KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HỒ CHÍ
MINH
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Đình Luận
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Khoa Nhi
MSSV: 1054011196 Lớp: 10DQTC04
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam chi nhánh Hồ
Chí Minh”.
Em xin chân thành biết ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô Khoa Quản trị
kinh doanh -Trường Đại Học Công Nghệ Tp.HCM, đặc biệt em xin gửi lời biết ơn
sâu sắc đến thầy Nguyễn Đình Luận đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian
làm khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt
Nam chi nhánh Hồ Chí Minh, các cô chú, các anh chị trong Ngân hàng đã tạo mọi
điều kiện cho em trong suốt thời gian thực tập tại Ngân hàng. Đặc biệt là các anh
chị Phòng tín dụng doanh nghiệp đã nhiệt tình chỉ dẫn, cũng như hỗ trợ và cung cấp
các kiến thức quý báu để em có thể hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp.
Tuy nhiên, do còn hạn hẹp về kiến thức cũng như kinh nghiệm nên bài luận văn
khó tránh khỏi những sai sót, khuyết điểm. Em rất mong được sự góp ý của các thầy
cô, Ban lãnh đạo, các cô chú và các anh chị trong Ngân hàng.
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô Khoa Quản trị kinh doanh, Ban lãnh
đạo Ngân Hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam chi nhánh Hồ Chí Minh, cùng các cô
chú, anh chị trong Ngân Hàng dồi dào sức khỏe và luôn thành công trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn!
TP. Hồ Chí Minh, ngày……tháng… năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Khoa Nhi
……………………
Tp.Hồ Chí Minh, ngày …. tháng ….năm 2014
Giảng viên hướng dẫn
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài: 1
2. Mục tiêu nghiên cứu: 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài: 2
4. Phương pháp nghiên cứu: 2
5. Kết cấu của đề tài: 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 3
1.1 Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ 3
1.2.4.3 Doanh số cho vay 7
1.2.4.4 Doanh số thu nợ 7
1.2.4.5 Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ 7
1.2.4.6 Phân loại nợ 7
1.2.5 Các biện pháp đảm bảo tín dụng 9
1.3 Một số quy định trong hoạt động tín dụng của NHTM 9
1.3.1 Nguyên tắc tín dụng 9
1.3.2 Điều kiện vay vốn tại NHTM 9
1.3.3 Đối tượng cho vay 9
1.3.4 Thời hạn cho vay 10
1.3.5 Lãi suất cho vay 10
1.3.6 Quy trình tín dụng căn bản tại NHTM 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM CHI
NHÁNH HỒ CHÍ MINH 14
2.1 Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Đại Chúng
Việt Nam 14
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 14
2.1.1.1 Lịch sử hình thành 14
2.1.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh 16
2.1.2 Địa vị pháp lý và nhiệm vụ kinh doanh 16
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 17
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức 17
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 18
2.1.3.3 Các nguồn lực chủ yếu 21
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua các năm 2011, 2012, 2013 21
2.1.4.1 Phân tích thu nhập của Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam chi nhánh
HCM 23
2.1.4.2 Phân tích chi phí Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam chi nhánh HCM
… 24
2.2.7.3 Nợ quá hạn 43
2.2.8 Các biện pháp đã thực hiện để mở rộng hoạt động tín dụng đối với DNVVN 44
2.2.8.2 Thực hiện các gói ưu đãi về lãi suất 44
2.2.8.3 Cải tiến thủ tục, quy trình cho vay 44
2.2.8.4 Đa dạng hóa hình thức đảm bảo tiền vay 45
2.2.8.5 Đa dạng hóa các phương thức, sản phẩm cho vay 45
2.2.9 Đánh giá hoạt động cho vay đối với DNVVN 45
2.2.9.1 Thuận lợi của hoạt động cho vay đối với DNVVN 45
2.2.9.2 Khó khăn của hoạt động cho vay đối với DNVVN 46
Tóm tắt chương 2 50
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG VÀ THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI
CHÚNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HCM 51
3.1 Nguyên nhân các khó khăn 51
3.1.1 Nguyên nhân chủ quan 51
3.1.2 Nguyên nhân khách quan 52
3.2 Giải pháp mở rộng cho vay đối với DNVVN 53
3.2.1 Về phía ngân hàng 53
3.2.1.1 Nhóm giải pháp về sản phẩm, dịch vụ 53
3.2.1.2 Nhóm giải pháp về tổ chức nhân sự 55
3.2.1.3 Nhóm giải pháp về công tác tiếp thị, quảng bá sản phẩm 56
3.2.2 Về phía nhà nước 57
3.3 Kiến nghị 57
Tóm tắt chương 3 59
KẾT LUẬN 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
DNVVN
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
NH/PVcomBank:
Ngân hàng thương mại cổ phần Đại chúng Việt Nam
HĐTD
Hợp đồng tín dụng
PVFC
Tổng công ty cổ phần tài chính Dầu Khí Việt Nam
WTB
Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Tây
KHCN
Khách hàng cá nhân
TD
Tín dụng
KHDN
Khách hàng doanh nghiệp
TCTD
Tổ chức tín dụng
PVN
Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam
TSĐB
Tài sản đảm bảo
GTTKN
Giấy tờ thanh khoản nhanh
BP KH/ PTKD
Bộ phận Khách hàng/ phân tích kinh doanh
CKBL
Cam kết bảo lãnh
BP HCTD
Bộ phận hành chính tín dụng
Sơ đồ 1.1 Quy trình tín dụng căn bản 12
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức tại PVcomBank chi nhánh HCM 17
Sơ đồ 2.2 Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP
Đại Chúng Việt Nam chi nhánh HCM 32
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu cổ đông 14
Biểu đồ 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng từ năm 2011 đến năm
2013 23
Biểu đồ 2.3 Số lượng khách hàng là DNVVN tại PVcomBank từ năm 2011 đến năm
2013 37
Biểu đồ 2.4 Dư nợ theo thành phần kinh tế 39
Biểu đồ 2.5 Tình hình nợ xấu 41
Biểu đồ 2.6 Dư nợ theo thời gian . 42 1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Ngày nay, với những chính sách đổi mới không ngừng trong mỗi bước đi nhằm
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế, Đảng và Nhà nước đã
tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển nhanh chóng cả về số
lượng và chất lượng. Doanh nghiệp vừa và nhỏ đã trở thành công cụ góp phần khai
thác toàn diện mọi nguồn lực kinh tế, đặc biệt là các nguồn lực tiềm tàng có sẵn ở
mỗi người, mỗi vùng miền đất nước. Theo đó, loại hình doanh nghiệp này đóng vai
trò rất quan trọng như tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, huy động các
nguồn lực xã hội cho sự phát triển, làm cho nền kinh tế trở nên năng động, góp phần
hạn chế lạm phát. Theo thống kê, hiện nay doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tới 97%
2
Mục tiêu cụ thể: Tập trung phân tích dư nợ cho vay phân theo thời gian và theo
thành phần kinh tế, chất lượng dư nợ cho vay. Phân tích tình trạng nợ quá hạn và
biện pháp xử lý nợ quá hạn.
Trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình, đưa ra các mặt đã đạt được và chưa đạt
được, tìm ra nguyên nhân của các hạn chế. Từ đó đưa ra các biện pháp hạn chế rủi
ro tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, làm cho ngân hàng ngày
càng phát triển vững mạnh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Do thời gian thực tập là có hạn nên đề tài không thể thực hiện đi sâu vào tất cả
các hoạt động có liên quan của ngân hàng. Do đó, đề tài tập trung nghiên cứu thực
trạng cho vay vốn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đại
Chúng Việt Nam chi nhánh HCM.
Thời gian nghiên cứu 12 tuần.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập số liệu: là hoạt động tiến hành thu thập số liệu thực tế tại
chi nhánh Ngân Hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam năm 2011, 2012, 2013. Số liệu
được thu thập từ các báo cáo tài chính và tài liệu có liên quan, cụ thể: Báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo thống kê doanh số cho
vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn, các thông tin tổng hợp được đăng tải trên
tạp chí, báo chí, mạng internet có liên quan đến ngân hàng, tư liệu tín dụng về ngân
hàng.
Phương pháp phân tích tài liệu: Dùng phương pháp phân tích định tính và
phương pháp phân tích định lượng.
Phương pháp phân tích định tính: Tìm ra những nội dung cơ bản của tài liệu,
những nội dung có liên quan đến vấn đề về tín dụng, các quy định, quy chế, xác
định những vấn đề đã được giải quyết và những vấn đề chưa được giải quyết.
luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình
hàng năm không quá 300 người”.
1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.2.1 Tính chất hoạt động kinh doanh
DNVVN thường tập trung vào những lĩnh vực phục vụ trực tiếp đời sống,
những sản phẩm có sức mua cao, dung lượng thị trường lớn như chế biến và dịch
vụ. Chính nhờ tính chất hoạt động kinh doanh này mà các DNVVN có lợi thế về
tính linh hoạt. Có thể nói tính linh hoạt là đặc tính trội của các DNVVN, nhờ cấu
trúc và quy mô nhỏ nên khả năng thay đổi mặt hàng, chuyển hướng kinh doanh
thậm chí cả địa điểm kinh doanh được coi là mặt mạnh của các DNVVN.
1.1.2.2 Nguồn lực vật chất
Nhìn chung các DNVVN có quy mô nhỏ, ít vốn; hạn chế về tài nguyên, đất đai
và công nghệ. Sự hữu hạn về nguồn lực này là do mục tiêu kinh doanh và nguồn
gốc hình thành doanh nghiệp. Mặt khác còn do sự hạn hẹp trong các quan hệ với thị
trường tài chính – tiền tệ, quá trình tự tích luỹ thường đóng vai trò quyết định của
từng doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.1.2.3 Năng lực quản lý điều hành
Xuất phát từ nguồn gốc hình thành, tính chất, quy mô các quản trị gia
DNVVN thường nắm bắt, bao quát và quán xuyến hầu hết các mặt của hoạt động
kinh doanh như điều hành, nhân sự, marketing Chính vì vậy mà nhiều kỹ năng,
nghiệp vụ quản lý trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn rất thấp so với yêu cầu.
1.1.2.4 Tính phụ thuộc, hay bị động
Do các đặc trưng kể trên nên các doanh nghiệp vừa và nhỏ bị thụ động nhiều
hơn ở thị trường. Cơ hội “đánh thức”, “dẫn dắt” thị trường của họ rất nhỏ. Chịu ảnh
hưởng mạnh mẽ của các biến động kinh tế và phải đối mặt với nguy cơ “bị bỏ rơi”,
phó mặc được minh chứng bằng con số doanh nghiệp vừa và nhỏ bị phá sản ở các
4
nhập và mức sống giữa các vùng trong cả nước.
1.1.3.3 Khai thác, phát huy tốt các nguồn lực tại chỗ
Với lợi thế về quy mô vừa và nhỏ của mình, các doanh nghiệp này có thể phân
bố rộng rãi ở khắp các vùng miền, lãnh thổ, địa phương và tận dụng được một cách
tối ưu các nguồn nhiên liệu, nguồn lực còn hạn chế do không đáp ứng được nhu cầu
của các doanh nghiệp lớn, cũng như tiềm năng về trí tuệ, nguồn lao động, kinh
nghiệm sản xuất để phát triển. Mặt khác, đây là loại hình doanh nghiệp có quy mô
vốn nhỏ nên phần đông dân cư đều có thể tham gia đầu tư. Trong quá trình hoạt
động, DNVVN có thể tận dụng triệt để các nguồn vốn từ người thân, bạn bè. Do đó
DNVVN được xem như một phương tiện thu hút vốn trong dân cư khá hiệu quả.
1.1.3.4 DNVVN tạo ra môi trường kinh doanh cạnh tranh thúc đẩy sản
xuất kinh doanh phát triển có hiệu quả
5
Sự tham gia của rất nhiều DNVVN vào nền kinh tế góp phần làm cho hoạt động
sản xuất kinh doanh trở nên phong phú và đa dạng về ngành nghề chủng loại. Từ đó
tạo ra môi trường cạnh tranh khốc liệt trên thị trường, tạo sức ép cho các doanh
nghiệp phải thường xuyên đổi mới hàng hóa, công nghệ, cắt giảm chi phí, tăng
cường năng lực quản trị doanh nghiệp và tối ưu hóa lợi nhuận nhằm thích ứng
nhanh với môi trường mới. Những yếu tố này góp phần quan trọng trong việc thúc
đẩy nền kinh tế trở nên năng động, hoạt động hiệu quả hơn.
1.1.3.5 DNVVN góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ, tạo sự
cân bằng kinh tế trong xã hội
Việc phát triển các DNVVN đã trở thành một trong những động lực mạnh mẽ
thúc đẩy nhanh tốc độ giảm nghèo. Các DNVVN cho phép một bộ phận nhân dân
tham gia vào các công việc có giá trị cao hơn giúp họ nâng cao mức sống bằng việc
phân chia lại đất nông nghiệp và mở rộng việc cung cấp các dịch vụ xã hội ở các địa
phương. Điều này đem lại ý nghĩa to lớn trong việc phát triển công nghiệp và dịch
Nhằm đáp ứng nhu cầu bổ sung ngồn vốn kinh doanh cho doanh nghiệp, đảm
bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục ổn định, mang lại hiệu quả kinh tế cao, giúp
các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất.
Ngoài mục tiêu trên, mục tiêu quan trọng của ngân hàng là lợi nhuận. Hoạt
động này mang lại lợi ích cho ngân hàng nếu khoản tín dụng cấp cho dự án hoạt
động có hiệu quả hay có tính khả thi cao.
1.2.2 Các hình thức tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTM
1.2.2.1 Căn cứ mục đích cho vay
Cho vay bất động sản: Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm, xây dựng
bất động sản, nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại
và dịch vụ.
Cho vay công nghiệp và thương mại: Là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung
vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch
vụ.
Cho vay nông nghiệp: Là loại cho vay để trang trãi các chi phí như phân bón,
thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, nhiên liệu, lao động…
Cho vay du học, cho vay mua xe: Là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng như mua sắm các vật dụng đắt tiền: mua xe, du học…
1.2.2.2 Căn cứ thời hạn cho vay
Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng và được sử dụng
để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn
hạn cá nhân.
Cho vay trung hạn: Theo quy định hiện nay của NHNN Việt Nam, cho vay
trung hạn có thời hạn trên 12 tháng đến 5 năm. Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử
dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ,
mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian
thu hồi vốn nhanh.
Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối đa có
nợ trong hạn, nợ gia hạn điều chỉnh, và nợ quá hạn trong một thời gian nhất định.
Dư nợ tín dụng luôn là phần tài sản sinh lời lớn và quan trọng đối với các NHTM.
1.2.4.2 Nợ quá hạn
Nợ quá hạn là số tiền khách hàng chưa hoàn trả cho ngân hàng cả gốc và lãi khi
đáo hạn hợp đồng tín dụng mà không làm đơn xin gia hạn hoặc điều chỉnh thời hạn
với nguyên nhân hợp lý. Nếu nợ quá hạn chiếm tỷ lệ cao trong tổng dư nợ, điều này
chứa đựng rủi ro tín dụng cho ngân hàng, thu nhập sẽ bị giảm.
1.2.4.3 Doanh số cho vay
Doanh số cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng đã phát cho các khách hàng vay
trong một thời kỳ nhất định.
1.2.4.4 Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu hồi về được
khi tới thời gian đáo hạn.
1.2.4.5 Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ
Là khoản nợ mà ngân hàng chấp nhận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn trả
nợ cho khách hàng do ngân hàng có đầy đủ cơ sở để đánh giá khách hàng có đầy đủ
khả năng trả vốn gốc và lãi theo thời hạn đã được cơ cấu lại.
1.2.4.6 Phân loại nợ
Theo Quyết định số: 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước “V/v Ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng
dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động NH của tổ chức tín dụng” và
quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước “V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và
8
sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động NH của tổ chức tín dụng
ban hành theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005” thì dư nợ của
các tổ chức tín dụng được chia làm 05 nhóm, cụ thể:
mất vốn, các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày, các khoản nợ nhờ Chính phủ xử lý,
các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại.
f. Nợ xấu
Là các khoản nợ thuộc nhóm 3,4 và 5. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để
đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng, tỷ lệ này càng thấp càng tốt.
