Quản lý hoạt động dạy học giáo dục thể chất ở Trường Đại học Y Hà nội - Pdf 29

Lời cảm ơn
Với tình cảm chân thành của mình, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới Phòng Quản lý khoa học, Học viện quản lý giáo dục và các Thầy Cô
giáo đã tham gia giảng dạy, tận tình giúp đỡ, chỉ bảo, cung cấp những kiến
thức, kỹ năng cơ bản, giúp tác giả hoàn thành khóa học và Luận văn Tốt
nghiệp.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trờng Đại học Y Hà Nội
và các Cán bộ quản lý, Cán bộ giảng dạy của Nhà trờng, của Bộ môn đã tạo
điều kiện, giúp đỡ tận tình tác giả trong quá trình học tập và hoàn thành Luận
văn.
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ. Nguyễn Vũ
Bích Hiền, Ngời hớng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo, động viên tác
giả hoàn thành xuất sắc Luận văn khoa học này.
Do điều kiện thời gian và phạm vi nghiên cứu có hạn, Luận văn không
tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong các Thầy Cô giáo và các bạn đồng
nghiệp thông cảm, giúp đỡ và đa ra những chỉ dẫn quí báu để Luận văn hoàn
thiện hơn.
Hà Nội, tháng 7 năm 2012
Tác giả
Vũ Hải Minh
Ký hiệu chữ viết tắt
BS : Bác sĩ
BT : Bình thờng
CBGD : Cán bộ giảng dạy
CLB : Câu lạc bộ
CT : Cần thiết
CSVC TBDH : Cơ sở vật chất thiết bị dạy học
ĐHYHN : Đại học Y Hà Nội
GD & ĐT : Giáo dục & Đào tạo
GV : Giảng viên
GDTC : Giáo dục thể chất

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 5
1.1. Vài nét tổng quan vấn đề nghiên cứu 5
1.2. Quản lý nhà trường Đại học 6
1.2.1. Khái niệm và chức năng của quản lý 6
1.2.2. Quản lý giáo dục 9
1.2.3. Quản lý nhà trường, quản lý trường Đại học 11
1.3. Quản lý hoạt động dạy học trong trường Đại học 12
1.3.1. Đặc điểm dạy học Đại học 12
1.3.2. Quản lý hoạt động dạy học – Vai trò của khoa/bộ môn 13
1.4. Quản lý hoạt động giáo dục thể chất trong trường Đại học 15
1.4.1. Giáo dục thể chất (GDTC) 15
1.4.2. Dạy học bộ môn Giáo dục thể chất cho sinh viên Đại học 15
1.4.3. Nội dung quản lý hoạt động dạy học giáo dục thể chất trong nhà trường đại học 18
Tiểu kết Chương 1 24
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI 25
2.1. Vài nét chung về trường Đại học Y Hà Nội 25
2.1.1. Nhiệm vụ của trường 25
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự của nhà trường 27
2.1.3. Công tác đào tạo 28
2.1.4. Tình hình cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường 28
2.2. Bộ môn Giáo dục thể chất trường Đại học Y Hà Nội 29
2.2.1. Cơ cấu tổ chức 29
2.2.2. Chức năng nhiệm vụ 29
2.2.3. Đội ngũ giảng viên 31
2.2.4. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo 33
2.3. Tổ chức nghiên cứu thực trạng 33

3.2.5. Lập kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giảng viên bộ môn 68
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp 71
3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 72
3.4.1. Mục đích 72
3.4.2. Phương pháp thực hiện 72
3.4.3. Kết quả khảo nghiệm 72
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 78
1. KẾT LUẬN 78
2. KHUYẾN NGHỊ 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG 2.1: BẢNG TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG CÁN BỘ GIẢNG DẠY
CỦA BỘ MÔN (TỪ NĂM 2007 ĐẾN NAY) 31
BẢNG 2.2: THỐNG KÊ ĐỘ TUỔI CỦA CÁN BỘ GIẢNG DẠY
BỘ MÔN GDTC (TỪ NĂM 2007 ĐẾN NAY) 32
BẢNG 2.3: THỐNG KÊ NĂM CÔNG TÁC CỦA CÁN BỘ GIẢNG DẠY
BỘ MÔN GDTC (TỪ NĂM 2007 ĐẾN NAY) 33
BẢNG 2.4: QUAN ĐIỂM CỦA SINH VIÊN VỀ
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT 37
BẢNG 2.5: QUAN ĐIỂM CỦA GIẢNG VIÊN (LÀ CÁN BỘ ĐOÀN)
VỀ TẦM QUAN TRỌNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA CÁC CON ĐƯỜNG
GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG TRƯỜNG ĐH 38
BẢNG 2.6: KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN
MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT NĂM HỌC 2010 – 2011 39
BẢNG 2.7: NHẬN THỨC CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ VỀ MỨC ĐỘ
CẦN THIẾT VÀ MỨC ĐỘ THỰC HIỆN NHỮNG NỘI DUNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY
HỌC GDTC 40
BẢNG 2.8: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC XÂY DỰNG
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY MÔN GDTC 42
BẢNG 2.9: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN

của đất nước là người lao động phát triển về trí tuệ, cường tráng về thể chất,
phong phú về tinh thần và trong sáng về đạo đức…”[7,36]
Trường Đại Học Y Hà Nội luôn là một trong những trường Đại học y tế
hàng đầu của nền giáo dục Việt Nam với bề dầy lịch sử. Trong hoạt động đào
tạo của mình, trường cũng đã quan tâm giáo dục toàn diện người học và chú
trọng giáo dục thể chất. Tuy nhiên việc dạy học môn giáo dục thể chất còn
nhiều bất cập về chương trình, về trình độ giáo viên và ý thức học tập của
sinh viên làm ảnh hưởng tới chất lượng.
1
Để góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện, giải quyết vấn đề
thực trạng, tôi chọn đề tài: Quản lý hoạt động dạy học giáo dục thể chất ở
Trường Đại học Y Hà nội.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động dạy học trong nhà
trường đại học và dạy học môn giáo dục thể chất, khảo sát thực trạng tại
trường Đại học Y Hà nội, đề tài nhằm đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt
động dạy học bộ môn giáo dục thể chất ở trường này, giúp rèn luyện sức khoẻ
và góp phần giáo dục toàn diện cho sinh viên.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động dạy học trong trường đại học
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động dạy học giáo dục thể chất trong trường Đại
học.
4. Giới hạn nghiên cứu
4.1. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý dạy học, giáo dục thể chất
của trường Bộ môn Giáo dục thể chất thuộc trường Đại học Y Hà Nội.
4.2. Giới hạn khách thể điều tra
Cán bộ quản lý, cán bộ giảng dạy, sinh viên đang theo học và sinh viên

6.3. Đề xuất biện pháp
Từ những nguyên nhân phân tích được ở phần trên, đề tài đề xuất các
biện pháp quản lý hoạt động dạy học bộ môn giáo dục thể chất nhằm nâng cao
chất lượng học tập bộ môn này cho sinh viên trường Đại Học Y Hà Nội.
3
7. Phương pháp nghiên cứu
`7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, sơ đồ hóa những tài liệu lý luận về
quản lý nhà trường đại học, quản lý hoạt động dạy học, giáo dục thể chất…
làm cơ sở nghiên cứu cho đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát : Sinh hoạt tổ chuyên môn, giờ dạy của giáo viên, hoạt động
học của sinh viên để thu thập thông tin thực tế.
- Phỏng vấn : cán bộ quản lý, giáo viên, sinh viên để tìm hiểu nguyên
nhân thực trạng.
- Điều tra viết : 50 cán bộ quản lý, 10 giáo viên dạy bộ môn GDTC, 50
giáo viên trẻ, làm công tác Đoàn trong trường, 200 sinh viên để điều tra về
chất lượng dạy học và quản lý hoạt động dạy học bộ môn GDTC trong trường
Đại học Y Hà nội.
7.3. Nhóm phương pháp nghiên cứu bổ trợ
Sử dụng toán thống kê để xử lý số liệu nghiên cứu thực trạng.
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1. Vài nét tổng quan vấn đề nghiên cứu
Quản lý là một hoạt động vô cùng đặc biệt của con người. Đó là một
loại hình lao động siêu lao động, lao động về lao động, nghĩa là lấy các loại
hình hoạt động cụ thể làm đối tượng để tác động tới nhằm phối kết hợp chúng
lại thành một hợp lực từ đó tạo nên sức mạnh chung của một tổ chức. Do đó,

