Thực trạng sản xuât kinh doanh công ty dệt may Hà Nội - Pdf 29

Lời Mở Đầu
Dới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc, nền kinh tế nớc ta trong thời gian 10
năm trở lại đây đang trên đà phát triển rất mạnh. Sự giao lu kinh tế với các nớc trong
khu vực Đông Nam á và trên thế giới đã tạo điều kiện cho nền kinh tế Việt Nam có
cơ hội học hỏi, mở rộng và phát triển thị trờng quốc tế. Đóng góp vào sự phát triển
chung của nền kinh tế đất nớc, ngành công nghiệp Việt Nam giữ một vai trò quan
trọng, là ngành mũi nhọn đợc Chính phủ đặc biệt quan tâm. Chính vì vậy, Đại hội
Đảng VI đã khẳng định Chúng ta phải Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc.
Công nghiệp Dệt-May là ngành có ý nghĩa trọng tâm trong giai đoạn chuyển
đổi của Việt Nam từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng, từ
một hệ thống kinh tế chủ yếu dựa vào các doanh nghiệp Nhà nớc sang một hệ thống
mà các doanh nghiệp đợc đối xử bình đẳng hơn, không phân biệt hình thức sở hữu,
không phân biệt loại hình kinh doanh. Cơ chế thị trờng tạo cho các doanh nghiệp một
sân chơi bình đẳng, hoạt động kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật, tự hạch toán lỗ
lãi, tạo ra lợi nhuận chính đáng, đóng góp vào ngân sách Nhà nớc, từng bớc nâng cao
mức sống dân c, góp phần thực hiện mục tiêu toàn Đảng, toàn dân ta : Dân giàu, n-
ớc mạnh, xã hội công bằng văn minh .
Trong thời kỳ mới, thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá đất nớc,
Dệt-May là một bộ phận cấu thành quan trọng trong chính sách hớng vào xuất khẩu
của Đảng và Nhà nớc ta và một cách chung hơn trong các nỗ lực của Việt Nam để
hoà nhập vào nền kinh tế thế giới. Công nghiệp Dệt-May tất yếu là một trong những
ngành chế tác xuất khẩu trong giai đoạn đầu phát triển của đất nớc.
Công ty Dệt may Hà Nội là một đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc ngành công
nghiệp Việt nam nói chung và thuộc ngành công nghiệp Dệt-May nói riêng. Từ khi đi
vào hoạt động sản xuất đến nay, Công ty luôn là một doanh nghiệp đạt hiệu quả sản
xuất kinh doanh cao, sản phẩm của Công ty luôn đạt chất lợng cao và đợc khách hàng
1
trong nớc cũng nh quốc tế a chuộng. Là một doanh nghiệp Nhà nớc, Công ty luôn ý
thức đợc vai trò chủ đạo của mình nên luôn cố gắng cải tiến máy móc, thiết bị đa
Công ty ngày một phát triển vững mạnh để tạo niềm tin và làm chỗ dựa vững chắc
cho các doanh nghiệp khác cùng phát triển trong quá trình vơn tới sự hội nhập của thế

