1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi trong quá trình thực tập tại
Trung Tâm Quản trị mạng và An ninh mạng quốc tế Athena, không sao chép từ bất
kỳ nguồn nào hay cố tình sao chép các bài khóa luận tốt nghiệp của khóa trước. Tôi
xin chịu trách nhiệm trước lời cam đoan này từ nhà trường.
TP Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 07 năm 2014
Sinh viên
Mai Thị Cẩm Nhung
2
Sau thời gian thực tập nhờ sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn, ban lãnh đạo
của Trung tâm đào tạo Quản trị mạng và An ninh mạng quốc tế Athena. Đến nay
em đã hoàn thành bài khoá luận tốt nghiệp của mình.
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Công
nghệ TP. Hồ Chí Minh, đặc biệt là những quý thầy cô đã tận tình truyền dạy kiến
thức hữu ích và chia sẻ kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt thời gian qua.
Để hoàn thành tốt bài khoá luận tốt nghiệp này, em xin gửi lời biết ơn sâu
sắc đến TS.Nguyễn Đình Luận đã dành thời gian hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn
thành bài khoá luận tốt nghiệp.
Đồng thời, em cũng xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo tại Trung tâm
đào tạo Quản trị mạng và An ninh mạng quốc tế Athena đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo
điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tại công ty.
Tp.HCM, ngày tháng năm
Sinh viên thực tập
Mai Thị Cẩm Nhung
3
trong những yếu tố quan trọng đó là nguồn lực, bao gồm: nguồn lực tài chính,
nguồn lực nhân sự… Nguồn lực nào cũng quan trọng và cùng hỗ trợ cho nhau tạo
nên sự thành công cho tổ chức đó. Một trong những nguồn lực quan trọng và cần
thiết nhất của doanh nghiệp là nguồn nhân sự - nguồn lực con người. Tất cả các
hoạt động của doanh nghiệp đều có sự tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp của con
người, nếu doanh nghiệp sử dụng tốt nguồn lực này thì đó sẽ là một lợi thế rất lớn
so với doanh nghiệp khác trên thương trường. Để có một nguồn lực chất lượng thì
công việc đầu tiên trước hết đó là công tác tuyển dụng. Công tác tuyển dụng có hiệu
quả thì đó mới là cơ sở để có đội ngũ lao động chất lượng. Tuy nhiên không phải
doanh nghiệp nào cũng biết tìm kiếm, sử dụng và khai thác có hiệu quả nguồn lực
này có hiệu quả nhất là các doanh nghiệp Việt Nam. Vì vậy để có một đội ngũ lao
động có hiệu quả các nhà quản trị nhân sự phải đặt công tác tuyển dụng nguồn nhân
lực lên hàng đầu.
Là một sinh viên khoa Quản trị kinh doanh, trước một vấn đề đáng được quan tâm
em đã mạnh dạn chọn đề tài : “ Thực trạng công tác tuyển dụng tại trung tâm
đào tạo Quản trị mạng và An ninh mạng quốc tế Athena” để làm bài báo cáo thực
tập của mình.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu những lý luận cơ bản cũng như tìm hiểu công tác tuyển dụng nguồn
nhân lực tại Trung tâm đào tạo Quản trị mạng và An ninh mạng quốc tế Athena.
Bên cạnh đó cũng đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác tuyển
dụng tại Trung tâm đào tạo Quản trị mạng và An ninh mạng quốc tế Athena.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Tất cả nhân viên đang làm việc tại Trung tâm đào tạo Quản trị mạng và An ninh
mạng quốc tế Athena.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp quan sát: Thông qua thời gian thực tập tại công ty để quan sát tìm hiểu
cách thức tổ chức và tuyển dụng nhân sự tại công ty.
8
Phương pháp kế thừa các loại tài liệu: báo cáo kết quả kinh doanh, số liệu thống kê
1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của tuyển dụng
1.1.2.1. Đối với doanh nghiệp
-Việc tuyển dụng có hiệu quả sẽ cung cấp cho doanh nghiệp một đội ngũ lao động
lành nghề, năng động, sáng tạo, bổ sung nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Tuyển dụng có tầm quan trọng rất lớn đối với
doanh nghiệp vì nó là khâu đầu tiên của công tác quản trị nhân sự, chỉ khi làm tốt
khâu tuyển dụng mới có thể làm tốt các khâu tiếp theo.
− Tuyển dụng tốt giúp doanh nghiệp thực hiện tốt các mục tiêu kinh doanh hiệu quả
nhất, bởi vì tuyển dụng tốt tức là tìm ra người thực hiện công việc có năng lực,
phẩm chất để hoàn thành công việc được giao. Từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh,
phát triển đội ngũ, đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh trong điều kiện toàn cầu
hóa.
10
− Chất lượng của đội ngũ nhân sự tạo ra năng lực cạnh tranh bền vững cho doanh
nghiệp, tuyển dụng nguồn nhân lực tốt góp phần quan trọng vào việc tạo ra “đầu
vào” của nguồn nhân lực, nó quyết định đến chất lượng, năng lực, trình độ cán bộ
nhân viên, đáp ứng đòi hỏi nhân sự của doanh nghiệp.
− Tuyển dụng nguồn nhân lực tốt giúp doanh nghiệp giảm gánh nặng chi phí kinh
doanh và sử dụng có hiệu quả nguồn ngân sách của doanh nghiệp và hoàn thành tốt
kế hoạch kinh doanh đã định.
Như vậy tuyển dụng nguồn nhân lực có tầm quan trọng rất lớn đối với doanh
nghiệp, đây là quá trình “đãi cát tìm vàng”, nếu một doanh nghiệp tuyển dụng nhân
viên không đủ năng lực cần thiết để đáp ứng theo đúng yêu cầu công việc thì chắc
chắn sẽ ảnh hưởng xấu và trực tiếp đến hiệu quả hoạt động quản trị và hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó dẫn đến tình trạng không ổn định về mặt tổ
chức, thậm chí gây mất đoàn kết, chia rẽ nội bộ, gây xáo trộn trong doanh nghiệp,
lãng phí chi phí kinh doanh…Tuyển dụng nhân viên không phù hợp sau đó lại sa
thải họ không những gây tốn kém cho doanh nghiệp mà còn gây tâm lý bất an cho
các nhân viên khác.
1.1.2.2. Đối với lao động
nhận. Với nguồn nhân lực này, doanh nghiệp hiểu rất rõ về khả năng, tính cách của
họ nên việc lựa chọn dễ hơn, chính xác hơn. Tuyển người từ nguồn nội bộ có lợi
điểm là nhân viên luôn thấy công ty luôn luôn tạo cơ hội để họ được thăng tiến, và
do đó họ gắn bó với công ty hơn và làm việc tích cực. Khi lựa chọn nguồn nhân lực
này, doanh nghiệp không mất thời gian đào tạo, chi phí tuyển dụng và vẫn duy trì
được công việc như cũ; kích thích được tinh thần, khả năng làm việc của nhân viên.
Tuy nhiên khi sử dụng nhuồn nhân lực này, doanh nghiệp sẽ không thay đổi được
chất lượng nguồn nhân lực.
Cách tuyển mộ:
- Bảng thông báo về công việc: bảng thông báo vị trí công việc cần tuyển gửi đến tất
cả các nhân viên trong tổ chức.
- Sử dụng sự giới thiệu của nhân viên
- Danh mục kỹ năng: tổ chức sử dụng danh mục kỹ năng trình độ giáo dục đào tạo,
kinh nghiệm làm việc, các yếu tố khác có liên quan của từng cá nhân người lao
động.
