Những giải pháp nâng cao kinh doanh lữ hành tại công ty du lịch Hoàng Long - Pdf 29

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Trần Hữu Sơn
Phần mở đầu
Du lịch là một ngành công nghiệp không khói. Hiện nay, trên thế giới có hàng
trăm triệu ngời đi du lịch và số ngời đi du lịch có khuynh hớng ngày càng gia tăng.
Ngày nay, du lịch không những là động lực chủ yếu thúc đẩy nền kinh tế thế
giới mà còn là một nhân tố có tầm quan trọng đối với sự phát triển kinh tế văn hoá xã
hội của mỗi quốc gia, du lịch còn thúc đẩy hoà bình, giao lu văn hoá và tăng cờng sự
hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc giữa các quốc gia.
Đối với Việt Nam, du lịch là một ngành kinh tế trọng điểm của đất nớc, hàng
năm Chính phủ đầu t một lợng vốn không nhỏ để phái triển ngành du lịch, Việt Nam
là một quốc gia có nguồn tài nguyên du lịch phong phú, từ đó Việt Nam rất có nhiều
tiềm năng để phát triển du lịch và thu thút rất nhiều khách du lịch đến thăm , và càng
ngày càng tăng.
Từ đó công ty du lịch Hoàng Long đã ra đời để đáp ứng nhu cầu thuận lợi và sự
phát triển của ngành du lịch.
Trong cơ chế thị trờng hiện nay là có sự cạnh tranh hết sức gay gắt giữa
các công ty lữ hành với nhau. Vậy việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là hết sức
quan trọng và là mối quan tâm hàng đầu của công ty. Để thu thút đợc khách đến
với công ty.
Đối tợng và phạm vi nghiên cứu là hoạt động kinh doanh lữ hành của công ty du
lịch Hoàng Long.
Mục tiêu nghiên cứu là tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, thực
trạng về kinh doanh lữ hành về chơng trình du lịch, về nguồn kháchĐể nâng cao
khả năng cạnh tranh và nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành của công ty du lịch
Hoàng Long.
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Trần Hữu Sơn
Phơng pháp nghiên cứu là phơng pháp luận, phơng pháp cụ thể. Phơng pháp thu
thập thông tin, phơng pháp phân tích xử lý thông tin, phơng pháp thống kê, so sánh,

Nam.
1.1.2. Vai trò của công ty lữ hành:
Các Công ty lữ hành thực hiện các hoạt động sau đây:
- Tổ chức hoạt động trung gian bán và tiêu thụ sản phẩm của các nhà cung cấp
dịch vụ du lịch. Hệ thống các điểm bán, các đại lý du lịch tạo thành mạng lới phân
phối sản phẩm của các nhà cung cấp du lịch. Trên cơ sở đó, rút ngắn hoặc xoá bỏ
khoảng cách khách du lịch với các cơ sở kinh doanh du lịch.
- Tổ chức các chơng trình du lịch trọn gói. Các chơng trình này nhằm liên kết các
sản phẩm du lịch nh vận chuyển, lu trú thăm quan, vui chơi giải trí, thành một sản
phẩm thống nhất, hoàn hảo, đáp ứng đợc nhu cầu của khách. Các chơng trình du lịch
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Trần Hữu Sơn
trọn gói sẽ xoá bỏ tất cả những khó khăn lo ngại của khách du lịch, tạo cho họ sự an
tâm, tin tởng vào thành công của chuyến đi du lịch.
Các công ty lữ hành lớn với hệ thệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật phong phú từ các
công ty hàng không đến các chuỗi khách sạn, hệ thống ngân hàngđảm bảo phục vụ
tất cả các nhu cầu du lịch của khách từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng. Những tập
đoàn lữ hành, du lịch mang tính chất toàn cầu sẽ quyết định tới xu hớng tiêu dùng trên
thị trờng hiện tại và trong tơng lai.
Sơ đồ : Vai trò của các công ty lữ hành du lịch trong mối quan hệ cung- cầu
du lịch

