản lý cán bộ, giáo viên (PMIS) 21
1.2.6. Sử dụng hiệu quả 28
1.2.7. Biện pháp quản lý 29
1.3. Sử dụng PMIS trong các trường PTDTNT cấp huyện 30
1.3.1. Các ứng dụng của PMIS trong công tác quản lý cán bộ, giáo
viên tại các trường PTDTNT cấp huyện 30
1.3.2. Những tác dụng và hiệu quả của chương trình 31
1.4. Quản lý sử dụng hiệu quả PMIS trong các trường PTDTNT cấp
huyện 32
1.4.1. Quản lý đội ngũ cán bộ sử dụng PMIS 32
1.4.2. Quản lý việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ sử dụng PMIS 33
1.4.3. Quản lý sử dụng cơ sở hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin 33
1.4.4. Quản lý cập nhật dữ liệu cho PMIS 34
1.4.5. Quản lý khai thác dữ liệu trong PMIS 35
1.4.6. Kiểm tra, đánh giá việc sử dụng PMIS 36
CHƯƠNG 2 39
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG PMIS TRONG CÁC TRƯỜNG
PTDTNT CẤP HUYỆN CỦA TỈNH YÊN BÁI 39
3.1. Cơ sở đề xuất các biện pháp 69
3.1.1. Các văn kiện của Đảng, Nhà nước và ngành GD&ĐT về ứng
dụng CNTT 69
3.1.2. Đề án phát triển CNTT của tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010-2012
71
3.2. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 74
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 74
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 74
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 75
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 75
3.3. Một số biện pháp quản lý sử dụng hiệu quả PMIS 76
3.3.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý về tầm
quan trọng của việc sử dụng PMIS trong công tác quản lý hồ sơ cán
bộ, giáo viên 76
3.3.2. Biện pháp 2: Nâng cao kỹ năng tin học cơ bản và kỹ năng sử
dụng PMIS cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên 79
3.3.3. Biện pháp 3: Nâng cấp cơ sở hạ tầng ứng dụng công nghệ
thông tin 82
3.3.4. Biện pháp 4: Xây dựng và quản lý quy trình cập nhật, khai thác
dữ liệu một cách hiệu quả 85
3.3.5. Biện pháp 5: Thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc cập nhật,
khai thác dữ liệu và đề xuất khen thưởng 88
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp 92
3.5. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 107
1. Kết luận 107
2. Khuyến nghị 108
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 108
2.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Yên Bái 109
2.3. Đối với Hiệu trưởng của các trường PTDTNT cấp huyện trên địa
Sơ đồ 1.3: Mô hình tổ chức quản lý cán bộ, giáo viên ngành giáo dục 22
Sơ đồ 3.1: Quy trình kiểm tra đánh giá 89
Sơ đồ 3.2: Mối quan hệ giữa các biện pháp 94
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thế kỉ XXI, thế kỉ của công nghệ thông tin, của nền văn hoá tri thức và
văn minh trí tuệ trong xu thế toàn cầu hoá, đã đưa giáo dục Việt Nam đến
những thời cơ và thách thức mới. Trong nền kinh tế tri thức, khoa học công
nghệ có tầm quan trọng đặc biệt, là động lực cơ bản thúc đẩy sự phát triển
kinh tế - xã hội. Trong Chỉ thị 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị
có nêu rõ: “Các cấp uỷ, tổ chức đảng chỉ đạo khẩn trương xây dựng các hệ
thống thông tin cần thiết phục vụ lợi ích công cộng của nhân dân, phục vụ sự
lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước. Sớm hoàn thiện, thường xuyên
nâng cấp và sử dụng có hiệu quả mạng thông tin diện rộng của Đảng và
Chính phủ. Đảm bảo đến năm 2005, về cơ bản xây dựng và đưa vào hoạt
động hệ thống thông tin điện tử của Đảng và Chính phủ”.