1.2.2. Nguồn bên ngoài doanh nghiệp
Chuẩn bị tuyển dụng
Thông báo tuyển dụng
Thu nhận, xem xét hồ sơ
Phỏng vấn sơ bộ
Kiểm tra, trắc nghiệm
Phỏng vấn lần hai
Xác minh, điều tra
Khám sức khỏe
Ra quyết định tuyển dụng
Bố trí công việc
12
Nguồn nhân lực bên ngoài doanh nghiệp: bạn bè của nhân viên, nhân viên cũ, sinh
viên các trường ĐH-CĐ, các trung tâm dạy nghề, những lao động tự do, người thất
nghiệp hay những lao động đang làm việc trong các tổ chức khác. Với nguồn nhân
Tất cả mọi hồ sơ xin việc phải ghi vào sổ xin việc và phân loại chi tiết để tiện cho
việc sử dụng sau này.
Nghiên cứu hồ sơ nhằm ghi lại các thông tin chủ yếu về ứng viên bao gồm: học vấn,
kinh nghiệm, khả năng tri thức, sức khỏe, tính tình, đạo đức, nguyện vọng…
Nghiên cứu hồ sơ có thể loại bỏ bớt một số ứng viên không đáp ứng các tiêu chuẩn
công việc, không cần làm tiếp các thủ tục khác trong tuyển dụng, để làm giảm bớt
chi phí tuyển dụng cho doanh nghiệp.
</0R*: Phỏng vấn sơ bộ
14
Phỏng vấn sơ bộ chỉ kéo dài 5 – 10 phút, được sử dụng nhằm loại bỏ ngay những
ứng viên không đạt tiêu chuẩn, hoặc yếu kém rõ rệt hơn những ứng viên khác mà
khi nghiên cứu hồ sơ chưa phát hiện ra.
</0RW: Kiểm tra trắc nghiệm
Áp dụng các hình thức kiểm tra, trắc nghiệm và phỏng vấn ứng viên nhằm chọn
được các ứng viên xuất sắc nhất. Các bài kiểm tra, sát hạch thường được sử dụng để
đánh giá ứng viên về các kiến thức cơ bản, khả năng thực hành. Áp dụng các hình
thức trắc nghiệm cũng có thể được sử dụng để đánh giá ứng viên về một số khả
năng đặc biệt khác.
</0RX: Khám sức khỏe
Dù có đáp ứng đầy đủ các yếu tố về trình độ học vấn, hiểu biết, thông minh, tư cách
tốt, nhưng nếu sức khỏe không đảm bảo cũng không nên tuyển dụng. Nhận một
bênh nhân vào làm việc, không những không có lợi về mặt chất lượng thực hiện
công việc và hiệu quả kinh tế mà còn gây ra nhiều phiền phức về mặt pháp lý cho tổ
chức, doanh nghiệp.
</0RY: Phỏng vấn lần hai
Phỏng được sử dụng để tìm hiểu, đánh giá ứng viên về nhiều phương diện như kinh
nghiệm, trình độ, các đặc điểm cá nhân thích hợp cho tổ chức, doanh nghiệp.
</0RZ: Xác minh điều tra
Xác minh, điều tra là quá trình làm sáng tỏ thêm những điều chưa rõ đối với những
ứng viên có triển vọng tốt. Thông qua tiếp xúc với đồng nghiệp cũ, bạn bè, thầy cô
chung; các yếu tố về điều kiện làm việc; các chế độ khen thưởng, kỷ luật lao động,
… nhằm kích thích nhân viên mới lòng tự hào về doanh nghiệp và giúp họ mau
chóng làm quen với công việc.
1.4. Các phương pháp tuyển dụng
Thực tế hiện nay có rất nhiều phương pháp tuyển dụng như:
- Tuyển dụng nội bộ.
- Quảng cáo qua mạng internet.
- Báo chí.
- Truyền hình
- Thuê các tổ chức tuyển dụng.
- Tuyển dụng thông qua các hồ sơ của các ứng viên đã từng tham gia ứng tuyển tại tổ
chức đó…
Mỗi một phương pháp đều có ưu nhược điểm khác nhau, nhưng tùy thuộc vào đặc
điểm, thói quen tuyển dụng và nhu cầu về nhân lực mà mỗi tổ chức sẽ sử dụng các
phương pháp tuyển dụng khác nhau. Một tổ chức có thể sử dụng một hay nhiều
phương pháp tuyển dụng, tùy thuộc vào quan điểm về tuyển dụng và tính cấp thiết
16
của nhu cầu nhân sự của tổ chức. Yếu tố chi phí cũng là một trong những nhân tố
tác động đến viêc lựa chọn sử dụng phương pháp nào. Thị trường kinh tế ngày càng
khó khăn, mỗi tổ chức đều phải tìm được cho mình phương pháp tuyển dụng vừa
tiết kiệm chi phí nhưng hiệu quả và nhân lực có tiềm năng.
1.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
1.5.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng lao động
Hiệu quả là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu đã được
xác định với chi phí bỏ ra để đạt được mục tiêu đó. Để hoạt động, doanh nghiệp
phải có mục tiêu hành động của mình trong từng thời kỳ, đó có thể là các mục tiêu
xã hội, cũng có thể là mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp và doanh nghiệp luôn tìm
cách để đạt được các mục tiêu đó với chi phí thấp nhất, đó là hiệu quả.
Sử dụng lao động chính là quá trình vận dụng sức lao động để tạo ra sản phẩm theo
các mục tiêu sản xuất kinh doanh.
Hiệu suất sử dụng lao động=(đồng/người)
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng lao động cho biết một lao động làm ra bao nhiêu đồng
doanh thu trong một thời kỳ nhất định. Chỉ tiêu này càng cao cho thấy vấn đề sử
dụng nguồn nhân lực có hiệu quả tốt.
1.5.2.2. Năng suất lao động bình quân
\$!"]R!^$"C
Năng suất lao động bình quân =
Năng suất lao động bình quân là một chỉ tiêu tổng hợp, cho phép đánh giá một cách
chung nhất hiệu quả sử dụng lao động của toàn doanh nghiệp. Chỉ tiêu năng suất lao
động bình quân cho ta thấy, trong một thời gian nhất định thì trung bình một lao
động tạo ra bao nhiêu sản phẩm.
1.5.2.3. Tỷ suất lợi nhuận bình quân
\$!"]R!^$"C
Sức sinh lời của lao động = (đồng/người)
Chỉ tiêu này phản ánh một lao động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong một thời
kỳ nhất định. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng lao động càng cao và
ngược lại.
_&!`!R"/I$
18
Tuyển dụng là quá trình tuyển và sử dụng nguồn nhân lực. Quá trình tuyển dụng
nguồn nhân lực bao gồm tuyển mộ và tuyển chọn nguồn nhân lực.
Tuyển mộ nhân viên là một tiến trình thu hút những người có khả năng từ nhiều
nguồn khác nhau đến đăng ký, tham gia ứng tuyển tại một tổ chức.
Tuyển chọn là quá trình lựa chọn ứng viên phù hợp với yêu cầu tuyển dụng.
Việc tuyển dụng nguồn nhân lực của doanh nghiệp có ý nghĩa to lớn không chỉ đối
với doanh nghiệp, người lao động mà còn có ý nghĩa đối với xã hội. Việc tuyển
dụng hiệu quả sẽ cung cấp cho doanh nghiệp một đội ngũ lành nghề, giúp doanh
nghiệp thựchiện tốt các mục tiêu kinh doanh, tạo năng lực cạnh tranh bền vững. Mặt
khác, tuyển dụng cũng tác động đến tinh thần làm việc của nhân viên một cách tích
cực, tạo không khí thi đua trong tổ chức, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đồng thời,
92 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đakao, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 08 38244041 – 094 320 0088
Kể từ năm 2000, công nghệ thông tin và nhu cầu về nguồn lực công nghệ thông tin
trở thành một ngành được sự quan tâm đặc biệt của xã hội. Không chỉ các doanh
nghiệp mới quan tâm đến công nghệ thông tin mà hầu hết các tổ chức, cá nhân đều
sử dụng máy tính kết nối Internet trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Chính vì
thế nhu cầu về nguồn nhân lực công nghệ thông tin trở thành một nhu cầu mạnh mẽ
của xã hội. Không chỉ thế trong thời gian này Nhà nước cũng có nhiều chính sách
khuyến khích để tạo đội ngũ công nghệ thông tin nhằm góp phần vào nền tin học
hóa nước nhà.
Chính trong thời gian này, một nhóm các thành viên là những doanh nhân tài năng
và thành công trong lĩnh vực công nghệ thông tin đã nhận ra tiềm năng phát triển
của việc đào tạo nền công nghệ thông tin nước nhà. Họ là những cá nhân có trình độ
chuyên môn cao và có đầu óc lãnh đạo với tầm nhìn xa về tương lai của ngành công
nghệ thông tin trong thời gian tới, họ đã quy tụ được một lực lượng lớn đội ngũ
công nghệ thông tin, trước hết là làm nhiệm vụ cung ứng máy tính cho các doanh
20
nghiệp, cá nhân có nhu cầu. Bước phát triển tiếp theo là vươn tầm đào tạo đội ngũ
cán bộ công nghệ thông tin cho đất nước và xã hội.
Từ 2004-2006 : Trung tâm có nhiều bước phát triển và chuyển mình. Trung tâm trở
thành một địa chỉ đáng tin cậy của nhiều doanh nghiệp nhằm cài hệ thống an ninh
mạng và đào tạo cho đội ngũ nhân viên của các doanh nghiệp về các chương trình
quản lý dự án MS Project 2003, kỹ năng thương mại điện tử, bảo mật web… và là
địa chỉ đáng tin cậy của nhiều học sinh, sinh viên đến đăng ký học.
Đến năm 2006, để nâng cao tính cạnh tranh, Trung Tâm đào tạo Quản trị mạng và
An ninh mạng Athena mở thêm một chi nhánh tại Cư xá Nguyễn Văn Trỗi.
Đến năm 2008, Ông Nguyễn Thế Đông cùng Ông Hứa Văn Thế Phúc rút vốn khỏi
công ty gây nên sự hoang man cho toàn bộ hệ thống Trung Tâm. Thêm vào đó chi
nhánh tại cư xá Nguyễn Văn Trỗi hoạt động không còn hiệu quả phải đóng cửa làm
cho Trung tâm rơi từ khó khăn này đến khó khăn khác.
sự cố máy tính.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trung tâm
Chức năng của các phòng ban
k"j$"$"R"^$"l$"m$nNo4+$"1,S$"p
Đảm bảo tuyển dụng nguồn nhân lực và nhu cầu nguồn nhân sự phục vụ hiệu quả
nhất, phát triển đội ngũ cán bộ nhân viên theo yêu cầu của công ty.
Đảm bảo cho các cá nhân, bộ phận trong công ty thực hiện đúng chức năng, nhiệm
vụ của mình và đạt được hiệu quả cao trong công việc.
k"j$!+R"^$"lqr!,#$
Tham mưu cho giám đốc, chỉ đạo, quản lý điều hành công tác kinh tế tài chính và
hạch tính kế toán.
Xúc tiến huy động tài chính và quản lý công tác đầu tư tài chính.
Thực hiện theo dõi công tác tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập, chi trả
theo chế độ, chính sách đối với người lao động trong công ty.
Thanh quyết toán các chi phí hoạt động, chi phí quảng cáo và các chi phí khác của
công ty.
k"j$J,!s,
Tham mưu cho giám đốc, quản lý, triển khai các chương trình đào tạo bao gồm các
kế hoạch, chương trình, học liệu, tổ chức giảng dạy và chất lượng giảng dạy theo
quy chế của Bộ giáo dục và công ty. Quản lý các khóa học, chương trình học và
danh sách học viên, quản lý học viên.
Giám đốc
P.Giám đốc
Hành chính & Kinh Doanh Quản lý SP
Tài chính Kế Toán
Tổ chức & đào tạo
Quản lý dự án
Sales & Marketing
Trưởng phòng Kinh doanh
Thiết kế
;IJK')C;IJK!zR"]RLO$m&!"{$Sx"j$$"R"^$"
2.1.5. Các nguồn lực chủ yếu
2.1.5.1. Tài chính
<u$')C<u$Rm$J|+qr!,#$o'())l'()Vp
Đvt: triệu đồng
Năm
201
1
Năm
201
2
Năm
2013
Năm
2012/201
1
Năm
2013/20
12
Tài sản
lưu động
và đầu tư
ngắn hạn
300 450 500 50% 11.11%
Tài sản cố
định và
đầu tư dài
hạn
135
0
Trong đó tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn năm 2012 tăng 50% so với năm 2011
tương ứng tăng 150 triệu đồng và tài sản cố định và dầu tư dài hạn năm 2012 giảm
7.41% so với năm 2011 tương ứng giảm 100 triệu đồng. Tài sản cố định và đầu tư
dài hạn của năm 2012 giảm so với năm 2011 nguyên nhân do trung tâm quyết định
giảm các hoạt động đầu tư dài hạn và thanh lý một số tài sản cố định không cần
24
thiết để tập trung đầu tư vào cơ sở chính ở 92, Nguyễn Đình Chiểu, P.Đakao,Q1,
TP.Hồ Chí Minh.
Đến năm 2013 tổng tài sản tăng 17.65% so với năm 2012 tương ứng tăng 300 triệu
đồng. Trong đó, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn năm 2013 tăng 11.11% so với
năm 2012 tương ứng tăng 50 triệu đồng và tài sản cố định và đầu tư dài hạn năm
2013 tăng 20% so với năm 2012 tương ứng tăng 250 triệu đồng. Tổng tài sản năm
2013 tăng so với năm 2012 vì chiến lược tập trung đầu tư vào cơ sở 92 Nguyễn
Đình Chiểu nhằm đáp ứng cho nhu cầu học công nghệ thông tin ngày càng cao.
Tổng nguồn vốn tăng qua các năm, điều đó cho ta thấy được việc sử dụng và quản
lý nguồn vốn của trung tâm có hiệu quả và hợp lý. Cụ thể:
- Tổng nguồn vốn năm 2012 tăng 3.03% so với năm 2011tương ứng tăng 50 triệu
đồng. Trong đó, nợ phải trả năm 2012 giảm 6.67% so với năm 2011 tương ứng
giảm 50 triệu đồng và vốn chủ sở hữu năm 2012 tăng 11.11% so với năm 2011
tương ứng tăng 100 triệu đồng. Nợ phải trả năm 2012 giảm so với năm 2011
nguyên nhân vì công ty đã thanh lý một số tài sản cố định không cần thiết để trả các
khoản nợ đến hạn.
- Tổng nguồn vốn năm 2013 tăng 17.65% so với năm 2012 tương ứng tăng 300 triệu
đồng. Trong đó, nợ phải trả năm 2013 tăng 28.75% so với năm 2012 tương ứng
tăng 200 triệu đồng và vốn chủ sở hữu năm 2013 tăng 10% so với năm 2012 tương
ứng tăng 100 triệu đồng. Nợ phải trả của trung tâm năm 2013 tăng so với 2012 vì
năm 2013 trung tâm đã bắt đầu đầu tư trở lại bằng các khoản vay nợ.
- Nhìn chung ta thấy vốn chủ sở hữu của trung tâm tăng dần từ 2011-2013 điều đó
cho thấy trung tâm hoạt động có hiệu quả từ 2011-2013
2.1.5.2. Vật liệu
90%
2 Máy
photocopy
1 1
Chất lượng đạt 80%-
90%
3 Máy lạnh
20 20
Chất lượng đạt 70%-
80%
4 Máy chiếu
11 10
Chất lượng đạt 80%-
90%
5 Máy tính
xách tay
30 30
Chất lượng đạt 80%-
90%
6 Máy in, đọc
mã vạch
2 2
Chất lượng đạt 70%-
80%
7 Bàn, ghế 90
0
900
Chất lượng đạt 60%-
80%
(Nguồn: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013-Phòng kế toán)
ĐH
10 15 17
ĐH 30 25 20
CĐ 25 15 10
TC 35 30 23
+0+
!^$"
Nam 80 60 50
Nữ 20 25 20