Thực tế, rủi ro trong kinh doanh là không tránh khỏi, nên ngân hàng thường chấp
nhận một tỷ lệ nhất định được coi là giới hạn an toàn. Mức giới hạn này ở mỗi nước
là khác nhau, riêng ở Việt Nam hiện nay chấp nhận tỷ lệ là 5%.
9
1.2.5 Các biện pháp đảm bảo tín dụng
Nhằm ngăn ngừa và bù đắp thiệt hại về phương diện tài chính cho ngân hàng và
hạn chế rủi ro phát sinh trong các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong nền kinh tế
thì các ngân hàng đã sử dụng các biện pháp đảm bảo sau: thế chấp tài sản, cầm cố
tài sản, bảo lãnh, số dư bù, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay, tín
chấp…Các loại đảm bảo phải thỏa mãn ít nhất ba yêu cầu sau: Dễ được định giá, dễ
cho ngân hàng được quyền sở hữu hợp pháp, dễ tiêu thụ hay thuận tiện, ngoài ra
nếu giá trị tài sản đảm bảo tăng lên theo thời gian thì càng tốt ( yêu cầu thứ yếu ).
1.3 Một số quy định trong hoạt động tín dụng của NHTM
1.3.1 Nguyên tắc tín dụng
Nguyên tắc 1: vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong
hợp đồng tín dụng và có hiệu quả kinh tế.
Theo nguyên tắc này, vốn vay phải được sử dụng đúng với mục đích vay đã
được trình bày với ngân hàng và được ngân hàng cho vay chấp nhận. Ngân hàng có
quyền từ chối hoặc hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn không được sử dụng đúng mục
đích đã thỏa thuận. Việc sử dụng vốn không đúng mục đích thể hiện sự thất tín của
bên vay và tiềm tàng những rủi ro cho khoản tiền vay. Do đó, tuân thủ nguyên tắc
này khi cho vay ngân hàng thường xuyên giám sát hoạt động trong suốt quá trình
1.3.4 Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay được tính từ thời điểm khách hàng nhận khoản tiền vay đầu
tiên cho đến khi trả hết nợ bao gồm nợ gốc và lãi vay đã được thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng giữa NHTM và bên đi vay.
1.3.5 Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay là tỷ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được trong kỳ và doanh
số cho vay trong một thời kỳ nhất định. Thông thường, lãi suất tính cho năm, quý,
tháng. NH cho vay công bố lãi suất cho vay cho khách hàng biết. Cho vay theo hạn
mức tín dụng thì lãi suất áp dụng tại thời điểm nhận nợ, cho vay lưu vụ lãi suất áp
dụng tại thời điểm lưu vụ. Trong trường hợp gia hạn nợ, giảm nợ thì lãi suất cho
vay áp dụng theo thỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng. NH cho vay và khách hàng
thỏa thuận, ghi vào hợp đồng tín dụng mức lãi suất cho vay trong hạn và mức lãi
suất áp dụng đối với nợ quá hạn.
1.3.6 Quy trình tín dụng căn bản tại NHTM
Tùy theo cơ cấu tổ chức và quản trị mà mỗi ngân hàng đều thiết kế và xây dựng
cho mình một quy trình tín dụng riêng. Sau đây là các bước căn bản của một quy
trình tín dụng.
Bước 1: lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
Là khâu căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng, nó được thực hiện ngay sau khi
cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn. Tùy theo quan hệ của
khách hàng với ngân hàng, loại tín dụng yêu cầu và quy mô tín dụng, cán bộ tín
dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ với những thông tin yêu cầu khác nhau.
Bước 2: phân tích tín dụng
Là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng về sử dụng vốn tín
dụng, khả năng hoàn trả nợ và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc và lãi.
Bước 3: quyết định và ký hợp đồng tín dụng
Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hay từ chối đối với một hồ sơ vay
vốn của khách hàng. Đây là khâu cực kì quan trọng trong quy trình tín dụng vì nó
ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động
tín dụng của ngân hàng.
12
Không đủ, không
đúng hạn
Đầy đủ, đúng hạn
Biện pháp: cảnh
cáo,tăng cường kiểm
soát, tái xét tín dụng
Thanh lý
HĐTD
bắt buộc
Xử lý: tòa
án, cơ quan
thẩm quyền
Thanh lý HĐTD mặc nhiên
Không đủ,
không đúng hạn
Chấp nhận
Hợp đồng tín dụng
-Đàm phán
-Ký kết HĐTD
-Ký kết HĐ phụ khác
Giải ngân
-Tiền mặt
-Trả cho nhà cung cấp
Thu thập thông
tin qua phỏng
vấn, viếng
thăm, trao đổi
Cập nhật thông
tin thị trường,
chính sách,
Tóm tắt chương 1
Chương 1 nêu vắn tắt các cơ sở lý thuyết là cơ sở và nền tảng cho những phân
tích, đánh giá nhận xét của các chương sau, từ đó có thể hình dung, so sánh mức độ
khác nhau giữa thực tiễn và lý thuyết. Ở chương này, ta có thể thấy được mức độ và
tầm quan trọng của các tổ chức tín dụng đối với nhóm khách hàng DNVVN cũng
như những điểm mạnh và điểm yếu thường vấp phải của các DNVVN khi tiếp xúc
với nguồn vốn tín dụng của ngân hàng. Qua đó có thể đánh giá thực trạng và đưa ra
những giải pháp thiết yếu góp phần cải thiện và nâng cao hoạt động tín dụng của
ngân hàng. Mặt khác, chương này còn là các quy định, quy trình tín dụng chung dựa
trên các quy định của NHNN Việt Nam nhằm đem lại cái nhìn tổng quan và một cơ
chế hoạt động chung cho tất cả các NHTM. Bao gồm các hình thức tín dụng phổ
biến trên thị trường hiện nay, khái niệm về nợ, sự phân chia các nhóm nợ theo quy
định của NHNN, nguyên tắc tín dụng chung, các điều kiện về người đi vay, người
cho vay, các biện pháp đảm bảo tín dụng, lãi suất cho vay qua đó ta có thể hình
dung ra những nền tảng cơ bản của hoạt động tín dụng và là cơ sở so sánh, đánh giá
sự tương đồng cũng như khác nhau của các tổ chức ngân hàng trong hoạt động thực
tiễn.
6.66%
41.34%
Tập đoàn Dầu Khí
Quốc gia Việt Nam
Ngân hàng Morgan
Stanley
Các tổ chức cá nhân
khác
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu cổ đông
Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam được thành lập trên cơ sở hợp nhất
giữa Tổng Công ty Tài Chính cổ phần Dầu Khí Việt Nam (PVFC) và Ngân hàng
TMCP Phương Tây ( WesternBank). Các cột mốc lịch sử:
Westernbank
1992-2004 : Thành lập Ngân hàng Nông thôn Cờ Đỏ với vốn điều lệ 320 triệu
đồng. Từ 1992 đến 2004: sau nhiều lần tăng vốn, đến cuối năm 2004, số vốn điều lệ
của Ngân hàng TMCP Phương Tây đã đạt 22,9 tỷ đồng.
2005: Tăng vốn điều lệ lên 52 tỷ đồng. Được cam kết nguồn vốn dài hạn 50 tỷ
đồng trong năm 2006 từ Quỹ tín dụng nông thôn II (RDF II) của Ngân hàng Thế
15
giới và được xem xét tham gia nguồn vốn dài hạn từ Quỹ tín dụng nông thôn III
(RDF III).
2006: Tăng vốn điều lệ lên 152,2 tỷ đồng. Hoàn thành kế hoạch nâng cấp cơ
sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng và chuẩn bị nguồn nhân lực để mở rộng hoạt
động của Ngân hàng, thực hiện các chương trình đào tạo nghiệp vụ và dịch vụ
khách hàng liên tục cho đội ngũ nhân viên để nâng cao niềm tin của khách hàng đối
với WesternBank; vượt mức cổ tức theo nghị quyết của Đại hội cổ đông năm 2006
chất lượng tiêu chuẩn ISO 9001:2000 do SGS cấp.
2005: PVFC được xếp hạng Công ty Nhà nước loại 1.
2006: Tăng vốn điều lệ lên 1.000 tỷ đồng.