Cùng với việc đổi mới công tác quản lý giáo dục, cải cách thủ tục hành
chính thì việc đổi mới công tác quản lý hồ sơ cán bộ là một phần quan trọng
trong việc kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước. Công tác quản lý hồ sơ cán bộ,
công chức hiện nay là một việc làm hết sức quan trọng trong mỗi cơ quan nhà
nước. Đặc biệt đối với một ngành có số cán bộ, công chức lớn như Giáo dục
và Đào tạo thì việc quản lý tốt hồ sơ sẽ đảm bảo tính ổn định lâu dài của tài
liệu hồ sơ cán bộ, công chức và góp phần nâng cao công tác quản lý cán bộ
theo yêu cầu cải cách hành chính nhà nước hiện nay.
Năm 2000, xét mức độ cần thiết của việc tin học hoá công tác tổ chức
cán bộ (TCCB), trước hết là tin học hoá công tác quản lý nhân sự. Bộ Giáo
dục và Đào tạo đã phê duyệt kế hoạch triển khai hệ thống thông tin quản lý
cán bộ, giáo viên trên phạm vi toàn ngành giáo dục. Ngày 13/01/2000, Bộ
trưởng Bộ GD&ĐT đã ký Quyết định số 136/QĐ-BGD&ĐT-TCCB về việc
phát hành chương trình phần mềm quản lý cán bộ, giáo viên ngành GD&ĐT
- Việc quản lý sử dụng PMIS tại các trường PTDTNT cấp huyện chưa
được quan tâm và còn nhiều bất cập.
- Kỹ năng tin học của cán bộ quản lý và giáo viên còn thấp chưa đáp
ứng được yêu cầu của phần mềm PMIS.
Với những lí do kể trên, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý sử
dụng hiệu quả PMIS trong các trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện
của Tỉnh Yên Bái”
2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá được thực trạng sử dụng PMIS trong công tác quản lý hồ sơ
cán bộ, giáo viên tại các trường PTDTNT cấp huyện của Tỉnh Yên Bái trong
giai đoạn hiện nay.
- Rút ra một số kinh nghiệm trong việc sử dụng PMIS trong công tác
quản lý hồ sơ điện tử cán bộ, giáo viên tại các trường PTDTNT cấp huyện của
Tỉnh Yên Bái.
- Đề xuất các biện pháp quản lý việc sử dụng hiệu quả PMIS trong
công tác quản lý hồ sơ cán bộ, giáo viên tại các trường PTDTNT cấp huyện
của Tỉnh Yên Bái.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý sử dụng PMIS tại các trường PTDTNT cấp huyện của
Tỉnh Yên Bái.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Một số biện pháp quản lý sử dụng hiệu quả PMIS trong các trường
PTDTNT cấp huyện của Tỉnh Yên Bái.
3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý sử dụng PMIS tại các trường
THCS nói chung và quản lý sử dụng PMIS trong các trường PTDTNT cấp
huyện của Tỉnh Yên Bái nói riêng.
- Khảo sát thực trạng công tác quản lý sử dụng PMIS tại các trường
về định hướng phát triển việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý cán bộ.
- Nghiên cứu các văn bản của Bộ GD&ĐT, Bộ Nội vụ về quản lý hồ sơ
cán bộ
- Nghiên cứu các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Đọc, phân tích, tổng hợp các tài liệu để xây dựng cơ sở lý luận của
luận văn.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: Thông qua phỏng vấn trực tiếp, phiếu trưng cầu
ý kiến, tìm hiểu nhận thức, nguyện vọng của cán bộ quản lý, giáo viên để thu
thập thông tin về thực trạng sử dụng PMIS trong quản lý hồ sơ cán bộ giáo
viên tại 3 trường PTDTNT cấp huyện của tỉnh Yên Bái.
- Phương pháp chuyên gia: lấy ý kiến của các chuyên gia có nhiều kinh
nghiệm trong triển khai PMIS.