trình này thành 2 giai đoạn lớn nh sau: Giai đoạn 1984-1996.
Giai đoạn 1996-2002.
1.1.Giai đoạn 1984-1990.
Giai đoạn này lại đợc chia thành 2 giai đoạn nhỏ từ 1984-1990 và 1990-1996.
Giai đoạn 1984-1990:
Giai đoạn này, Nhà máy mới bớc vào hoạt động sản xuất với tên giao dịch chính
là Nhà máy Sợi Hà Nội, sản xuất một sản phẩm chính là sợi các loại để xuất
khẩu.Tuy nhiên, do nền kinh tế nớc ta lúc đó là nền kinh tế Kế hoặch hoá tập trung
nên công ty không đợc xuất khẩu trực tiếp ra thị trờng nớc ngoài mà mọi giao dịch
3
phải thông qua Liên Hiệp các Xí nghiệp Dệt (với kế hoạch đợc giao 2000-3000 tấn/
năm).
Do sự nghèo nàn trong chủng loại sản phẩm, cùng với việc không chủ động tìm
kiếm khách hàng, chủ yếu xuất khẩu theo hình thức hiệp định giữa Nhà nớc Việt
Nam và các nớc XHCN (Đông Âu và Liên Xô) nên trong giai đoạn này hiệu quả sản
xuất kinh doanh của công ty không cao, lợi nhuận cha có, thu nhập bình quân đầu ng-
ời cán bộ công nhân viên không cao.
Giai đoạn 1990-1996:
Giai đoạn này đợc đánh dấu bằng sự chuyển nền kinh tế đất nớc từ kinh tế Kế
hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng, do vậy công ty cũng có những thay
đổi lớn vêg tổ chức sản xuất và kinh doanh. Bắt đầu là quyết định của Bộ kinh tế đối
ngoại cho phép công ty tổ chức sản xuất kinh doanh xuất khẩu trực tiếp (4/1990). Để
có thể tự làm ăn trên thị trờng đầy biến động công ty đã tự xoay sở nguồn vốn đầu t
xây dựng mới dây chuyền sản xuất, đặc biệt là đa vào sản xuất mặt hàng dệt kim nay
đang đem lại doanh thu chính cho công ty. Cũng trong giai đoạn này dới quyết định
của Bộ Công Nghiệp Nhẹ, công ty đợc mở rộng quy mô bằng cách sát nhập với một
số nhà máy sợi, dệt, may khác:
Ngày19/5/94 Bộ Công Nghiệp Nhẹ quyết định sát nhập nhà máy Vinh (tỉnh
Nghệ An) vào công ty Dệt kim Hà Nội.
Tháng 1/1995 khởi xây dung nhà máy thêu Đông Mỹ.

diễn ra tơng đối ổn định, ngoại trừ năm 1998 là năm khó khăn không chỉ đối với
riêng công ty Hanosimex mà còn với cả toàn nganh dệt may Việt Nam mà nguyên
nhân là do ảnh hởng nặng nề của cuộc khủng khoảng kinh tế tài chính khu vực từ
cuối 1997. Cụ thể là làm cho sức mua của các bạn hàng chủ yếu nh Nhật Bản, Đài
Loan, Hông Kông, Hàn Quốc, giảm mạnh và khả năng cạnh tranh của hàng dệt may
Việt Nam yếu đi do các nớc có khủng hoảng, đồng tiền bị mất giá cũng xuất khẩu
hàng dệt may với số lợng lớn. Tuy nhiên, sang đến năm 1999 trở đi công ty đã có
những tiến bộ đáng kể. Có đợc kết quả nh vậy là do có sự chỉ đạo chặt chẽ của ban
lãnh đạo công ty kết hợp với sự cố gắng nỗ lực của cán bộ nhân viên trong công ty
5
mà đặc biệt là nhờ những cán bộ phòng xuất nhập khẩu vừa năng động vừa nhanh
nhạy trong việc tiếp cận và đáp ứng yêu cầu của công tác hoạt động kinh doanh.
2. Nhiệm vụ và chức năng của công ty.
2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Công ty Dệt May Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nớc có vai trò lớn lao nh
các doanh nghiệp Nhà nớc khác là định hớng phát triển cho các thành phần kinh tế
khác nhau. Ngoài ra, Công ty còn có nhiệm vụ chủ yếu nh cung cấp hàng tiêu dùng,
may mặc trong nớc, tạo công ăn việc làm, góp phần thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế
đất nớc trong công cuộc Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá đất nớc và tiến trình hội nhập
nền kinh tế nớc ta với kinh tế khu vực và kinh tế thế giới.
Công ty chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm sợi đơn, sợi xe cho chất lợng cao
nh sợi cotton, sợi peco, sợi PE, với chỉ số trung bình là 36/1 vì mằt hàng sợi là thế
mạnh của Công ty.
Công ty còn sản xuất các loại vải dệt kim thành phẩm Rib, Interlock, single, các sản
phẩm may mặc bằng vải dệt kim, các loại vải dệt thoi và các sản phẩm may mặc bằng
vải dệt thoi, các loại khăn bông.
2.2.Mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Cũng nh bất kỳ một công ty kinh doanh nào, mục tiêu lớn nhất của công ty Dệt
May Hà Nội là tối đa hoá lợi nhuận vì lợi nhuận sẽ phản ánh thực chất tình hình kinh
doanh cũng nh chất lợng sản phẩm của công ty.

