Thất thoát vốn trong các dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2002-2012 và những giải pháp nhằm hạn chế - Pdf 29

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN VĂN VĨ THẤT THOÁT VỐN TRONG CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2002 - 2012
VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ


1.1.2. Các kênh tạo vốn trong dự án đầu tư XDCB và vai trò của nó 8
1.1.3. Quản lý vốn trong đầu tư XDCB 10
1.2. THẤT THOÁT VỐN TRONG ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN 28
1.2.1. Khái niệm về thất thoát 28
1.2.2. Tiêu chí xác định thất thoát 30
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến thất thoát 31
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ THẤT THOÁT VỐN ĐẦU TƢ XÂY
DỰNG CƠ BẢN TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG, GIAI ĐOẠN 2002 - 201233
2.1. ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI THÀNH PHỐ
ĐÀ NẴNG 33
2.1.1. Các kênh tạo vốn đầu tư và đối tượng quản lý 33
2.1.2. Phân cấp quản lý vốn trong đầu tư XDCB tại thành phố 37
2.2. THỰC TRẠNG THẤT THOÁT VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ
BẢN TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2002 - 2012 39
2.2.1. Thất thoát ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư 39
2.2.2. Thất thoát ở giai đoạn thực hiện đầu tư 43
2.2.3. Thất thoát ở giai đoạn kết thúc dự án, nghiệm thu đưa vào sử dụng,
quyết toán dự án hoàn thành 53
2.3. Đánh giá chung 56
2.3.1. Một số nội dung tồn tại 56
2.3.2. Nguyên nhân tồn tại 57
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ THẤT
THOÁT VỐN TRONG ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI THÀNH PHỐ
ĐÀ NẴNG 62
3.1. ĐỊNH HƢỚNG VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ
BẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 62
3.1.1. Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức có phẩm chất và năng lực 62
3.1.2. Hoàn thiện cơ chế thị trường 63
3.1.3. Đổi mới cơ chế quản lý đầu tư 64
3.1.4. Tăng cường sự giám sát của cộng đồng, xã hội 67
i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
XDCB
Xây dựng cơ bản
2
ĐT&XD
Đầu tƣ và xây dựng
3
QLNN
Quản lý nhà nƣớc
4
TSCĐ
Tài sản cố định
5
KT-XH
Kinh tế - xã hội
6
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
6
QLDA
Quản lý dự án
7

phố giai đoạn 2002 - 2012
36
2
Bảng 2.2
Thực trạng quản lý tài chính vốn đầu tƣ các dự án
dùng vốn ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng
55

iii

DANH MỤC CÁC HÌNH

STT
Hình
Nội dung
Trang
1
Hình 1.1
Sơ đồ quản lý dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản
12
2
Hình 1.2
Quy trình đấu thầu rộng rãi lựa chọn nhà thầu
19
3
Hình 2.1

có nghiên cứu, tổng kết để đánh giá một cách toàn diện. Vấn đề thất thoát vốn
2

đầu tƣ xây dựng không phải chỉ do những thiếu sót trong lĩnh vực quản lý đầu tƣ
và xây dựng mà có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác: hệ thống luật pháp; công
tác giáo dục chính trị tƣ tƣởng, trình độ tổ chức, quản lý, nghiệp vụ của bộ máy
quản lý và các chủ thể tham gia vào quá trình đầu tƣ.
Mức thất thoát đƣợc biểu thị bằng tỷ lệ % giữa giá trị thất thoát so với
chi phí cần thiết xây dựng công trình theo quy định của cấp có thẩm quyền
phê duyệt tổng mức đầu tƣ, dự toán, tổng dự toán, giá trị gói thầu hoặc giá trị
quyết toán dự án hoàn thành.
Để khắc phục tình trạng thất thoát, lãng phí trong xây dựng cơ bản, các
thành phố Đà Nẵng cần xử lý nghiêm minh các cá nhân liên quan đến việc
"rút ruột" các công trình xây dựng. Đồng thời, phải thực hiện nghiêm túc việc
đấu thầu, chọn thầu công khai, minh bạch; khắc phục tình trạng đầu tƣ dàn
trải, tập trung đầu tƣ có trọng tâm, trọng điểm, kết hợp khuyến khích các chủ
đầu tƣ, nhà thầu sử dụng các loại vật liệu do địa phƣơng sản xuất nhƣ: xi-
măng, gạch xây dựng, sắt, thép, để giảm giá thành công trình trong điều kiện
nền kinh tế còn khó khăn, mới mong hạn chế đƣợc tình trạng thất thoát, tham
nhũng trong xây dựng cơ bản. Luận văn đề nghị các nhóm giải pháp trong
từng quá trình thực hiện của dự án.
Chống thất thoát cũng cần phải tiến hành đồng bộ các giải pháp nêu
trên, vì vậy có quyết tâm cũng chƣa thể chấm dứt ngay hoặc giảm cơ bản tình
trạng thất thoát mà cần có thời gian hoàn thiện đồng bộ các vấn đề nói trên,
đƣợc nhiều ý chí thống nhất để sớm ngăn chặn thất thoát.
Để góp phần luận giải vấn đề này từ góc nhìn về quản trị dự án đầu tƣ
cũng nhƣ quản lý sử dụng hiệu quả nguồn vốn, luận văn đề cập đến "Thất
thoát vốn trong các dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại thành phố Đà Nẵng giai
đoạn 2002 - 2012 và những giải pháp nhằm hạn chế".



1/2005; bài “Phát triển kinh tế – xã hội và cuộc đấu tranh chống TTLP” của
tác giả Trƣơng Giang Long, đăng trên Tạp chí Cộng sản số 22 tháng 11/2005;
bài “Những nguyên nhân chủ yếu và biện pháp nhằm giảm thiểu TTLP trong
2 đầu tƣ và xây dựng” của tác giả Hoàng Xuân Hoà, Ban Kinh tế Trung ƣơng,
đăng trên Tạp chí Khu công nghiệp Việt Nam số 9/2005;
- TS. Trịnh Mai Vân, Nguyễn Văn Đại, “Thực trạng đầu tƣ từ nguồn
vốn nhà nƣớc ở Việt Nam, Tạp chí Tài chính, Đại học Kinh tế quốc dân. Bài
viết đã khái quát đƣợc thực trạng, tình hình đầu tƣ các dự án bằng nguồn vốn
Nhà nƣớc về quy mô, cơ cấu vốn và hiệu quả đầu tƣ của nƣớc ta giai đoạn
2005-2012, qua đó đề xuất một số giải pháp trong thời gian tới nhằm nâng cao
hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội trong đầu tƣ bằng vốn nhà nƣớc.
- Đoàn Kim Khuyên, "Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu
tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng", Luận văn Thạc sĩ kinh tế,
Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn Nhà
nƣớc, quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn Nhà nƣớc. Làm rõ thực trạng
công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB tại Kho bạc nhà nƣớc Đà Nẵng
trong thời gian qua. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý,
nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát thanh toán vốn ñầu tƣ XDCB từ nguồn
vốn nhà nƣớc tại Kho bạc nhà nƣớc Đà Nẵng trong thời gian đến.
- TS. Lê Hùng Sơn, "Biện pháp góp phần chống thất thoát lãng phí
trong đầu tƣ xây dựng", Tạp chí Kinh tế và Phát triển, Trƣờng Đại học Kinh tế
quốc dân, Số 3/2006.
- TS. Trịnh Công Vấn, "Đổi mới quản lý đầu tƣ xây dựng", Trang
thông tin điện tử Hội Đập lớn & Phát triển nguồn nƣớc Việt Nam. Bài viết đã
nêu đƣợc các nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủ quan dẫn đến dự án
không mang lại hiệu quả. Qua đó đã đề xuất nhiều biện pháp nhằm giải quyết
vấn đề, bao gồm các giải pháp trƣớc mắt và các giải pháp lâu dài.
5


- Về lý luận chủ yếu tập trung nghiên cứu những vấn đề cơ bản về
quản lý vốn và thất thoát vốn trong đầu tƣ xây dựng cơ bản.
- Về thực tiễn đánh giá thực trạng thất thoát vốn trong đầu tƣ xây dựng
cơ bản tại thành phố Đà Nẵng, phân tích xác định nguyên nhân để đề xuất
những giải pháp hạn chế thất thoát đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
trong sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Sử dụng các phƣơng pháp duy vật biện chứng, logic, nghiên cứu thực
tế, so sánh, thống kê, chọn mẫu, phân tích tổng hợp để nghiên cứu nhằm đạt
đƣợc mục tiêu của đề tài
Nguồn số liệu sử dụng trong luận văn đƣợc lấy từ nguồn báo cáo của
các cơ quan quản lý nhà nƣớc trong lĩnh vực đầu tƣ xây dựng ở Trung ƣơng
và thành phố Đà Nẵng nên số liệu đánh giá tƣơng đối chính xác thực trạng
qua đó làm cơ sở lý luận khả thi về quản trị dự án đầu tƣ.
6. Dự kiến đóng góp mới của luận văn
Khái quát hóa một số vấn đề về thất thoát, lãng phí trong đầu tƣ xây
dựng cơ bản; đánh giá đƣợc thực trạng thất thoát, lãng phí trong đầu tƣ xây
dựng cơ bản tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2002 - 2012; đề xuất đƣợc một
số giải pháp chống thất thoát lãng phí trong đầu tƣ xây dựng cơ bản.
7. Kết cấu của luận văn
Nội dung của luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý vốn và thất thoát trong
đầu tƣ xây dựng cơ bản
Chƣơng 2: Thực trạng thất thoát, lãng phí trong đầu tƣ xây dựng cơ
bản tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2002 - 2012
Chƣơng 3: Giải pháp chống thất thoát, lãng phí trong đầu tƣ xây dựng
cơ bản trong thời gian đến tại thành phố Đà Nẵng
7

CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ VỐN VÀ

hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong
khoảng thời gian xác định.
Dù vậy, xét dƣới góc độ nào thì dự án đầu tƣ XDCB cũng đều bao
gồm 4 vấn đề chính, đó là: mục tiêu của đầu tƣ, các kết quả, các hoạt động và
các nguồn lực. Trong 4 thành phần đó thì các kết quả đƣợc coi là cột mốc
đánh dấu hiệu quả đầu tƣ. Vì vậy trong quá trình thực hiện đầu tƣ XDCB phải
thƣờng xuyên theo dõi để đánh giá kết quả đạt đƣợc. Những hoạt động nào có
liên quan trực tiếp đối với việc tạo ra các kết quả đƣợc coi là hoạt động chủ
yếu và phải đƣợc đặc biệt quan tâm.
1.1.1.2. Khái niệm về vốn trong đầu tư xây dựng cơ bản
Vốn cần thiết để tiến hành các hoạt động về đầu tƣ là rất lớn, không
thể trích ra cùng một lúc từ các khoản chi tiêu thƣờng xuyên của các cơ sở,
của xã hội vì điều này sẽ làm xáo trộn mọi hoạt động bình thƣờng của sản
xuất và sinh hoạt xã hội. Do đó vốn trong đầu tƣ XDCB là tiền tích lũy của xã
hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân và
vốn huy động từ các nguồn khác đƣợc đƣa vào xây dựng trong quá trình tái
sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo ra tiềm lực lớn hơn cho
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt của xã hội.
1.1.2. Các kênh tạo vốn trong dự án đầu tư XDCB và vai trò của nó
1.1.2.1. Các kênh tạo vốn trong các dự án đầu tư xây dựng cơ bản
- Vốn từ ngân sách nhà nƣớc;
- Vốn khấu hao tài sản cố định của các doanh nghiệp đƣợc Nhà nƣớc
cho phép để lại đầu tƣ xây dựng, mở rộng cơ sở vật chất kỹ thuật;
- Vốn của doanh nghiệp;
- Vốn của Nhà nƣớc đi vay (vay trong nƣớc nhƣ: vay của cá nhân, vay
của các tổ chức,… và vay của nƣớc ngoài );
9

- Vốn tín dụng nhà nƣớc;
- Vốn viện trợ của các Chính phủ, các tổ chức phi Chính phủ;

1.1.3.1. Trình tự quản lý dự án đầu tư XDCB
a) Trình tự quản lý chung cho một dự án đầu tƣ XDCB đƣợc chia làm
các giai đoạn và công việc sau:
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ, gồm quản lý các phần việc nhƣ: chủ
trƣơng đầu tƣ, quy hoạch, báo cáo tiền khả thi, báo cáo khả thi, khảo sát địa
chất, đo vẽ bản đồ địa hình, rà phá bom mìn, giải phóng mặt bằng, Cụ thể
một số nội dung theo trình tự nhƣ sau:
+ Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tƣ và quy mô đầu tƣ;
+ Tiến hành tìm nguồn cung ứng thiết bị, vật tƣ cho sản xuất; xem xét
khả năng về nguồn vốn đầu tƣ và lựa chọn hình thức đầu tƣ;
+ Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng;
+ Lập dự án đầu tƣ;
+ Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến ngƣời có thẩm quyền quyết
định đầu tƣ tổ chức cho vay vốn đầu tƣ và cơ quan thẩm định dự án đầu tƣ.
- Giai đoạn thực hiện đầu tƣ, gồm quản lý các phần việc nhƣ: khảo sát phục
vụ thiết kế, thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, hợp đồng xây dựng, tạm ứng, thanh
toán, chất lƣợng, tiến độ, Cụ thể một số nội dung theo trình tự nhƣ sau:
+ Xin giao đất hoặc thuê đất (đối với dự án có sử dụng đất);
+ Xin giấy phép xây dựng (nếu yêu cầu phải có giấy phép xây dựng)
và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có khai thác tài nguyên);
+ Thực hiện việc đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái
định cƣ và phục hồi (đối với các dự án có yêu cầu tái định cƣ và phục hồi),
chuẩn bị mặt bằng xây dựng (nếu có);
11

+ Mua sắm thiết bị và công nghệ;
+ Thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng;
+ Thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toán công trình;
+ Tổ chức lựa chọn nhà thầu;
+ Tiến hành thi công xây lắp;

- Hệ thống giá xây dựng công trình bao gồm: đơn giá xây dựng công
trình và giá xây dựng tổng hợp đƣợc dùng để lập, điều chỉnh chi phí xây dựng
trong tổng mức đầu tƣ, dự toán công trình. Đơn giá xây dựng công trình là chỉ
tiêu kinh tế - kỹ thuật tổng hợp, bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp về vật liệu,
nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lƣợng công tác xây
dựng của công trình xây dựng cụ thể. Giá xây dựng tổng hợp là chỉ tiêu kinh
tế - kỹ thuật bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành một nhóm loại
công tác xây dựng, một đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình. Chỉ số giá xây
dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng theo thời gian
và là cơ sở cho việc xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tƣ, dự toán công trình,
giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng công trình.
c) Quản lý vốn đầu tƣ XDCB là một công việc hết sức phức tạp vì mỗi
dự án đầu tƣ xây dựng bao gồm nhiều công việc, hoạt động khác nhau. Do
vậy, phải quản lý tốt chi phí, tạm ứng và thanh toán khối lƣợng XDCB hoàn
thành, theo các nội dung sau:
14

- Quản lý chi phí, mỗi dự án đầu tƣ bao gồm nhiều công việc hoạt
động khác nhau, nội dung các hoạt động lại rất đa dạng, do vậy quản lý vốn
dự án ĐTXD phải đƣợc thực hiện đối với từng hoạt động hay từng hạng mục
của dự án. Quản lý chi phí theo các nội dung sau:
+ Quản lý chi phí xây lắp, là kiểm tra việc áp dụng các định mức, đơn
giá đảm bảo đúng các quy định về thành phần công việc, yêu cầu kỹ thuật,
điều kiện thi công và biện pháp thi công. Đối với các quy định, hƣớng dẫn
điều chỉnh định mức, đơn giá dự toán, các chế độ quản lý XDCB của nhà
nƣớc và địa phƣơng, cần chú ý tới thời hạn hiệu lực của văn bản. Kiểm tra các
khối lƣợng công tác chính nhƣ: đào móng, bê tông, cốt thép, xây dựng, vì những
khối lƣợng này chiếm tỷ trọng rất lớn trong chi phí xây lắp công trình. Kiểm
tra để phát hiện những công việc trùng lắp, những khối lƣợng công tác không
nằm trong thành phần chi phí trực tiếp (vì những khối lƣợng này đã đƣợc đƣa

tình hình vốn chƣa trả hết để báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý. Các trƣờng hợp
khác đƣợc xử lý theo quy định của pháp luật về đầu tƣ xây dùng.
+ Thanh toán khối lƣợng XDCB hoàn thành phải căn cứ vào khối lƣợng
công tác xây lắp thực hiện đã đƣợc nghiệm thu hàng tháng và có đủ các điều
kiện: khối lƣợng nghiệm thu phải theo bản vẽ thiết kế thi công hoặc thiết kế kỹ
thuật thi công đƣợc duyệt; có trong hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tƣ và đơn vị
nhận thầu; chất lƣợng đảm bảo yêu cầu thiết kế; áp dụng đúng định mức, đơn giá
của Nhà nƣớc (số vốn thanh toán cho khối lƣợng này là giá trúng thầu đƣợc lập
cho khối lƣợng đó). Những khối lƣợng xây lắp thực hiện ngoài kế hoạch và thiết
kế dự toán đƣợc duyệt phải đƣợc ngƣời có thẩm quyền (theo phân cấp quản lý)
phê chuẩn. Đối với những dự án thuộc vốn ngân sách nhà nƣớc (NSNN) thì phải
gửi đến cơ quan cấp phát những tài liệu, nhƣ: biên bản nghiệm thu khối lƣợng,
chất lƣợng công trình, bản tính toán giá thanh toán.
16

+ Thanh toán khối lƣợng thiết bị là thiết bị đã nhập kho chủ đầu tƣ (đối
với thiết bị không cần lắp), hoặc đã lắp đặt xong và đƣợc nghiệm thu (đối với
thiết bị cần lắp đặt) và có đủ các điều kiện: danh mục thiết bị phải phù hợp với
quyết định đầu tƣ về số lƣợng, chất lƣợng, chủng loại, tính năng, công suất, tiêu
chuẩn kỹ thuật và có trong kế hoạch đầu tƣ đƣợc giao; có trong hợp đồng kinh tế
giữa chủ đầu tƣ và đơn vị cung ứng thiết bị; có các chứng từ hoặc hợp đồng,
vận chuyển, bốc dỡ, bảo hiểm, thuế nhập khẩu…; đã đƣợc chủ đầu tƣ nghiệm
thu hoặc nhập kho. Ở khâu này, cán bộ quản lý phải kiểm tra về mặt pháp lý
của các hợp đồng, chứng từ và giá cả thanh toán (giá mua thiết bị, giá gia công
thiết bị, cƣớc phí vận chuyển, bốc dỡ…) đảm bảo các quy định của Nhà nƣớc,
phù hợp với thời điểm thực hiện khối lƣợng thanh toán. Đối với những dự án
thuộc vốn NSNN, chủ đầu tƣ gửi đến cơ quan cấp phát vốn hồ sơ, tài liệu gồm:
hợp đồng kinh tế, hóa đơn kèm phiếu xuất kho (đối với thiết bị mua trong
nƣớc), bộ chứng từ nhập khẩu (đối với thiết bị nhập khẩu), hóa đơn vận
chuyển, chứng từ bảo hiểm (trƣờng hợp có bảo hiểm), phiếu nhập kho (đối với

kết quả thẩm tra; cơ quan chức năng thẩm tra chịu trách nhiệm nội dung kiểm tra
lại. Bộ trƣởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán vốn đầu tƣ các dự án nhóm A
của Nhà nƣớc theo ủy quyền của Thủ tƣớng Chính phủ; đối với các dự án còn lại
thì ngƣời có thẩm quyền quyết định đầu tƣ đồng thời là ngƣời phê duyệt quyết
toán vốn đầu tƣ.
d) Đối với công tác lựa chọn nhà thầu: Căn cứ vào định mức, dự toán
XDCB và khối lƣợng của các dự án để xây dựng giá gói thầu. Theo Luật Đấu
thầu số 61/2003/QH11 và Nghị định số 85/2009/NĐ-CP của Chính phủ quy
định các hình thức lựa chọn nhà thầu:
- Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lƣợng nhà
thầu tham gia. Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời

Trích đoạn Tăng cường sự giám sát của cộng đồng, xã hội Nhóm giải pháp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư Nhóm giải pháp trong quá trình thực hiện đầu tư Nâng cao đời sống vật chất cho người thực hiện công tác quản lý Đối với Chính phủ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status