8.3. Những phương pháp hỗ trợ khác
Sử dụng phương pháp thống kê toán học trong việc sử lý các số liệu.
5
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn gồm 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý sử dụng hiệu quả PMIS trong các
trường PTDTNT cấp huyện
Chương 2: Thực trạng quản lý sử dụng PMIS trong các trường
PTDTNT cấp huyện của Tỉnh Yên Bái
Chương 3: Một số biện pháp quản lý sử dụng hiệu quả PMIS trong các
trường PTDTNT cấp huyện của tỉnh Yên Bái
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ PMIS
TRONG CÁC TRƯỜNG PTDTNT CẤP HUYỆN
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Năm 1984 tổ chức UNESCO khu vực châu Á-Thái Bình Dương
(NESCO/PROAP) đã đưa ra một chương trình hành động với tên gọi: “Tăng
cường lập kế hoạch và QLGD dựa trên cơ sở thông tin ”, thông qua đó phát
triển hệ thống thông tin QLGD khu vực (PMIS là một phần trong hệ thống
thông tin QLGD này). Năm 1992, tổ chức trên xuất bản cuốn tài liệu “Hệ
thống thông tin QLGD (Education Management Information System- EMIS)
”, là một tài liệu có giá trị định hướng cho các nghiên cứu, xây dựng một hệ
thống thông tin hoạt động có hiệu quả. Các biện pháp được khuyến nghị ở đây
tập trung vào việc chuẩn hoá các cơ sở dữ liệu cho công tác QLGD phổ thông
theo hướng xây dựng một hệ thống chỉ số giáo dục phù hợp với thực tiễn, áp
dụng công nghệ thông tin vào những nơi có đủ điều kiện và tăng cường sự
hợp tác trong chia xẻ thông tin giữa các tổ chức giáo dục.
Tại Châu Âu, Walter W. Mc. Mahon (thuộc Viện kế hoạch hoá giáo
dục quốc tế – IIEP, Paris ) là người dẫn đầu trong việc đưa ra các khái niệm
thông tin QLGD dựa trên cơ sở hiệu suất với các chỉ số làm thế nào mà một
hệ thống thông tin QLGD thích nghi được với các điều kiện địa phương. Ông
cho rằng các phương pháp truyền thống trong xác định các chỉ số thu thập
thông tin thường không phù hợp với các nhà lập kế hoạch giáo dục và không
8
thích hợp với các vấn đề thực tiễn mà các nhà hoạch định chính sách và chiến
lược giáo dục đang phải đương đầu. Ông chú trọng đến biện pháp xây dựng
các chỉ số giáo dục phù hợp với thực tiễn bên cạnh các biện pháp khác như
đào tạo nhân lực thông tin quản lý và ban hành các chính sách cho phát triển
hệ thống phù hợp.
Tại Ấn Độ là một quốc gia có CNTT rất phát triển và được ứng dụng
trong mọi lĩnh vực nhất là quản lý giáo dục. Năm 2004, được sự hỗ trợ kinh
phí của Ngân hàng Thế Giới. Bộ Giáo dục Ấn độ đã triển khai dự án xây
dựng hệ thống thông tin quản lý giáo viên mang tên TMIS (Teachers
Management Information System). Hệ thống này được xây dựng, nhằm quản
lý các thông tin về: các khoản thanh toán, đào tạo và các khía cạnh hành chính
40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng.
Cơ sở dữ liệu này là một kho dữ liệu quý giá cho Chính phủ trong
chương trình "Chính phủ điện tử", là một trong những nhiệm vụ trọng tâm
của ngành theo tinh thần Chỉ thị 58-CT/TW của Bộ Chính trị ngày
17/10/2000 và Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT ngày 30/7/2001 của Bộ
trưởng Bộ GD&ĐT về việc tăng cường các ứng dụng CNTT vào quản lý giáo
dục. CSDL này cũng góp phần không nhỏ vào công cuộc cải cách hành chính,
đổi mới phương thức, lề lối làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước theo
tinh thần của Quyết định số 112/2001/QĐ-TTg ngày 25/7/2001 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt đề án "Tin học hoá quản lý hành chính nhà nước
giai đoạn 2001-2005".