trờng nên luôn chịu tác động bởi sự biến đổi của thị trờng do đó cơ cấu quản lý của
Công ty đợc tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng là phù hợp hơn cả với hoạt
động của Công ty. Theo cơ cấu này, các bộ phận chức năng không ra mệnh lệnh trực
7
tiếp cho các đơn vị sản xuất mà chỉ chuẩn bị các quyết định, định hớng, kiến nghị với
t cách các cơ quan tham mu cho Tổng giám đốc. Vì vậy, bộ máy quản lý đợc chia
thành ba cấp:
- Đứng đầu là Tổng giám đốc(TGĐ), đại diện cho Công ty, thay mặt Công ty
giải quyết tất cả những vấn đề có liên quan đến quyền lợi của Công ty, đồng thời chịu
trách nhiệm về mọi hoạt động của Công ty. TGĐ không trực tiếp ra các quyết định về
quản lý mà thông qua các phó Tổng giám đốc (phó Tổng giám đốc) và các phòng
ban.
- Giúp việc cho TGĐ với chức năng tham mu là 4 phó TGĐ đợc TGĐ phân
công phụ trách các lĩnh vực sản xuất, Kinh tế, Kỹ thuật và Công Nghệ, Tài chính -Kế
toán (nhng hiện nay chức vị này đang khuyết do ngời đảm đơng trách nhiệm vừa nghỉ
hu). Các Phó TGĐ phụ trách lĩnh vực nào có trách nhiệm kiểm tra, xem xét và ký hợp
đồng kinh tế thuộc lĩnh vực đó đồng thời Phó TGĐ là ngời có trách nhiệm giúp TGĐ
điều hành công ty theo sự uỷ thác của TGĐ, chịu trách nhiệm trớc TGĐ về việc mình
thực hiện, thay mặt TGĐ điều hành công ty khi TGĐ vắng mặt.
- Các phòng ban chia thành hai khối cơ bản đó là khối phòng ban chức năng và
khối các nhà máy sản xuất đợc thể hiện qua :(xem hình 1).
Khối phòng ban chức năng
Các phòng ban thuộc khối điều hành công ty sẽ làm công tác nghiệp vụ, triển
khai nhiệm vụ đã đợc TGĐ duyệt xuống các nhà máy và các đơn vị liên quan, đồng
thời làm công tác tham mu, cố vấn cho TGĐ về mọi mặt trong hoạt động điều hành
sản xuất kinh doanh giúp TGĐ ra các quyết định nhanh chóng, chính xác để hoạt
động sản xuất đạt hiệu quả cao. Đồng thời các phòng ban trong công ty luôn có mối
liên hệ chặt chẽ và thống nhất với nhau để đảm bảo cho việc sản xuất đợc xuyên suốt
và thuận lợi.
Các phòng ban thuộc khối điều hành công ty gồm:

Phòng đời sống: Phụ trách về đời sống cho CBCNVC của công ty.
Trung tâm y tế: Kiểm tra, khám chữa bệnh cho CBCNVC, khám chữa bệnh nghề
nghiệp điều trị cấp cứu tai nạn lao động xảy ra.
Khối các nhà máy sản xuất
Mỗi nhà máy thành viên là một đơn vị sản xuất cơ bản của công ty và sản xuất
ra sản phẩm hoàn chỉnh. Trên cơ sở các dây chuyền sản xuất sản phẩm, các nhà máy
có chức năng sử dụng công nhân,tổ chức quản lý quá trình sản xuất, thực hiện các
định mức kinh tế-kỹ thuật, đảm bảo hiệu suất sản xuất tối đa, nâng cao chất lợng sản
phẩm, tăng năng suất làm việc của dây chuyền. Tất cả các hoạt động trong quá trình
9
sản xuất của cả nhà máy đều đặt dới sự chỉ đạo của Giám đốc (GĐ) nhà máy. Giúp
việc cho giám đốc nhà máy là hai Phó GĐ, tổ Nghiệp vụ, tổ kỹ thuật chuyên môn
cùng với các tổ trởng tổ sản xuất.
Giám đốc các nhà máy thành viên chịu trách nhiệm trớc TGĐ về toàn bộ hoạt động
của nhà máy mình quản lý. Phó GĐ có trách nhiệm thực hiện những công việc đợc
phân công và đợc GĐ uỷ quyền, tham mu cho GĐ những vấn đề quan trọng trong quá
trình sản xuất, chịu trách nhiệm trớc GĐ về kết quả công việc đợc giao.
Công ty bao gồm các nhà máy trực thuộc đóng tại nhiều địa bàn khác nhau:
- Nhà máy sợi Hà Nội (đóng tại trụ sở chính của Công ty)
- Nhà máy sợi Vinh (đóng tại thành phố Vinh Nghệ An)
- Nhà máy dệt nhuộm đợc trang bị thiết bị dệt của Châu Âu.
- Nhà máy may 1 (đóng tại trụ sở chính của Công ty).
- Nhà máy May 2 (đóng tại trụ sở chính của Công ty).
- Nhà máy May 3 (đóng tại trụ sở chính của Công ty).
- Nhà máy may Đông Mỹ (đóng tại Đông Mỹ Thanh Trì Hà Nội).
- Nhà máy dệt Denim (đóng tại trụ sở chính của Công ty).
- Nhà máy dệt Hà Đông (đóng tại Cầu Am Thị xã Hà Đông).
2. Tình hình lao động của Công ty
Công ty Dệt may Hà Nội có lực lợng lao động khá đông đảo (gần 5.200 lao
động) trong đó lao động nữ chiếm đa số. Khoảng 70% lao động nữ là lao động chính

Kế toán tài chính
Phó
tổng
Giám
đốc
III
Phó
tổng
Giám
đốc
IV
Trung tâm
TN
&KTCL
SP
Nhà Máy
Dệt Nhuộm
Nhà Máy
May 1
Nhà Máy
May 2
Nhà
MáyMay
Đông Mỹ
Nhà Máy
Cơ Điện
Ban CBSX
Nhà Máy
May 3
Phòng kỹ

672 12,8 681 13,0 691 13,5
2. Trung cấp 189 3,6 177 3,4 213 4,2
3. Cô
ng nhân
4.374 83,6 4.360 83,6 4.204 82,3
+ Bậc 1/7 30 0,68 20 0,46 13 0,31
+ Bậc 2/7 81 1,85 76 1,74 55 1,3
+ Bậc 3/7 110 2,51 1.563 35,85 1.324 31,5
+ Bậc 4/7 2.300 52,6 1.590 36,4 1.600 38
+ Bậc 5/7 1.721 39,3 672 15,4 730 17,36
+ Bậc 6/7 80 1,83 373 8,6 402 9,56
+ Bậc 7/7 52 1,23 66 1,55 80 1,97
IV. Phân theo khu vực :
1. Khu vực Hà Nội 3.378 64,5 3.364 64,47 3.296 64,52
2. Khu vực Vinh 751 14,3 748 14,33 745 14,58
3. Khu vực Hà Đông 777 14,8 762 14,6 735 14,38
4. Khu vực Đông Mỹ 392 6,4 344 6,6 332 6,52
Nguồn: Phòng tổ chức Hành chính
Qua bảng trên ta thấy Công ty Dệt may Hà Nội có lực lợng lao động khá đông
đảo. Lao động của Công ty có bậc thợ bình quân khoảng bậc 3, bậc 4. Trình độ cán
bộ kinh tế kỹ thuật cao (khoảng 13,5% là các cán bộ có trình độ chuyên môn đã tốt
nghiệp Đại học, trên Đại học và Cao đẳng). Đây chính là một lợi thế cho Công ty
12
trong việc quản lý và điều hành quá trình sản xuất kinh doanh của mình nhằm tạo ra
sự nhạy bén với thị trờng trong cơ chế mới.
Tuy nhiên tỷ lệ lao động gián tiếp của Công ty là khoảng 9.0% đây là một tỷ lệ
khá cao đối với toàn bộ số lao động của Công ty. Do vậy theo tôi, Công ty nên có
những chính sách phù hợp đòi hỏi Ban Giám đốc phải quan tâm và tìm cách giải
quyết để tỷ lệ lao động gián tiếp là hợp lý. Sở dĩ nh vậy là vì số lao động gián tiếp
nhiều sẽ làm tăng chi phí trả lơng và các chính sách khác trong khi đó họ là những

Trung
cấp
Tổng số
1. Cán bộ quản lý 4 72 62 22 160
2. Cán bộ kỹ thuật 4 83 75 103 265
3. Cán bộ Mỹ thuật công nghiệp - 1 2 2 5
4. Ngành khác (nh s phạm) - - 13 17 30
5. Công nhân - - 231 4.417 4.648
Nguồn: Phòng tổ chức Hành chính.
Nh vậy, ta thấy hầu hết CBCNV trong Công ty có tuổi đời còn rất trẻ nên họ rất
năng động trong việc quản lý cũng nh sản xuất kinh doanh. Đây là một lợi thế của
Công ty trong việc cạnh tranh về nhân lực với các đối thủ khác. Công ty có gần 5.200
CBCNV nhng chủ yếu là với độ tuổi từ dới 30 đến dới 50 tuổi, là những ngời có quyết
tâm cao độ, có cờng độ làm việc lớn, tuy nhiên có một nhợc điểm là kinh nghiệm của
họ còn rất ít.
3. Đặc điểm về công nghệ và thiết bị.
Tình hình trang bị máy móc thiết bị của các nhà máy công ty dệt may Hà nội
nh sau:
Nhà máy Sợi Hà nội (đóng tại trụ sở chính của Công ty) với hơn 100.000 cọc
sợi, chuyên sản xuất các loại sợi nồi cọc, chất lợng cao, đợc trang bị các thiết bị hiện
đại của Châu Âu với các nhà sản xuất Marzoli, Schtaforst, Voul...
Nhà máy sợi Vinh (đóng tại Thành phố Vinh, nghệ An) với dây truyền sản
xuất sợi nồi cọc 50.000 cọc sợi và một dây chuyền sản xuất sợi OE voứi 1944 hộp
kéo sợi (3000 tân sợi OE/năm) với thiết bị của Châu Âu nh: Schtaforst, Trutsler,
Marzoli...
Nhà máy dệt nhuộm đợc trang bị thiết bị dệt của Châu Âu (Mayer) và Đài
Loan ở các cấp dệt khác nhau, các thiết bị nhuộm (Đài Loan) và thiết bị hoàn tất của
14
Châu Âu và Nhật Bản với công suất 4000 tấn vải dệt kim/năm và một phòng thí
nghiệm nhuộm với các thiết bị thí nghiệm của Châu Âu.

Yamato)
3. Máy thêu 1990 820 Nhật Bản
4. Máy xử lý 1989 20 Hàn Quốc
5. Máy dệt 1989 320 Nhật Bản
Tổng số máy
2.775
Nguồn : Phòng kỹ thuật đầu t.
Bảng5 : Máy móc thiết bị tại Nhà mây sợi I và Nhà máy sợi II
Đơn vị: chiếc.
STT
Máy móc thiết
bị
Tổng số
máy
Công
suất
Năm sử
dụng
Nớc sản
xuất
Nhà máy
sợi I
Nhà máy
sợi II
1. Máy dây bông 4 90% 1975 Đức 2 2
2. Máy chải 48 90% 1975 Đức 24 24
3. Máy ghép 42 90% 1982 Đức,ý 26 16
4. Máy thô 20 90% 1982 Đức 12 8
5. Máy sợi con 176 90% 1982 Đức 111 65
6. Máy ống 26 90% 1989 Đức 16 10

tính chủ động trong sản xuất cha cao và hiệu quả sản xuất sẽ bị hạn chế. Đặc biệt sản
phẩm sợi hiện vẫn là mặt hàng chủ đạo của công ty, là nguồn thu nhập chính của
Công ty thế nhng nguyên liệu chính của nó là xơ PE chiếm phần lớn là mua từ thị tr-
ờng nớc ngoài.
Các thị trờng cung cấp nguyên liệu bông vỏ chủ yếu là:
Nguyên liệu bông:
- Bông Việt Nam chiếm khoảng 13,5% lợng bông sử dụng
- Bông Nga chiếm khoảng 69,5%
- Ngoài ra bông còn đợc nhập từ các nớc nh: Mỹ, úc, Tây phi
Nguyên liệu xơ: Đợc nhập khẩu từ Đài Loan, Hàn Quốc
17
Các nguyên liệu chính của sản phẩm dệt vải, khăn, sản phẩm may mặc cũng
nhập chủ yếu từ nớc ngoài (95%) đã tồn tại một ngịch lý là sợi và vải là những mặt
hàng công ty đã sản xuất đợc nhng bản thân những sản phẩm này lại không đợc sử
dụng làm nguyên liệu đầu vào cho công ty để dệt vải, sản phẩm may mặc.
Thực trang này có thể đợc giải thích hiện nay công ty ngoài việc tự sản xuất
các sản phẩm để xuất khẩu trực tiếp; Công ty vẫn duy trì sản xuất gia tăng cho đối tác
nớc ngoài và bên nớc ngoài thờng cung cấp nguyên liệu cho hợp đồng gia công hoặc
chỉ định nguyện liệu nào đó mà công ty phải mua về để thực hiện hợp đồng gia công.
Ngoài ra Công ty còn nhập nhiều loại hoá chất thuốc nhuộm dùng cho các
công đoạn tẩy, nhuộm, làm bóng vải và các nguyên liệu khác phục vụ cho quá trình
sản xuất chiếm 99%; do ngành hoá chất trong nớc cha phát triển
Do các nguyên liệu chính đợc nhập khẩu là chủ yếu nên công ty đã áp dụng
quy trình mua nguyên liệu sau:(xem hình3)
Kết hợp với việc tuân thủ quy trình mua nguyên liệu hợp lý công ty cũng đang áp
dụng các biện pháp quản lý nguyên vật liệu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nh:
- Khảo sát từng công đoạn: Bông, chải, ghép, thô, sợi, con
- Từ số liệu khảo sát kết hợp với kết quả sản xuất các kì trớc và ngời làm công
tác định mức, các số liệu khảo sát sẽ đợc xem xét định kì hàng tháng.
- Tiếp tục theo dõi thực hiện định mức mỗi tháng một lần, so sánh phân tích nguyên

Hình 3 : Quy trình mua nguyên vật liệu
19
Chọn lựa nhà thầu
Nhà thầu trong nước
Phê duyệt
Phân tích đánh giá
Đưa vào danh sách nhà
thuầu phụ
Lựa chọn nhà thầu
phụ
Đàm phán
Nhà thầu nước ngoài
Phê duyệt yêu
cầu
kế hoạch
Xem xét
Chọn nhà thầu phụ
Lập hợp đồng hoặc
mua trực tiếp
Nhận hàng
Phê duyệt nhà thầu
phụ
Đàm phán
Kí hợp đồng
Giám định
Chi chú :
Hoạt động có thể xảy ra

B.Tình hình kinh doanh của công ty.
1. Tổng quan về sản phẩm của công ty.

2.039.701
753.122
25.719
8.874.426
3.319.332
2.409.811
496.452
8.437.669
4.418.784
3.256.750
0
0
6.480
176.469
501.344
12.674.197
4.700.000
224.014
0
0
1.361.867
290.596
3.105.940
Nguồn: Phòng kinh doanh Xuất nhập khẩu.
Nhìn chung, giá trị kim ngạch xuất khẩu theo sản phẩm của công ty năm nay
cao hơn năm trớc. Trong đó có năm sản phẩm là mặt hàng truyền thống: quần áo, dệt
kim, sợi, khăn các loại, lều vảI du lịch, vải dệt kim đợc sản xuất từ những năm 91,92
đến nay chỉ riêng lều vải du lịch do nhu cầu trên thế giới không còn lớn và hiệu quả
xuất khẩu của mặt hàng này không cao nên từ năm 2000 công ty đã tạm dừng sản
xuất. Các mặt hàng còn lại quần áo denim, vải denim, mũ là những mặt hàng mới sản

Công ty dệt may Hà nội khá cao so với tiêu chuẩn quốc tế do chất lợng sợi tốt nhng
giá xuất khẩu thấp hơn giá bán trong nớc vì áp lực cạnh tranh giá trên thị trờng Quốc
tế rất cao. Mặc dù vậy Công ty vẫn u tiên các sản phẩm xuất khẩu vì các đơn hàng
xuất khẩu thờng lớn hơn so với các hợp đồng bán sợi cho khách hàng vì giá nguyên
vật liệu rất thay đổi.
22
Trên thực tế hiện nay, các cơ sở cha tận dụng hết công suất của máy móc thiết
bị, nên quy mô thị trờng của sản phẩm sợi còn rất nhỏ tiềm năng của nó, cung cấp
khoảng từ 69 70% so với công suất tối đa cụ thể sản lợng sợi sản xuất qua các năm
từ 1995 2000 của các xí nghiệp trong ngành và sản lợng của Công ty dệt may Hà
nội đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng9: So sánh sản lợng của công ty dệt may Hà Nội với toàn ngành
Đơn vị : tấn
Năm Sản lợng sản xuất
toàn ngành
Sản lợng sản xuất của
Công ty dệt may Hà Nội
Tỷ Phần
( % )
1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
40.000
44.000
40.000
43.500

may bằng vải Demin (dệt thoi).
23
Sản phẩm dệt kim là mặt hàng mới của công ty dệt may Hà nội nó có mặt trên
thị trờng từ năm 1991 cùng với sự ra đời của nhà máy dệt kim của Công ty. Những
năm bớc vào sản xuất sản phẩm này, chủ yếu để bán trong nớc do chất lợng còn hạn
chế, chủng loại, mẫu mã còn nghèo nàn nên cha đủ sức thâm nhập vào thị trờng nớc
ngoại.
Các khách hàng xuất khẩu của Công ty hầu hết là công ty thơng mại và các
khách hàng là các đại lý để hởng hoa hồng. Tổng đại lý tính đến tháng 9 năm 2001 là
89 trong đó Hà nội có 55, các tỉnh phía nam có 7 và các tỉnh còn lại có 27 đại lý.
Công ty có 7 cửa hàng bán lẻ, giới thiệu sản phẩm: 1 ở Vinh, 5 ở Hà Nội và 1 ở
Hà Đông.
Doanh thu sản phẩm may tăng từ 150.393 triệu đồng năm 1998 lên 148.842
triệu đồng năm 2001. Sản phẩm may đợc sản xuất chủ yếu cho hàng xuất khẩu nhng
trong những năm gần đây thị trờng nội địa tăng trởng đáng kể. Tỷ lệ xuất khẩu giảm
từ 81,48% năm 1998 xuống 76,62% năm 2001.
Sản phẩm may xuất khẩu chủ yếu sang EU và Châu á (Đài Loan và Hàn
Quốc) khá ổn định từ năm 1998 2002 sản phẩm may xuất khẩu sang Nhật bản
giảm mạnh trong năm 2000 do suy thoái kinh tế ở Nhật Bản .
Sản phẩm may chủ yếu của công ty là xuất khẩu, tiêu thụ trong nớc là không
ổn định. Vì hầu hết các sản phẩm may là bắt nguồn từ sản phẩm dệt kim trong khi đó
sản phẩm dệt kim đắt hơn nhiều so với sản phẩm dệt thoi mà đời sống của ngời dân
vẫn ở mức thu nhập thấp. Tuy nhiên thị trờng trong nớc vẫn là sản phẩm tiềm năng
của công ty.
* Sản phẩm mới của công ty:
Các sản phẩm mới: Vải Demin, sản phẩm Demin và mũ chính thức đợc công
ty đa ra thị trờng vào năm 2001. Đến nay qua hai năm sản xuất,
kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm này tăng lên rất lớn; năm 2002 so với năm 2001:
Vải Demin tăng 114127 triệu USD tơng ứng với tốc độ tăng là 64.67%; hai sản phẩm
mới còn lại sự gia tăng kim ngạch xuát khẩu so với năm cũ 2001 lên rất nhiều lần.

Trích đoạn Chính sách hỗ trợ xuất khẩu Các hoạt động xúc tiến thơng mại tăng cờng xuất khẩu vào EU
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status