1.1.3. Hệ thống sản phẩm của các doanh nghiệp lữ hành
Sự đa dạng trong hoạt động lữ hành du lịch là nguyên nhân chủ yếu dần đến sự
phong phú, đa dạng của các sản phẩm cung ứng của doanh nghiệp lữ hành. Căn cứ vào
tính chất, nội dung, có thể chia các sản phẩm của các doanh nghiệp lữ hành thành 3
nhóm cơ bản.
a) Các dịch vụ trung gian.
4

lịch. Các doanh nghiệp lữ hành liên kết các sản phẩm của các nhà sản xuất riêng lẻ
thành một sản phẩm hoàn chỉnh và bán cho khách du lịch với một mức giá gộp. Có
nhiều tiêu thức để phân loại các chơng trình du lịch. Ví dụ nh các chơng trình nội địa
và quốc tế, các chơng trình du lịch dài ngày và ngắn ngày, các chơng trình du lịch
tham quan văn hoá và giải trí . Khi tổ chức các chơng trình du lịch trọn gói, các Công
ty lữ hành có trách nhiệm đối với khách du lịch cũng nh các nhà sản xuất ở một mức
độ cao hơn nhiều so với hoạt động trung gian.
c) Các hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành tổng hợp.
Trong quá trình phát triển, các doanh nghiệp lữ hành có thể mở rộng phạm vi
hoạt động của mình, trở thành những ngời sản xuất trực tiếp ra các sản phẩm du lịch.
Vì lẽ đó các doanh nghiệp lữ hành lớn trên thế giới hoạt động trong hầu hết các lĩnh
vực có liên quan đến du lịch.
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng.
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Trần Hữu Sơn
- Kinh doanh các dịch vụ vui chơi, giải trí.
- Kinh doanh vận chuyển du lịch: hàng không, đờng thuỷ,
- Các dịch vụ ngân hàng phục khách du lịch ( điển hình là American express).
Các dịch vụ này thờng là kết quả của sự hợp tác, liên kết trong du lịch.
Trong tơng lai, hoạt động lữ hành du lịch càng phát triển, hệ thống sản phẩm của các
doanh nghiệp lữ hành sẽ càng phong phú.
1.2. Nội dung hoạt động kinh doanh lữ hành .
Hoạt động chủ yếu của công ty lữ hành là kinh doanh các chơng trình du lịch
trọn gói.
1.2.1. Định nghĩa chơng trình du lịch.
- Theo cuốn từ điển quản lý du lịch khách sạn và nhà hàng : chơng trình du
lịch trọn gói (Inclsive Tour) là các chuyến đi du lịch trọn gói, giá của chơng trình du
lịch bao gồm : vận chuyển, khách sạn, ăn uốngvà mức giá này rẻ hơn so với mua
riêng lẻ từng dịch vụ.

du lịch, lịch trình với không gian và thời gian cụ thể. Không gian cà thời gian này phải
nối với nhau theo một tuyến hành trình nhất định tạo thành bộ khung trong đó đã đợc
cài đặt các dịch vụ.
Xây dựng phơng án vận chuyển:
Cần phải tính đợc cụ thể số km di chuyển, địa hình phải đi qua ( đồi núi, đèo
dốc, sông ngòi, ao hồ, cấp đọ đờng, quốc lộ, tỉnh lộ ) để từ đó chọn phơng tiện vận
chuyển thích hợp cho mỗi chặng. Ngời xây dựng chơng trình du lịch cần lu ý đến
khoảng cách giữa các điểm du lịch có trong chơng trình, xác định đợc nơi dừng chân ở
đâu, trong thời gian bao lâu Ngoài ra, cần lu ý đến tốc độ, sự an toàn, tiện lợi và
mức giá của các phơng tiện vận chuyển lựa chọn. Bên cạnh đó, trong một số trờng
hợp, giới hạn về quỹ thời gian là yếu tố quyết định phơng án vận chuyển.
Xây dựng phơng án lu trú, ăn uống:
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Trần Hữu Sơn
Việc quyết định lựa chọn khách sạn và nhà hàng phải căn cứ vào các yếu tố
chủ yếu: vị trí và thứ hạng của cơ sở, mức giá, chất lợng phục vụ, số lợng dich vụ và
mối qua hệ của cơ sở lu trú, ăn uống đó với chính bản thân doanh nghiệp lữ hành.
Mặt khác, một yếu tố quan trọng nữa là sự thuận tiện: khách sạn, nhà hàng phải
ở gần điểm du lịch.
Sau khi hoàn tất việc lựa chọn các dịch vụ chủ yếu, phải bổ sung thêm các hoạt
động vui chơi giải trí, mua sắm và các dịch vụ khác nhằm tạo nên sự phong phú hấp
dẫn của chơng trình, chi tiết hoá lịch trình theo từng buổi, từng ngày.
Để một chơng trình du lịch đợc thực hiện trong một chuyến nhất định đạt chất l-
ợng mong muốn cần chú ý những yêu cầu sau:
- Tốc độ thực hiện hợp lý, không quá dồn dập, gây căng thẳng về tâm sinh lý
cho khách, cần có thời gian nghỉ ngơi phù hợp.
Đa dạng hoá các loại hình hoạt động, tránh tạo cảm giác nhàm chán ch du
khách ( nhất là hoạt động về buổi tối)
Chú trọng tới hoạt động đón tiếp và tiễn khách ( thể hiện sự quan tâm chăm

TT
Khoản mục chi phí Chi phí
biến đổi
Chi phí
cố định
1 Khách sạn ( lu trú)

2 Ăn uống

3 Bảo hiểm

4 Vé tham quan

5 Vi sa- hộ chiếu

6 Vận chuuyển ( ôt tô, thuyền )

7 Hớng dẫn viên

8 Các chi phí thuê bao khác (Văn
nghệ ... )

9 Tổng B A
Giá thành của một khách du lịch đợc tính theo công thức:
Z = b +A/N
Giá thành cho cả đoàn:
Z = b.B + A
Trong đó: N: Số thành viên trong đoàn
A: Tổng chi phí cố định tính cho cả đoàn khách
b: Tổng chi phí biến đổi tính cho một khách

Ngày ... Vận chuyển

Các chi phí thuê bao
khác (Văn nghệ ... )

Chi phí chung Visa
.....

Tổng chi phí B A
Giá thành của một khách du lịch đợc tính theo công thức:
Z = b +A/N
Giá thành cho cả đoàn:
Z = b.B + A
Trong đó: N: Số thành viên trong đoàn
A: Tổng chi phí cố định tính cho cả đoàn khách
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Trần Hữu Sơn
b: Tổng chi phí biến đổi tính cho một khách
Phơng pháp này còn có u điểm là xác đinh đợc chi phí cần sử dụng trong từng
ngày tour.
Tuy nhiên với phơng pháp kinh doanh sử dụng các hợp đồng du lịch thì việc xác
định này là không cần thiết. Phơng pháp này vẫn tồn tại một nhợc điểm là cách tính
quá dài và phần nào kém linh hoạt so với phơng pháp trớc. Trên thực tế ngời ta vẫn áp
dụng phơng pháp 1 và thận trọng trong việc tập hợp các khoản mục.
Xác định giá bán:
Giá bán của một chơng trình du lịch phụ thuộc các yếu tố sau:
- Mức giá phổ biến trên thị trờng.
- Vai trò, khả năng của công ty trên thị trờng.
- Mục tiêu của công ty.

k
. Z + a
t
.Z

)1(

+=
aZG
Nếu nh tất cả đợc tính theo giá bán thì ta có thể viết nh sau:
G = Z +
b
G +
k
G +
p
G +
t
G



=

1
Z
G
Nếu nh trong chơng trình có vé máy bay thì công thức trên đợc áp cho giá mặt
đất. Sau đó để có giá bán thì cộng thêm giá vé máy bay bán lẻ thông thờng.
G = G

+ Hấu hết các sản phẩm đều bị thay thế .
Thực hiện ch ơng trình .
Công việc thực hiện chơng trình vô cùng quan trọng. Một chơng trình du lịch
trọn gói dù có tổ chức thiết kế hay nhng khâu thực hiện kém sẽ dẫn đến thất bại. Bởi lẽ
khâu thực hiện liên quan đến vấn đề thực tế, phải giải quyết nhiều vấn đề phát sinh
trong chuyến du lịch .
Công việc thực hiện chơng trình du lịch trọn gói bao gồm:
- Chuẩn bị chơng trình du lịch.
- Tiến hành du lịch trọn gói .
- Báo cáo sau khi thực thiện chơng trình .
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Trần Hữu Sơn
- Giải quyết các phàn nàn của khách .
Hoạch toán chuyến du lịch.
Sau khi thực hiện chơng trình trên cơ sở các chứng từ thu đợc, phòng tài chính
kế toán sẽ hoạch toán chuyến du lịch.
Phòng tài chính kế toán sẽ theo dõi các chứng từ của khách hàng, theo dõi lợg
tiền mặt đã trả, phải trả và khoản phải thu. Doanh thu của chuyến đi du lịch chủ yếu là
thông qua số tiền mà khách phải trả .
Doanh thu = Giá chơng trình * Số khách đoàn
Tập hợp các hoá đơn chi trong chơng trình du lịch nh hoá đơn về cơ sở lu trú,
vận chuyển, vé thăm quanchi cho hớng dẫn viên (tạm ứng) hoặc tiền công của hớng
dẫn viên (nếu thuê ngoài) .
ở đây cần chu ý về cách ghi hoá đơn giá trị gia tăng để thuận tiện cho việc khấu
trừ thuế và không để thiệt cho công ty .
Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí khác đợc phân bổ lần l-
ợt trong kỳ. Lãi gộp của chuyến du lịch là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí
của chuyến du lịch đó. Cuối kỳ kế toán sẽ phân bổ các chi phí quản lý, bán hàngđể
tính lỗ lãi trong kỳ.

doanh
1.1.3. Hiệu quả xã hội.
Hiệu quả xã hội là chỉ tiêu phản ánh mức độ ảnh hởng một cách kết quả đạt đợc
đến xã hội và môi trờng. Là sự tác động tiêu cực hay tích cực của các hoạt động của
các con ngời,trong đó có hoạt động kinh tế đối với xã hội và môi trờng.
Giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có quan hệ thống nhất đối với nhau, tức
là mục đích về hiệu quả kinh tế bao giờ cũng gắn liên với mục đích về hiệu qủa xã hội.
Tuy nhiên trong thực tế khi thực hiện có thể nẩy sinh mâu thuẫn.
Đối với mặt thống nhất thi hiệu quả kinh tế không đơn thuần là hiệu quả kinh tế
trong các chỉ tiêu về kết quả và chi phí thì luân có yếu tố nhằm mục đích xã hội. Ví dụ
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Trần Hữu Sơn
việc xây dng một công viên nớc thì ngoài ra việc kinh doanh còn tạo mục đích công ăn
việclàm, mục đích xã hội là vui chơi, giải trí
Ngợc lại hiệu quả xã hội cũng không đơn thuần chỉ là về mặt hiệu quả xã hội.
Vì trong các chỉ tiêu về hiệu quả xã hội nó còn phụ thuộc vào chi phí phát sinh trong
hoạt động kinh doanh.
Sự thống nhất giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội đã tạo ra sự tơng tác thúc
đẩy lẫn nhau. Việc thực hiện hiệu quả xã hội nh việc cải tạo điều kiện sống, cải tạo
điều kiện làm việc sẽ tạo ra những năng suất lao động cao và từ đó thúc đẩy hiệu quả
kinh tế tăng lên.
Ngoài sự thông nhất với nhau, thì giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có
mặt mâu thuẫn với nhau. Đó là, trong quá trình thực hiên có hiệu quả kinh tế và hiệu
quả xã hội triệt tiêu lẫn nhau. Điều này xuất phát từ thực tế khi thực hiện hoạt động
kinh doanh thì lợi nhuận là trên hết dẫn đến bất chấp hậu quả mà xã hội phải ngánh
chịu. Ví dụ việc xây dựng các công trình khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí,
một cách bừa bãi, không quản lý nghiêm túc không có biện pháp xử lý chất thải hợp lý
đã dẫn đến phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ra các tệ nạn xã hội ( tiêm chích ma tuý, cờ
bạc, mại dâm, ). Điều này thể hiện rất rõ ràng trên thực tế của nền kinh tế thị trờng

+ Dịch vụ đặt chỗ và bán vé trên các loại phơng tiện khác: tàu thủy, đờng sắt, ô tô,
.
+ Môi giới cho thuê xe ô tô.
+ Môi giới và bán bảo hiểm.
+ Dịch vụ đặt chỗ và bán các chơng trình du lịch
+ Dịch vụ đặt chõ trong khách sạn
+ Các dich vụ môi giới trung gian khác.
* Doanh thu từ kinh doanh chơng trình du lịch:
Chỉ tiêu này không chỉ phản ánh kết quả kinh doanh chuyến du lịch của công ty
mà còn dùng để xem xét từng loại chơng trình du lịch của doanh nghiệp đang ở giai
đoạn nào của chu kỳ sống của sản phẩm. Mặt khác nó cũng làm cơ sở để tính toán chỉ
tiêu lợi nhuận thuần và chỉ tiêu tơng đối để đánh gía vị thế, hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
Công thức :
DT
KDCTDL
=

=
n
i
ii
QP
1
(đồng)
Trong đó : DT
KDCTDL
: là tổng doanh thu từ kinh doanh chơng trình du lịch.
P : là giá bán chơng trình du lịch cho một kháchỉ tiêu
Q : là số khách trong một chuyến du lịch

KDLH= DT
KDLH
- TC
KDLH
(đồng)
Trong đó : LN
KDLH
: Lợi nhuận từ kinh doanh từ lữ hành
DT
KDLH
: Tổng doanh thu từ kinh doanh lữ hành trong kỳ.
TC
KDLH
: Tổng chi phí từ kinh doanh lữ hành trong kỳ.
Lợi nhuận phụ thuộc vào doanh thu và chi phí. Muốn tăng lợi nhuận thì phải
tăng doanh thu hoặc giảm chi phí.
Tổng số l ợt khách .
Đây là chỉ tiêu phản ánh số lợng khách mà Công ty đã đón đợc trong kỳ
phân tích.
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Trần Hữu Sơn
Tổng số lợt khác phụ thuộc vào số lợng khách trong một chuyến du lịch và
số chơng trình du lịch thực hiện trong kỳ.
Tổng số ngày khách thực hiện.
Chỉ tiêu tổng số ngày khách thực hiện mà các chuyến du lịch đạt đợc phản
ánh số lợng sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp thông qua số lợng ngày khách.

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Trần Hữu Sơn
TSLK : Tổng số lợt khách .
N : Số chuyến du lịch thực tế trong kỳ.
Đây là chỉ tiêu có nghĩa quan trọng tới kết quả kinh doanh chuyến đi du lịch, tr-
ớc hết nó đánh giá tính hấp dẫn của chơng trình du lịch, khả năng thu khách của công
ty. Nó liên quan đến điểm hoà vốn trong một chuyến du lịch, chính sách giá của doanh
nghiệp, số khách đông làm sử dụng hết công suất của tài sản cố định tức là giảm chi
phí của doanh doanh nghiệp.
Thờng trong một kỳ phân tích ngời ta thờng tính theo từng loại chơng trình, từng
loại khách và từng thời gian khác nhau để đánh giá chính xác.
Năng suất lao động trung bình.
Đây là chỉ tiêu tổng quát nhất để so sánh hiệu quả sử dụng lao động giữa các kỳ
phân tích với nhau, giữa các ngành với nhau nó đợc tính nh sau.
NSLĐ =
TLD
DT
(đồng)

Trong đó:
NSLĐ : năng suất lao động theo doanh thu
DT: Tổng doanh thu trong kỳ
TLĐ: Tổng số lao động của doanh nghiệp.
Năng suất lao động bình quân cho biết cứ một lao động trong doanh nghiệp
tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu.
1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu tơng đối đánh giá hiệu quả kinh doanh.
Từ giác độ quản trị kinh doanh, hiệu quả kinh doanh đợc hiểu là một phạm
trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt đợc
kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất. Để đánh
giá trình độ quản lý của doanh nghiệp cần phải dựa vào hệ thống các chỉ tiêu hiệu

r
= *100% (%)
Trong đó: TSLN
r
: tỷ suất lợi nhuận/doanh thu
LN : lợi nhuận sau thuế

22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Trần Hữu Sơn

D: Tổng doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu và thì có bao nhiêu đồng lợi
nhuận và dùng đẻ so sánh giữa các kỳ phân tích, giữa các thi trờng mục tiêu.
* Số vòng quay của tài sản.
Công thức tính :
n
TS
=


TS
D
(Lần)
Trong đó:
TS : Tổng tài sản

D: Tổng doanh thu
n
TS

các chỉ tiêu về tốc độ phát triển khách hoặc doanh thu giữa hai kỳ phân tích.
Đây là chỉ tiêu phản ánh sự biến đọng về khách hoặc doanh thu giữa hai kỳ
phân tích.
Tốc độ phát triển bình quân.
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ phát triển trung bình về khách hoặc doanh thu
kinh doanh chuyến du lịch trong một thời kỳ nhất định.
1.3. ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành du lịch
1.3.1 Về phơng diện kinh tế.
Qua thực tiễn của quá trình kinh doanh đã cho chúng ta thấy đợc th ơng tr-
ờng là chiến trờng. Đây là chiến trờng không tiếng súng, nhng nó không kém
phần quyết liệt, thậm chí còn quyết liệt hơn cả chiến tr ờng súng đạn. Cũng vì
thế mà ngày này cạnh tranh ngày càng gay gắt, nhất là trong lĩnh vực lữ hành du
lịch. Vì vậy mà luôn xảy ra tình trạng tranh giành khách và chèn ép giá, cò mối
khách Cho nên, để đứng vững và chiến thắng trong cạnh tranh, từ đó nâng cao
uy tín và vị thế của Công ty trên trờng trong nớc và quốc tế thì đòi hỏi các nhà
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Trần Hữu Sơn
kinh doanh lữ hành du lịch phải chú ý đến vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ
hành của doanh nghiệp.
Khi kinh doanh lữ hành có hiệu quả về phơng diện kinh tế có những ý nghĩa
sau:
+ Cho phép các doanh nghiệp lữ hành thực hiện đợc tích luỹ và tái sản xuất
mở rộng, tổ chức đợc nhiều chơng trình mới hấp dẫn khách và có điều kiện giải
quyết thoả đáng lợi ích kinh tế giữa Nhà nớc, doanh nghiệp và ngời lao động.
+ Đóng góp vào tổng thu nhập quốc dân, vào số ngoại tệ hàng năm thu đợc
trong tổng kim ngạch xuất khẩu.
+ Có thể kéo theo sự phát triển của các ngành khác nh: giao thông vận
chuyển, thông tin liên lạc
+ Nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành còn là động lực cạnh tranh trên thị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status