* Mục tiêu cụ thể: (5 mục tiêu)
10
(a) Hoàn thành việc xây dựng hệ CSDL công chức, viên chức ngành
giáo dục vào năm 2005.
(b) Tin học hóa công tác quản lý hồ sơ nhân sự ở các cơ sở giáo dục
(CSGD) và trong các cơ quan quản lý giáo dục (QLGD); thực hiện việc quản lý
hồ sơ gốc và cập nhật dữ liệu trên máy tính một cách đồng bộ theo quy trình
cập nhật thông tin tự động và bán tự động; đảm bảo tính chính xác của thông
tin thống kê. Nối mạng quản lý với các trường trực thuộc, Sở GD&ĐT và các
trường của các bộ, ngành. Hiện đại hoá việc cung cấp thông tin nhân sự nhằm
đáp ứng các nhu cầu thống kê báo cáo của các cấp, phục vụ cho việc hoạch
định chính sách.
(c) Sử dụng các chức năng hỗ trợ tác nghiệp của chương trình PMIS
vào việc xử lý các nghiệp vụ trong công tác TCCB nhằm cải cách phương
thức làm việc trong các CSGD và các cơ quan QLGD. Cung cấp các thông tin
dự báo về thành phần, chất lượng cán bộ và xu hướng phát triển đội ngũ phục
vụ cho công tác lập kế hoạch phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục.
(d) Xây dựng thư viện thông tin công tác TCCB: hệ thống hoá, xây
dựng thư viện và đưa lên mạng các văn bản quy phạm pháp luật của Chính
quyết 09 của Chính phủ. Một số Sở GD&ĐT đang thử nghiệm việc cung cấp
thông tin đội ngũ trên mạng phục vụ các cơ quan quản lý liên quan.
+ Từ tháng 04/2002 đến tháng 03/2003: Tổ chức khai Phiếu điều tra
thông tin; tập huấn nhập dữ liệu cho các Trường và các Phòng GD&ĐT; tiến
hành nhập dữ liệu cán bộ, nhà giáo.
12
+ Từ tháng 04/2003 đến tháng 10/2004: Cập nhật thông tin, hồ sơ mới
tuyển dụng hoàn thiện CSDL cán bộ, nhà giáo; kiểm tra đối chiếu dữ liệu điện
tử với hồ sơ gốc. Tập huấn sử dụng chương trình; khai thác thông tin dữ liệu
phục vụ công tác quản lý.
+ Từ tháng 11/2004: thực hiện chuyển đổi danh mục đơn vị quản lý,
danh mục địa giới hành chính theo quy định mới ban hành của Chính phủ;
chuyển đổi thang bảng lương mới theo các văn bản pháp quy quy định chế độ
tiền lương mới của Nhà nước và cập nhật, bổ sung thêm các thông tin. Phiên
bản 2.5 cập nhật thêm các Module hỗ trợ nhập nhanh; hệ thống thang bảng
lương mới của Chính phủ đối với ngành giáo dục; Hệ thống biểu báo cáo
thống kê mới đã được phát hành. Bộ GD&ĐT đã tổ chức tập huấn phiên bản
2.5 cho 64 Sở tại Thành phố Cần Thơ và hội thảo lấy ý kiến xây dựng chương
trình quản lý cán bộ, phiên bản xuống trường học vào tháng 12/2005.
- Các Sở chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hỗ trợ kinh phí nhập liệu
và các trang thiết bị cần thiết khác tại địa phương. Nhiều Sở đã xây dựng Đề
án tin học hóa công tác quản lý nhân sự; thành lập Ban chỉ đạo thực hiện, thành
lập các Tổ kỹ thuật thông tin, Phòng thông tin giáo dục để hỗ trợ đặc biệt cho
việc triển khai; ban hành các văn bản hướng dẫn quản lý, sử dụng, khai thác. Các
Sở đang tích cực xây dựng mạng nội bộ kết nối các phòng, các đơn vị trực thuộc.
