KIỂM ĐỊNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ VÀNG VIỆT NAM - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM


 

 


PHẠM VĂN BÌNH

KIỂM ĐỊNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN GIÁ VÀNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013


Tôi xin cam đoan, Luận văn thạc sĩ Kinh tế với đề tài “Kiểm định các yếu tố ảnh
h
ưởng đến giá vàng Việt Nam” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa
học độc lập và nghiêm túc. Các thông tin sử dụng trong luận văn đáng tin cậy và
trung th
ực.
Học viên

Ph
ạm Văn Bình
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
SGD: Sàn giao d
ịch
N
DANH MỤC BẢNG BIỂU
B
ảng 2.1: Tổng hợp kết quả nghiên cứu thực nghiệm 13



MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
L
ỜI CAM ĐOAN
DANH M
ỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH M

2.2. Những nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới về sự ảnh hưởng của các
yếu tố đến giá vàng 11
2.3. Tổng hợp kết quả nghiên cứu thực nghiệm 12

2.4. Kết luận rút ra từ các nghiên cứu thực nghiệm và lý thuyết về các yếu
t
ố ảnh hưởng đến giá vàng ở Việt Nam 13

Kết luận chương 2 15

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1. Mô hình nghiên cứu 16

3.2. Dữ liệu và nguồn dữ liệu 17

3.3. Kỳ vọng về chiều hướng ảnh hưởng của các yếu tố lên giá vàng VN 17

3.4. Phương pháp nghiên cứu 22

Kết luận chương 3 24

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25

4.1. Thống kê mô tả các biến: 25

4.2. Kiểm định nghiệm đơn vị ADF 26

Ph
ụ lục 2: Kết quả kiểm định Breusch – Godfrey (Với các bậc tự tương quan
th
ực hiện từ 1 đến 5)
Phụ lục 3: Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi TÓM TẮT
Lu
ận văn tập trung giải thích sự ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô như Tỷ
giá h
ối đoái, Tỷ lệ lạm phát, Chỉ số chứng khoán VN Index, Giá vàng thế giới,
Cung ti
ền M1 đến Giá vàng Việt Nam. Luận văn sử dụng chính là phương pháp
nghiên c
ứu định lượng để kiểm định và giải thích các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng
đến giá vàng Việt Nam.
V

t
ế, làm nhiều người dân thiệt hại khi chạy theo Vàng.
Môi trường kinh tế vĩ mô có tác động quan trọng đến sự ổn định của các thị
tr
ường, trong đó thị trường vàng cũng không là một ngoại lệ. Do vàng vừa có
yếu tố của một hàng hóa thông thường vừa là tiền tệ nên mức tác động của các
y
ếu tố vĩ mô càng chặt chẽ hơn. Các thông tin về yếu tố vĩ mô tác động đến giá
vàng Vi
ệt Nam sẽ có ích cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà đầu tư và
người dân.
Chính vì thế, việc phân tích, kiểm định, giải thích các yếu tố vĩ mô tác động
đến giá vàng, là một trong những việc làm hết sức cần thiết. Xuất phát từ những
lý do
đó, tôi đã chọn đề tài “Kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến giá vàng
Vi
ệt Nam” làm đề tài nghiên cứu luận văn của mình.
1.2. M
ục tiêu nghiên cứu
- Xác
định các yếu tố tác động đến giá vàng ở Việt Nam, cùng mức độ và
chi
ều hướng tác động của các yếu tố đó nhằm phục vụ cho các nhà hoạch định
chính sách kinh t
ế của Việt Nam, các nhà đầu tư và người dân.
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là sự ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô
đến giá vàng Việt Nam.
2

ố cục của luận văn
Lu
ận văn được chia làm 5 chương như sau:
- Ch
ương 1: Giới thiệu
- Chương 2: Lý thuyết và các chứng cứ thực nghiệm về các yếu tố ảnh
h
ưởng đến giá vàng
- Ch
ương 3: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu
3

- Chương 5: Kết luận
K
ết luận chương 1
Giá vàng Vi
ệt Nam trong thời gian gần đây biến động phức tạp, gây tâm lý
hoang man
đối với người dân và ảnh hưởng đến việc điều hành chính sách kinh
t
ế vĩ mô của nhà nước. Vì vậy tác giả đã chọn đề tài “Kiểm định các yếu tố ảnh
hưởng đến giá vàng Việt Nam” để nghiên cứu, tác giả hy vọng những phát hiện
trong nghiên c
ứu sẽ thực sự hữu ích không chỉ riêng các nhà đầu tư, các công ty
kinh doanh vàng mà còn
đối với những nhà hoạch định chính sách.

ồng ngoại rất mạnh.
o Vàng là m
ột hàng hóa đặc biệt: Với tính chất ưu việt và được công nhận
r
ộng rãi, vàng đã trở thành một vật chất đặc biệt mang hình thái hàng hóa – tiền
tệ. Lịch sử tiền vàng kéo dài hàng mấy nghìn năm và phổ biến trên khắp các
n
ước với những biến cố, những giai đoạn thăng trầm khác nhau. Khi đóng vai trò
là ti
ền thì vàng đã có đầy đủ các chức năng của tiền tệ nói chung và cho đến
ngày nay chưa có loại tiền nào có chức năng đầy đủ như thế, bao gồm: chức
n
ăng phương tiện thanh toán, thước đo giá trị và phương tiện tích trữ.
o Vàng là d
ự trữ Quốc gia: Mức dự trữ vàng của toàn thế giới gần đây lên
đến 130,000 tấn. Các quốc gia, ngân hàng và quỹ đầu tư trên toàn thế giới tăng
c
ường giữ vàng trong danh mục đầu tư của mình để tránh nguy cơ giảm giá trị
tài s
ản do lạm phát và phá giá tiền tệ trong điều kiện suy thoái kinh tế toàn cầu
nh
ư hiện nay
1
.
2.1.2. Th
ị trường vàng Việt Nam

1
Phạm Thị Huyền Trang, 2012. Các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường vàng trong nền kinh tế Việt Nam. Luận
văn thạc sĩ. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.

trang chưa đáp ứng được tiêu chuẩn quốc tế, xuất khẩu vàng diễn ra trong tình
hu
ống chênh lệch giá trong nước và thế giới, các doanh nghiệp lách luật bằng
cách cho hàm l
ượng vàng cao vào trong thành phẩm nữ trang để xuất khẩu sang
n
ước ngoài, thành phẩm này được các doanh nghiệp nước ngoài chế biến lại
d
ưới dạng vàng nguyên liệu.
V
ề hoạt động nhập khẩu vàng ở nước ta: hàng năm phải nhập khẩu đáp ứng
đến gần 95% nhu cầu trong nước. Theo báo cáo của Bộ Công Thương, tổng kim
ng
ạch nhập khẩu kim loại quý này trong năm 2011 là 2.2 tỷ đôla. Trước đây việc
nhập khẩu vàng thường do các công ty ngoài ngân hàng thực hiện, mục đích là
l
ợi nhuận Việc nhập khẩu vàng thường trong các tình huống cấp bách do giá
6

vàng trong nước tăng cao (nhập khẩu vàng để can thiệp giá, bình ổn thị trường).
Hi
ện nay do độc quyền sản xuất vàng miếng nên Nhà nước độc quyền nhập khẩu
vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng. Đối với việc nhập khẩu vàng nguyên
li
ệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ thì NHNN xem xét cấp Giấy phép nhập
khẩu cho doanh nghiệp được NHNN cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất
vàng trang s
ức, mỹ nghệ.
Tình tr
ạng ăn gian tuổi vàng: thực tế tuổi vàng được thế hiện qua màu sắc,

(Giá vàng th
ế giới + chi phí vận chuyển + phí bảo hiểm) x (1+ thuế nhập khẩu) x
1.20556 x tỷ giá USD/VND + phí gia công + phí hải quan.
Biến động cung – cầu vàng
- Biến động nguồn cung trên thị trường vàng Việt Nam: Nguồn cung
vàng của Việt Nam hàng năm chính là nguồn vàng nhập khẩu. Khi giá vàng
trong nước thấp hơn giá vàng thế giới quy đổi, các công ty kinh doanh vàng, có
sẵn nguồn vàng sẽ xuất khẩu vàng để thu lợi nhuận; Ngược lại, khi giá vàng
trong nước cao hơn giá vàng thế giới, họ lại nhập khẩu vàng để cung cấp cho thị
trường trong nước. Tuy nhiên, nguồn cung này lại phụ thuộc vào hạn ngạch do
NHNN cho phép nên đáp ứng chậm so với nhu cầu, điều này càng đẩy giá vàng
lên cao hơn, tạo điều kiện cho đầu cơ và buôn lậu vàng, khiến tình hình giá vàng
trong nước càng khó kiểm soát.
- Biến động về cầu vàng: Việt Nam thuộc top 10 nước tiêu thụ vàng nhiều
nhất trên thế giới. Tổng nhu cầu vàng cả năm 2012 là 77 tấn giảm 24% so với
năm 2011, trong năm 2011 nhu cầu vàng của Việt Nam 100.3 tấn tăng 23% so
với năm 2010. Nhu cầu vàng trên thị trường vàng Việt Nam bao gồm: Nhu cầu
trang sức, nhu cầu tích lũy, nhu cầu sản xuất và nhu cầu đầu tư. Cũng như trên
thị trường thế giới, nhu cầu đầu tư vàng trên thị trường có tác động mạnh đến giá
vàng.
Chính sách tiền tệ: Theo công thức quy đổi giá vàng, tỷ giá USD/VND tác
động cùng chiều lên giá vàng trong nước. Tuy nhiên, trên thực tế, tác động của
t
ỷ giá USD/VND lên giá vàng Việt Nam lại rất phức tạp, góp phần làm giá vàng
trong nước và giá vàng thế giới quy đổi có sự chênh lệch. Vì tỷ giá USD/VND
v
ừa là công cụ, vừa là kết quả của chính sách tiền tệ, tác động trực tiếp lên kỳ
vọng vào giá trị đồng VND, và là một trong những thông số tham chiếu trong
8


thuế 10%. Do đó, để trốn thuế, doanh nghiệp sẽ phải mất thêm chi phí "hạ tuổi

2
Phạm Thị Huyền Trang, 2012. Các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường vàng trong nền kinh tế Việt Nam. Luận
văn thạc sĩ. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
9

vàng" và lượng vàng hao hụt trong quá trình gia công sẽ lớn hơn. Khi giá trong
nước thấp hơn thế giới, nếu không xuất được qua đường chính ngạch, vàng sẽ
chảy ra ngoài qua đường tiểu ngạch hoặc thậm chí xuất lậu, làm thất thu thuế của
Nhà nước và không kiểm soát được nguồn ngoại tệ.
Khi giá vàng trong n
ước biến động, thấp hơn giá vàng thế giới, người dân
không nh
ận được đầy đủ thông tin, do vậy giá vàng vừa lên đã bán theo số đông,
trong khi doanh nghiệp xuất khẩu thấy chênh lệch hấp dẫn là lập tức gom vàng
xu
ất khẩu. Theo tâm lý chung, khi giá vàng chỉ diễn tiến theo chiều lên, những
ng
ười bán trước đây sẽ cảm thấy bị thua lỗ vì đã bán vàng ở mức giá thấp hơn
hiện tại, dẫn đến hành vi mua vàng. Trong khi đó, thị trường trong nước lại khan
hàng do
đã xuất khẩu quá nhiều, nên giá vàng trong nước cao hơn giá vàng thế
gi
ới, kích thích hoạt động nhập lậu, tạo ra vòng luẩn quẩn và làm giá vàng trong
nước biến động, khó kiểm soát
3
.
- Cấm sàn giao dịch vàng và kinh doanh vàng trên tài khoản: Việc đóng
cửa hoạt động sàn giao dịch vàng và cấm kinh doanh vàng trên tài khoản, thị

dùng kỹ xảo tạo ra cầu ảo, đẩy giá vàng trong nước tăng nhanh, cao hơn giá thế
giới để trục lợi. Có thể thấy rằng chính những bất hợp lý trong cơ chế điều hành
xuất nhập khẩu vàng, công tác quản lý thị trường vàng và hạn chế về công cụ
đầu tư của thị trường vàng đã tạo điều kiện cho hoạt động đầu cơ phát triển.
- Tâm lý nhà đầu tư – người dân: Hành vi “bầy đàn” và tâm lý e ngại lạm
phát của người dân cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến cơn sốt vàng
tại Việt Nam trong thời gian qua.
Đánh giá chung: Có nhiều nhân tố tác động đến giá vàng trong nước như sự
bi
ến động giá vàng thế giới, biến động cung – cầu vàng trong nước, chính sách
ti
ền tệ, tình trạng đầu cơ, tâm lý nhà đầu tư - người dân và các chính sách quản
lý th
ị trường vàng của Nhà nước. Trong đó chính sách quản lý thị trường vàng
của Nhà nước có tác động rất lớn đến sự biến động của giá vàng trong những
n
ăm gần đây.
11

2.2. Những nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới về sự ảnh hưởng của các
y
ếu tố đến giá vàng
Ismail và c
ộng sự (2009) đã tiến hành nghiên cứu dự báo giá vàng bằng mô
hình h
ồi quy tuyến tính đa biến. Mô hình nghiên cứu của các tác giả này có một
biến phụ thuộc và năm biến độc lập. Biến phụ thuộc là giá vàng thế giới. Năm
bi
ến độc lập gồm có Chỉ số hàng hóa CRB, Tỷ giá EUR/USD; Tỷ lệ lạm phát
Mỹ, Cung tiền M1 của Mỹ, Chỉ số New York Stock Exchange, Chỉ số Standard

ảnh hưởng đến giá vàng Thái Lan là Giá vàng thế giới, Tỷ giá USD/THB, Chỉ số
CPI Thái Lan và kh
ủng bố ngày 11/9 ở Mỹ.
Topçu (2010) xem xét mối quan hệ giữa giá vàng và chỉ số Dow Jones, Chỉ
s
ố USD, Giá dầu, Tỷ lệ lạm phát Mỹ, Cung tiền M3 của Mỹ từ 1995 đến 2009.
Kết quả cho thấy chỉ số Dow Jones tương quan thuận với giá vàng, Chỉ số USD
t
ương quan thuận với giá vàng, Cung tiền M3 tương quan nghịch với giá vàng.
Cengiz Toraman và c
ộng sự (2011), xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá
vàng: M
ột nghiên cứu của mô hình MGARCH. Các biến độc lập bao gồm Giá
d
ầu, Chỉ số USD, Tỷ lệ lạm phát Mỹ, Lãi suất thực Mỹ. Kết quả nghiên cứu cho
th
ấy Chỉ số USD và Giá vàng tương quan nghịch, Giá vàng và Giá dầu có mối
tương quan thuận.
Sindhu (2013), m
ột nghiên cứu về sự tác động của các yếu tố được lựa chọn
lên giá vàng
ở Ấn Độ. Các biến độc lập được chọn là Tỷ giá USD/ INR, Giá dầu,
Tỷ lệ Repo, Tỷ lệ lạm phát Ấn Độ. Kết quả nghiên cứu cho thấy Giá vàng và Tỷ
giá USD/INR t
ương quan thuận; Giá vàng và Giá dầu tương quan nghịch; Giá
vàng và Tỷ lệ Repo tương quan thuận trong thời gian 11/2006 - 08/2008;
03/2010 – 10/2011 và t
ương quan nghịch 09/2008-02/2010; Giá vàng và Tỷ lệ
l
ạm phát Ấn Độ tương quan thuận.

4 Giá dầu thô Cengiz Toraman và
cộng sự (2011)
Sindhu (2013); Pravit
Khaemasunun (2009)
5 Chỉ số hàng hóa CRB

Ismail và cộng sự
(2009)

6 Chỉ số USD index Topçu (2010); Sindhu
(2013)
Cengiz Toraman và
cộng sự (2011)
7 Tỷ giá hối đoái Ismail và cộng sự
(2009); Sindhu (2013)

Pravit Khaemasunun
(2009)
8 Tỷ lệ Repo Sindhu (2013) Sindhu (2013)
9 Giá vàng thế giới (*) Jitprapan (2006) Jitprapan (2006)
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các nghiên cứu thực nghiệm
Ghí chú: (*) Bi
ến Giá vàng thế giới trong nghiên cứu của Jitprapan (2006), được
trích d
ẫn trong bài nghiên cứu của Pravit Khaemasunun (2009) là có tác động
m
ạnh đến giá vàng Thái Lan nhưng không nêu rõ mối tương quan thuận hay
ngh
ịch với giá vàng Thái Lan. Ngoài ra, tác giả không thống kê các biến giả có
ảnh hưởng đến giá vàng trong bảng tóm tắt trên.

t
ương quan nghịch với giá vàng.
Do
đó, khi nghiên cứu các yếu tố tác động đến giá vàng ở Việt Nam, tác giả
v
ận dụng các kết quả nghiên cứu trên và nhìn nhận thực tế ở trong nước cũng
nh
ư điều kiện thu thập dữ liệu, tác giả đưa các yếu tố Tỷ giá USD/VND, Tỷ lệ
lạm phát, Cung tiền M1, Chỉ số chứng khoán VN Index, Giá vàng thế giới để
ki
ểm định tác động của chúng đến giá vàng Việt Nam. Đây là năm biến trên tổng
số chín biến tác động đến giá vàng được tổng hợp từ các bài nghiên cứu trên.
Các bi
ến còn lại bao gồm chỉ số hàng hóa CRB của Mỹ, Chỉ số USD index, Giá
d
ầu thô, Tỷ lệ Repo. Chỉ số kinh tế vĩ mô của Mỹ (CRB, USD index) và Giá dầu
thô s
ẽ tác động đến giá vàng thế giới, do đó tác giả sử dụng biến Giá vàng thế
gi
ới thay cho các biến nghiên cứu trên. Đối với biến Tỷ lệ Repo, tại thị trường
Vi
ệt Nam chưa phổ biến, nên tác giả không đưa vào mô hình nghiên cứu.
15

Đối với biến Tỷ giá hối đoái tác giả sử dụng Tỷ giá USD/VND vì USD là
ngo
ại tệ sử dụng chính trong hoạt động ngoại thương, đầu tư, đầu cơ tại Việt
Nam, kể cả trong các giao dịch thương mại phổ thông – phổ biến từ trước năm
2011.
Đối với biến Chỉ số chứng khoán, tác giả sử dụng Chỉ số chứng khoán VN

Trích đoạn Kiểm tra sự phù hợp của mô hình
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status