trường Đại học Y Hà Nội nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học, đáp
ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực Y tế cho đất nước.
1.2. Quản lý nhà trường Đại học
1.2.1. Khái niệm và chức năng của quản lý
1.2.1.1. Khái niệm của quản lý
Quản lý là một nhân tố của sự phát triển xã hội. Quản lý là hoạt động
phổ biến diễn ra trong mọi lĩnh vực, ở mọi cấp độ và liên quan đến mọi
người. C. Mác coi quản lý là một đặc điểm vốn có, bất biến về mặt lịch sử
của đời sống xã hội. Ông viết: “Bất cứ lao động xã hội trực tiếp hay một lao
động chung nào tiến hành trên một qui mô khá lơn đều yêu cầu có một sự chỉ
đạo để điều hòa các hoạt động cá nhân, sự chỉ đạo đó phải là những chức
năng chung, tức là những chức năng phát sinh từ sự khác nhau giữa sự vận
động chung của cơ thể sản xuất với những vận động cá nhân của những khí
quan độc lập hợp thành cơ thể sản xuất đó. “Một nhạc sĩ độc tấu thì tự điều
khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc ca thì cần phải có một nhạc trưởng”.
[22;5]
6
Theo đại học bách khoa toàn thư Liên Xô, 1997, quản lý là chức năng
của những hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kĩ
thuật) nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động thực
hiện những chương trình, mục đích hoạt động.
Theo tác giả Trần Kiểm, quản lý là tác động có mục đích đến tổ chức
đến tập thể những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong
quá trình lao động. [18; 15]
Theo H.Kootz (người Mỹ), quản lý là một hoạt động thiết yếu nhằm
đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực của cá nhân để đạt được mục đích của
nhóm (tổ chức) mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường trong đó
con người có thể đạt được mục đích của nhóm với thời gian; tiền bạc, vật chất
và sự bất mãn cá nhân ít nhất.
Có thể nói; khái niệm quản lý được định nghĩa bằng nhiều cách khác

các nguồn lực khác. Một tổ chức được thiết kế phù hợp sẽ phát huy được
năng lực nội sinh và có ý nghĩa quyết định đến việc chuyển hoa kế hoạch
thành hiện thực.
- Chức năng chỉ đạo: Là quá trình nhà quản lý dùng ảnh hưởng của
mình tác động đến con người trong tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự giác, nỗ
lực phấn đấu để đạt được mục tiêu của tổ chức. Vai trò của người lãnh đạo là
phải chuyển được ý tưởng của mình vào nhận thức của người khác, hướng
mọi người trong tổ chức về mục tiêu chung của đơn vị.
- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quan trọng của quản
lý mà không kiểm tra thì coi như không có quản lý. Nhờ có hoạt động kiểm
tra mà người quản lý đánh giá được kết quả công việc, uốn nắn, điều chỉnh
8
kịp thời những hạn chế từ đó có biện pháp phù hợp điều chỉnh kế hoạch, tổ
chức, lãnh đạo.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Giáo dục và quản lý giáo dục là sự tồn tại song hành. Nếu nói giáo dục
là hiện tượng xã hội tồn tại lâu dài cùng với xã hội loài người thì cũng có thể
nói như thế về quản lý giáo dục.
Theo tác giả Trần Kiểm, khái niệm “quản lý giáo dục” có nhiều cấp độ.
Ít nhất có hai cấp độ chủ yếu: cấp vĩ mô và cấp vi mô.
• Đối với cấp vĩ mô
Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có
mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể quản lý đến tất
cả móc xích của hệ thống (từ cấp độ cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà
trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo
dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục.
Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của
chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trồi của hệ thống; sử
dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ
thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm sự cân bằng

tương ứng.
Quản lý giáo dục có tính xã hội cao. Bởi vậy, cần tập trung giải quyết
tốt các vấn đề xã hội: kinh tế, chính trị, văn hóa, an ninh quốc phòng phục vụ
cho công tác giáo dục. Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của
quản lý giáo dục, trong đó đội ngũ giáo viên và học sinh là đối tượng quản lý
quan trọng nhất.
10
1.2.3. Quản lý nhà trường, quản lý trường Đại học
Vấn đề cơ bản của QLGD là quản lý nhà trường, nhà trường là một tổ
chức cơ sở giáo dục, trực tiếp làm công tác giáo dục thế hệ trẻ một cách toàn
diện, tổ chức thực hiện mục tiêu giáo dục. Nó là tế bào của bất cứ hệ thống
giáo dục ở bất cứ cấp nào.
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là lao động của
các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức lao động của giáo viên, học sinh
và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo
dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường” [33, 205]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp
những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và
những cán bộ khác nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực
lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có, hướng vào việc
đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo
thế hệ trẻ, thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà
trường tiến lên trạng thái mới”.[25;78]
Bản chất của hoạt động quản lý trong nhà trường là quản lý hoạt động
dạy học, tức là làm sao cho hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái
khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo.
Quản lý nhà trường là hoạt động được thực hiện trên cơ sở những quy
luật chung của quản lý, đồng thời có những nét đặc thù riêng của nó. Quản lý
nhà trường khác với các loại quản lý xã hội khác, được quy định bởi bản chất
hoạt động sư phạm của người giáo viên, bản chất của quá trình dạy học, giáo

thành những năng lực cơ bản về nhận thức và hành động của học sinh, hình
thành ở học sinh, sinh viên thế giới quan khoa học, lòng yêu quê hương đất
12
nước, yêu chủ nghĩa xã hội, đó chính là động cơ học tập trong nhà trường và
định hướng hoạt động của, sinh viên.
Có thể nói hoạt động dạy học trong nhà trường đại học đã tô đậm chức
năng xã hội của nhà trường, đặc trưng nhiệm vụ của nhà trường và là hoạt
động giáo dục trung tâm, là cơ sở khoa học của các hoạt động giáo dục khác
trong nhà trường.
Sinh viên đại học là những người đã có kiến thức phổ thông, bắt đầu có
khả năng độc lập nghiên cứu. Phương pháp dạy học ở đại học vì thế có những
đặc trưng riêng, dạy cách học được chú trọng hơn dạy tri thức.
Sinh viên đại học là những người trưởng thành, họ học theo nhu cầu và
sẽ hăng hái học tập nếu thấy môn học là cần thiết và có ý nghĩa nhất định đối
với họ. Đặc biệt khi xu thế các trường đại học ở nước hiện nay đang hướng
nhiều hơn tới người học, trao cho người học thêm nhiều quyền trong đào tạo
tín chỉ, chúng ta thấy rằng càng không thể “ép” sinh viên học mà cần phải làm
cho người học thấy ý nghĩa của môn học, có nhu cầu và hứng thú học tập.
1.3.2. Quản lý hoạt động dạy học – Vai trò của khoa/bộ môn
1.3.2.1. Quản lý hoạt động dạy học
Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất là hoạt động trung tâm của
nhà trường. Mọi hoạt động đa dạng và phức tạp của nhà trường đều hướng
vào hoạt động trung tâm đó. Vì vậy, trọng tâm của việc quản lý trường học là
quản lý hoạt động dạy học và giáo dục. Đó chính là quản lý hoạt động lao
động sư phạm của người thầy và hoạt động học tập rèn luyện của học sinh mà
nó được diễn ra chủ yếu trong hoạt động dạy học.
Quản lý hoạt động dạy học là quản lý một quá trình xã hội, một quá
trình sư phạm đặc thù, nó tồn tại như là hệ thống, bao gồm nhiều thành tố cấu
trúc như: mục đích và nhiệm vụ dạy học, phương pháp và phương tiện dạy
học, thầy với hoạt động dạy, trò với hoạt động học tập, kết quả dạy học.

1.4. Quản lý hoạt động giáo dục thể chất trong trường Đại học
1.4.1. Giáo dục thể chất (GDTC)
Giáo dục thể chất (hay còn gọi tắt là thể dục, hiểu theo nghĩa rộng của
từ ấy) là một quá trình giáo dục tác động có mục đích, có kế hoạch, có
phương pháp và phương tiện nhằm phát triển các năng lực của con người để
đáp ứng các yêu cầu của một xã hội nhất định. [26; 6]
Khái niệm GDTC nằm trong khái niệm chung của giáo dục theo nghĩa
rộng. Sự khác biệt của GDTC được xác định trước hết ở chỗ, nó là một quá
trình truyền thụ và lĩnh hội các tri thức thuộc lĩnh vực TDTT, rèn luyện kĩ
năng, hình thành các kĩ xảo vận động và phát triển các phẩm chất thể lực của
con người. Để giải quyết các nhiệm vụ theo các đặc trưng của mình, trong quá
trình GDTC cần phải tiến hành các hoạt động giảng dạy các động tác và giáo
dục các phẩm chất thể lực (các năng lực về thể chất).
Tóm lại, GDTC là một quá trình giáo dục mà đặc trưng của nó thể hiện
ở việc giảng dạy các động tác và giáo dục (điều khiển sự phát triển) các tố
chất thể lực của con người.
Bên cạnh thuật ngữ GDTC, người ta còn sử dụng thuật ngữ chuẩn bị
thể lực. Về bản chất, hai thuật ngữ này có ý nghĩa tương tự nhưng thuật ngữ
thứ hai được dùng khi người ta muốn nhấn mạnh khuynh hướng thực dụng
của GDTC có liên quan đến hoạt động lao động sản xuất hay một hoạt động
nào đó đòi hỏi phải có trình độ chuẩn bị thể lực.
1.4.2. Dạy học bộ môn Giáo dục thể chất cho sinh viên Đại học
Thể chất chỉ chất lượng thân thể con người. Đó là những đặc trưng
tương đối ổn định về hình thái, chức năng của cơ thể được hình thành và phát
triển do bẩm sinh di truyền và điều kiện sống (bao gồm cả giáo dục và rèn
luyện). [27; 18]
15
Sự phát triển thể chất của con người là quá trình hình thành và biến đổi
có qui luật các thuộc tính về hình thái, chức năng tự nhiên của cơ thể dưới ảnh
hưởng của điều kiện sống, trong đó có GDTC. Quá trình này phụ thuộc không

giáo dục còn lại. Giáo dục thể chất là một trong các mục tiêu giáo dục toàn
diện của Đảng và nhà nước ta và nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo
dục thể chất được hiểu là: “Quá trình sư phạm nhằm giáo dục và đào tạo thế
hệ trẻ, hoàn thiện về thể chất và nhân cách, nâng cao khả năng làm việc và
kéo dài tuổi thọ của con người”. Giáo dục thể chất cũng như các loại hình
giáo dục khác, là quá trình sư phạm với đầy đủ đặc điểm của nó, có vai trò
chủ đạo của nhà sư phạm, tổ chức hoạt động của nhà sư phạm phù hợp với
học sinh, sinh viên với nguyên tắc sư phạm. Trong hệ thống giáo dục, nội
dung đặc trưng của giáo dục thể chất được gắn liền với giáo dục, trí dục, mỹ
dục và giáo dục lao động.
Giáo dục thể chất là một lĩnh vực thể dục thể thao xã hội với nhiệm vụ
là: “phát triển toàn diện các tố chất thể lực, và trên cơ sở đó phát triển các
năng lực thể chất, bảo đảm hoàn thiện thể hình, củng cố sức khỏe, hình thành
theo hệ thống và tiến hành hoàn thiện đến mức cần thiết các kỹ năng và kỹ
xảo quan trọng cho cuộc sống”. Đồng thời chương trình giáo dục thể chất
trong các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp nhằm giải
quyết các nhiệm vụ giáo dục đó là: “Trang bị kiến thức, kỹ năng và rèn luyện
thể lực cho học sinh, sinh viên”. Bên cạnh đó, giáo dục thể chất trong trường
học làm cho học sinh, sinh viên năng động hơn, hứng thú hơn trong việc học tập.
Những giờ học giáo dục thể chất thực sự là những giây phút làm giải tỏa những áp
lực của sinh viên trong suốt quá trình học tập lý thuyết và thực hành.
17
1.4.3. Nội dung quản lý hoạt động dạy học giáo dục thể chất trong
nhà trường đại học
1.4.3.1. Vị trí, ý nghĩa của GDTC trong trường đại học
GDTC được thực hiện trong hệ thống nhà trường từ mầm non đến đại
học, góp phần đào tạo những công dân phát triển toàn diện.
GDTC là bộ phận hữu cơ của mục tiêu giáo dục và đào tạo nhằm giúp
con người phát triển cao về trí tuệ, cưêng tráng về thể chất, phong phú về tinh
thần, trong sáng về đạo đức. Thể chất – sức khỏe tốt là nhân tố quan trọng

và giúp đỡ các học sinh yếu kém sức khỏe, thể lực trong nhà trường.
Sinh viên có nhiệm vụ hoàn thành môn học thể dục, đạt điểm từ trung
bình trở lên. Đối với sinh viên các trường đại học và cao đẳng phải thực hiện
kiểm tra lấy chứng chỉ, là điều kiện để thi tốt nghiệp, thường xuyên tập luyện
thể thao, rèn luyện thể chất, bảo đảm thi đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể ở
lứa tuổi mình. Tích cực tham gia ngày hội thể thao truyền thống của trường
mình và phấn đấu đạt thành tích thể thao cao.
Những sinh viên đạt thành tích cao trong thi đấu đều được khen thưởng
và hưởng các chế độ ưu tiên theo chính sách hiện hành.
1.4.3.2. Nội dung quản lý hoạt động dạy học giáo dục thể chất
Trưởng bộ môn (nếu đứng độc lập) hoặc trưởng khoa giáo dục thể chất
trong nhà trường đại học cần quản lý những nội dung sau:
19

Trích đoạn Quản lý cơ sở vọ̃t chṍt phục vụ dạy học Nhọ̃n xét kờ́t quả điờ̀u tra Ưu điờ̉m và hạn chờ́ Các nguyờn tắc xõy dựng các biợ̀n pháp Tăng tính linh hoạt trong chương trình GDTC cho sinh viờn trường ĐH Y Thành lọ̃p các CLB TDTT đáp ứng nhu cõ̀u giao lưu và rèn luyợ̀n thờ̉ lực thường xuyờn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status