- Tháng 4 năm 2006 Dự án Hỗ trợ đổi mới Quản lý Giáo dục (SREM) bắt
đầu thực hiện theo kết quả của hiệp định tài chính AIDCO/VNM/2004/016-841
giữa cộng đồng Châu Âu và Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt
Nam thông qua các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật và cấp vốn trực tiếp trong đó có 1
mục tiêu : Củng cố và hoàn thiện Hệ thống thông tin quản lý giáo dục EMIS
lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các
nguồn lực trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm
đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”. [44, tr8]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là
khách thể QL) nhằm thực hiện dược những mục tiêu dự kiến” [ 22, tr24].
Theo tác giả Phạm Viết Nhụ: “quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý
lên khách thể quản lý để đưa khách thể quản lý đạt đến một trạng thái (mục tiêu)
mong muốn” [31, tr7]
Còn theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Bản chất của hoạt động quản lý là
nhằm làm cho hệ thống vận hành theo mục tiêu đặt ra và tiến đến các trạng
thái có tính chất lượng mới.
Quản lý = Quản + Lý
Trong đó : - Quản là chăm sóc, giữ gìn sự ổn định .
- Lý là sửa sang, sắp xếp, đổi mới và phát triển.
Tuy nhiên hệ ổn định mà không phát triển thì tất yếu dẫn đến suy thoái,
còn hệ phát triển mà không ổn định tất yếu dẫn đến rối ren. Vì vậy quản lý là
làm cho tổ chức luôn giữ được sự ổn định và phát triển. [10, tr.15]
Từ những định nghĩa trên ta có thể hiểu: quản lý là quá trình tác động
có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng
việc vận dụng các chức năng quản lý, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt
được mục đích của tổ chức.
1.2.1.2. Chức năng quản lý
Khi phân loại về chức năng quản lý, các nhà nghiên cứu lý luận về
quản lý cũng có nhiều ý kiến khác nhau. Tuy nhiên, hầu hết các tác giả đều đề
15
cập tới bốn chức năng chủ yếu đó là: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và
trong đó thông tin vừa là phương tiện, vừa là điều kiện để thực hiện chức
năng quản lý.
Chức năng kế hoạch: Đây là công việc đầu tiên mà mỗi người quản lý
tiến hành công việc của mình có thể thực hiện theo chu trình này.
Sơ đồ 1.1: Các chức năng quản lý
1.2.2. Quản lý Giáo dục
Giáo dục là một chức năng của xã hội loài người và quản lý giáo dục là
một loại hình của quản lý xã hội. Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý
giáo dục.
Theo tác giả Nguyễn Phúc Châu, quản lý giáo dục ở cấp vĩ mô “QLGD
được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có
hệ thống và hợp quy luật, ) của chủ thể quản lí giáo dục đến tất cả các mắt
xích của hệ thống giáo dục nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả của việc
17
Thông tin
Chi đạo
Kiểm tra
Tổ chức
Kế hoạch
THÔNG TIN
tổ chức, huy động, điều phối, giám sát và điều chỉnh, các nguồn lực (nhân
lực, vật lực, tài lực và thông tin) để hệ thống giáo dục vận hành đạt được mục
tiêu phát triển giáo dục’’. [26, tr.19]
Theo tác giả Trần Kiểm, đối với cấp vĩ mô “QLGD là sự tác động liên
tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục
nhằm tạo ra tính trồi của hệ thống, sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các
cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong
điều kiện bảo đảm sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn biến động’’.
[44, tr.37]
Trong quan điểm giáo dục hiện đại của các tác giả Nguyễn Quốc Chí –
Nguyễn Thị Mỹ Lộc, chỉ rõ: “QLGD là những tác động có hệ thống, có kế
hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau đến tất
cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành