CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ VÀ BIẾN ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ MỸ DUY CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ VÀ BIẾN
ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số : 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS TRẦN THỊ THÙY LINH
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2013


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ
người hướng dẫn khoa học là PGS. TS Trần Thị Thùy Linh. Các nội dung nghiên cứu
và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ
công trình khoa học nào. Số liệu sử dụng trong việc chạy mô hình được chính tác giả
thu thập và ghi nguồn gốc rõ ràng, các số liệu khác phục vụ cho việc phân tích, nhận
xét, đánh giá được thu thậ

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu: 4
1.4 Phương pháp nghiên cứu: 4
1.5 Bố cục bài nghiên cứu: 5
CHƯƠNG 2:TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 6
2.1 Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động giữa những biến kinh tế vĩ mô và
thị trường chứng khoán: 6

2.2 Tóm tắt các nghiên cứu thực nghiệm: 10
CHƯƠNG 3:PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Dữ liệu nghiên cứu: 15
3.2 Mô tả biến: 16
3.3 Mô hình nghiên cứu và phương pháp kiểm định: 20
3.3.1 Mô hình nghiên cứu: 20


3.3.2 Phương pháp kiểm định: 21
CHƯƠNG 4:CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
4.1 Phân tích thống kê mô tả các biến: 28
4.1.1 Phân tích biến động của chỉ số giá chứng khoán VN-Index: 28
4.1.2 Phân tích thống kê mô tả: 31
4.2 Kết quả nghiên cứu: 33
4.2.1 Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị: 33
4.2.2 Kết quả kiểm định đồng liên kết và mô hình hiệu chỉnh sai số vector: 34
4.2.3 Phân tích hàm phản ứng đẩy và phân rã phương sai: 45
4.3 Thảo luận kết quả nghiên cứu: 52
CHƯƠNG 5:KẾT LUẬN 56
5.1 Kết luận về vấn đề nghiên cứu: 56
5.2 Một số kiến nghị: 57
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo: 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

chỉ ra rằng, về dài hạn, có 3 biến vĩ mô có sự tác động lên thị trường chứng khoán đó là
chỉ số giá tiêu dùng tỷ lệ nghịch, chỉ
số sản xuất công nghiệp tỷ lệ thuận và lãi suất tín
phiếu kho bạc tỷ lệ thuận với thị trường chứng khoán. Trong khi đó, xét về ngắn hạn có
thể kể đến các biến tác động đến thị trường chứng khoán như đầu tư trực tiếp nước
ngoài, giá vàng, lãi suất tín phiếu, chỉ số giá tiêu dùng, tỷ giá hối đoái. Các biến cung
tiền, giá dầu là các biến có vai trò mờ nhạt trong việc giải thích biến động trên thị
trường. Qua phân tích cho thấy có một số điểm tương đồng với nhau nhưng cũng có
một số điểm khác biệt giữa hai giai đoạn. Bài luận văn cũng đưa ra một số gợi ý chính
sách dựa trên kết quả nghiên cứu nhằm cải thiện hơn nữa thị trường chứng khoán Việt
Nam, giúp nó trở thành kênh dẫn vốn quan trọ
ng của nền kinh tế.
Từ khóa: nhân tố kinh tế vĩ mô, Johansen, khủng hoảng tài chính, thị trường
chứng khoán Việt Nam.
2


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÁC NỘI DUNG CỦA LUẬN
VĂN VÀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài:
Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về tác động của các nhân tố kinh tế vĩ
mô ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán. Nghiên cứu được thực hiện riêng rẻ ở từng
quốc gia, và kết quả các nghiên cứu của các tác giả khác nhau cho thấy: nhân tố
kinh tế
vĩ mô có mức độ tác động khác nhau lên thị trường chứng khoán của các quốc gia khác
nhau. Và, ở trong cùng một nước, kết quả nghiên cứu cũng là khác nhau nếu giai đoạn
nghiên cứu khác nhau. Điều này cho thấy, việc áp dụng kết quả nghiên cứu của các tác

nào?
1.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu:
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu và phân tích những vấn đề sau đây:
- Thứ nhất, phân tích lựa chọn các nhân tố kinh tế vĩ mô đến thị trường chứng
khoán Việt Nam.
- Thứ hai, kiểm định mối quan hệ ngắn hạn và dài hạn giữa những biến kinh tế
vĩ mô và thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Thứ ba, phân tích so sánh giữa hai thời kỳ khảo sát: trước khủng hoảng và sau
khủng hoảng để thấy sự khác nhau từ việc tác động của các biến kinh tế vĩ mô lên thị
trường chứng khoán Việt Nam.
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu:
Từ mục tiêu nghiên cứu ở trên cho thấy những câu hỏi nghiên cứ
u của luận văn
là:
- Nghiên cứu các nhân tố kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng lớn tới thị trường chứng
khoán Việt Nam?
- Liệu rằng có tồn tại hay không tồn tại mối quan hệ giữa những biến kinh tế vĩ
mô và thị trường chứng khoán Việt Nam? Mức độ tác động của mỗi nhân tố kinh tế vĩ
mô đến thị trường chứng khoán là như thế nào trong ngắn h
ạn và dài hạn?
- Có tồn tại sự khác nhau giữa hai thời kỳ trước và sau khủng hoảng tài chính Mỹ
không về vấn đề đang nghiên cứu?
4


1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Tham khảo các nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài, tác giả lấy đối
tượng nghiên cứu là thị trường chứng khoán Việt Nam và các biến vĩ mô của nền kinh

chính; và giai đoạn 2 là từ tháng 8/2007 đến tháng 3/2013 để khảo sát các nhân tố kinh
tế vĩ mô thay đổi có làm thị trường chứng khoán Việt Nam thay đổi hay không khi
khủng hoảng tài chính lan rộng. Hai giai đoạn này về thời gian cũng đủ dài để có thể
phân tích do gần như có sự cân bằng về thời gian giữa hai giai đoạn (giai đoạn 1 là 7
năm và giai đ
oạn 2 là hơn 5 năm).
Tất cả các mô hình và kỹ thuật kiểm định ở trên đều được thực hiện dựa trên
phần mềm Eview 6.
1.5 Bố cục bài nghiên cứu:
Để phù hợp với mục tiêu nghiên cứu, bố cục luận văn bao gồm 5 chương, cụ thể:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan các nội dung của luận văn và các vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Tổ
ng quan các kết quả nghiên cứu trước đây
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Các kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận
6


CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
2.1 Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động giữa những biến kinh tế vĩ mô và
thị trường chứng khoán:
Mối quan hệ giữa những biến kinh tế vĩ mô và thị trường chứng khoán các nước
được khá nhiều tác giả trên thế giới tiến hành nghiên cứu và đã tìm thấy nhiều kết quả
đáng tin cậy.
Anokye M. Adam và George Tweneboah (2008) kiể
m tra tác động của những biến
kinh tế vĩ mô lên biến động chỉ số giá chứng khoán ở Ghana. Phân tích trong dài hạn
và ngắn hạn mối quan hệ giữa chỉ số giá chứng khoán và 4 biến kinh tế vĩ mô từ quý
1/1991 đến quý 4/2006 là đầu tư trực tiếp nước ngoài, lạm phát, lãi suất tín phiếu kho

là nhằm khám phá ra những biến kinh tế vĩ mô chủ yếu, xem xét tác động của những
biến vĩ mô này lên giá chứng khoán. Bài nghiên cứu tập trung vào 4 biến kinh tế vĩ
mô chính đó là: Giá vàng, dự trữ ngoại hối, tỉ giá hối đoái và lạm phát lấy theo tuần
cho thời kỳ từ tháng 1/2008 đến tháng 1/2009. Dựa vào ma trận tương quan để xem
xét tác động củ
a các biến số lên giá chứng khoán, tác giả nhận thấy tỷ giá hối đoái và
giá vàng có tương quan cao với giá chứng khoán. Tác giả chạy hồi quy 2 kịch bản: (1)
giá chứng khoán với tỷ giá hối đoái và (2) giá chứng khoán với tỷ giá hối đoái và giá
vàng. Kết quả cho thấy: tỷ giá hối đoái và giá vàng có tác động mạnh lên giá chứng
khoán. Dự trữ ngoại hối và lạm phát tác động lên giá chứng khoán có một mức hạn
chế.
V
ới mục tiêu nhằm kiểm tra mối quan hệ giữa chỉ số chứng khoán New Zealand
NZSE40 và 7 biến kinh tế vĩ mô từ tháng 1/1990 đến tháng 1/2003 và sừ dụng kinh tế
lượng với các mô hình nghiên cứu, kiểm định của eview như: Johansen Maximum
Likelihood, kiểm định nhân quả Granger để xác định liệu chỉ số chứng khoán có là
một chỉ báo cho những biến vĩ mô khác và tác giả Christopher Gan và cộng sự (2006)
lấy 7 biến kinh tế vĩ mô đó là: Tỷ l
ệ lạm phát (CPI), Tỷ giá hối đoái (EX), GDP, Cung
tiền, lãi suất dài hạn (LR), lãi suất ngắn hạn (SR), giá dầu nội địa (ROIL) đã cho ra kết
quả như sau: 4 biến vĩ mô là EX, SR, ROIL và GDP là những biến quan trọng nhất
trong việc quyết định chỉ số chứng khoán. Kết quả cũng cho thấy NZSE không phải là
chỉ báo bất cứ biến vĩ mô nào trong thời kỳ nghiên cứu. Phân tích phản ứng đẩy cho
8


kết quả như sau: Tác động của cú sốc lên giá chứng khoán có tác động dương, sau đó
yếu dần kể từ 6 tháng. Cú sốc đến GDP thực, giá dầu, SR lên NZSE40 là dương. Cú
sốc của CPI, M1 và LR luôn luôn có tác động âm lên chỉ số chứng khoán. Cú sốc đến
EX có tác động âm, sau tháng thứ 4 thì trở nên dương. Phân tích phân rã phương sai


quan hệ cân bằng dài hạn giữa sản xuất công nghiệp, CPI, cung tiền, lãi suất dài hạn và
giá chứng khoán ở Mỹ và Nhật Bản. Ở Mỹ, giá chứng khoán thuận chiều với sản xuất
công nghiệp và nghịch chiều với CPI, lãi suất. Cũng quan hệ thuật chiều nhưng không
có ý nghĩa thống kê giữa giá chứng khoán Mỹ và cung tiền. Với dữ liệu của Nhật Bản,
tác giả tìm thấy mối quan hệ thuận chiều giữa giá chứng khoán với sản xuất công
nghiệp và nghịch chiều với cung tiền. CPI và lãi suất không có ý nghĩa lên giá chứng
khoán.
Asmy và cộng sự nghiên cứu kiểm tra mối quan hệ ngắn hạn và dài hạn giữa chỉ số
chứng khoán kết hợp Kuala Lumpur (Malaysia) và những biến kinh tế vĩ mô như: lạm
phát, cung tiền và tỷ giá hối đoái trong 2 thời kỳ trước và sau khủng hoảng từ 1987-
1995 và 1999-2007. Kế
t quả cho thấy có mối quan hệ cân bằng dài hạn giữa giá chứng
khoán và những biến kinh tế vĩ mô. Lạm phát, cung tiền và tỷ giá có ảnh hưởng có ý
nghĩa đến chỉ số giá chứng khoán. Những biến này được cho là công cụ chính sách
nhấn mạnh của chính phủ nhằm bình ổn giá chứng khoán.
Gautam Goswami và Sung-chang Jung (1997) kiểm tra tác động của những nhân tố
kinh tế lên thị trường chứng khoán Hàn Quốc. Sử dụng mô hình VECM, bài nghiên
cứu xem xét nhữ
ng tác động ngắn hạn cũng như dài hạn giữa giá chứng khoán và 8
biến kinh tế vĩ mô từ nền kinh tế Hàn Quốc. Kết quả cho thấy thị trường chứng khoán
nước này tương quan dương với sản xuất công nghiệp, lạm phát, lãi suất ngắn hạn, giá
dầu, cán cân thương mại và tương quan âm với lãi suất dài hạn, cung tiền M2 và tỷ giá.
Seyed Mehdi Hosseini và cộng sự (2011) xem xét vai trò của những biến kinh tế vĩ
mô lên chỉ số giá chứng khoán ở Trung Quốc và Ấn Độ. Bài nghiên cứu này kiểm tra
mối quan hệ giữa chỉ số chứng khoán và 4 biến kinh tế vĩ mô là giá dầu thô, cung tiền
M2, sản xuất công nghiệp và tỷ lệ lạm phát ở Trung Quốc và Ấn Độ với thời gian từ
1999 đến 2009. Sử dụng phương pháp Johansen 1990 và VECM, tác giả chỉ ra rằng có
cả mối quan hệ dài hạn và ngắn hạn giữa những bi
ến kinh tế vĩ mô và chỉ số thị trường

BIẾN KINH
TẾ VĨ MÔ
THỊ TRƯỜNG
VÀ TÁC GiẢ (NĂM)
KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU
Tỷ giá hối đoái
Hàn Quốc - Gautam Goswami, Sung-Chang
Tung (1997); New Zealand - Christopher Gan,
Minsoo Lee, Hua Hwa Au Yong, Jun Zhang
(2006); Malaysia - Mohamed Asmy,
Wisam Rohilina, Aris Hasama, Md. Fouad
(2009); Ấn Độ - Gagan Deep Sharma,
Mandeep Mahendru (2010); Nam Á - Dr.
Aurangzeb (2012)
(+)
Singapore - Ramin Cooper Maysami, Lee
Chuin Howe, Mohamad Atkin Hamzah
(2004); Ghana - Anokye M. Adam, George
Tweneboah (2008); Malaysia - Mohamed
Asmy, Wisam Rohilina, Aris Hasama, Md.
Fouad (2009); Ấn Độ - Gagan Deep
Sharma,Mandeep Mahendru (2010); Ấn Độ -
Pramod Kumar Naik, Puja Padhi (2012); Thổ
Nhĩ Kỳ - Ahmet Buyiiksalvaci (2010)
(-)
Giá vàng
Ấn Độ - Gagan Deep Sharma, Mandeep
Mahendru (2010)
(+)

Hàn Quốc - Gautam Goswami, Sung-Chang
Tung (1997); Singapore - Ramin Cooper
Maysami, Lee Chuin Howe, Mohamad Atkin
Hamzah (2004); Mỹ - Andreas Humpe,
Peter Macmillan (2007); Ghana - Anokye M.
Adam, George Tweneboah (2008); Malaysia -
Mohamed Asmy, Wisam Rohilina, Aris
Hasama, Md. Fouad (2009); Trung Quốc và
Ấn Độ -Seyed Mehdi Hosseini, Zamri
Ahmad, Yew Wah Lai (2011); Thổ Nhĩ Kỳ -
Ahmet Buyiiksalvaci (2010)
(+)
Jordan - Adel A. Al-Sharkas (2004); Ấn Độ -
Gagan Deep Sharma, Mandeep Mahendru
(2010); Ấn Độ - Pramod Kumar Naik, Puja
Padhi (2012); Nam Á - Dr. Aurangzeb (2012)
(-)
Sản xuất công nghiệp
Singapore - Ramin Cooper Maysami, Lee
Chuin Howe, Mohamad Atkin Hamzah
(2004); Jordan - Adel A. Al-Sharkas (2004);
Ấn Độ -Seyed Mehdi Hosseini, Zamri
Ahmad, Yew Wah Lai (2011); Ấn Độ -
Pramod Kumar Naik, Puja Padhi (2012)
(+)
Mỹ và Nhật- Andreas Humpe, Peter
Macmillan (2007); Trung Quốc -Seyed Mehdi
Hosseini, Zamri Ahmad, Yew Wah Lai
(2011); Thổ Nhĩ Kỳ - Ahmet Buyiiksalvaci
(2010)

Zealand - Christopher Gan, Minsoo Lee, Hua
Hwa Au Yong, Jun Zhang(2006)
(+)
Singapore - Ramin Cooper Maysami, Lee
Chuin Howe, Mohamad Atkin Hamzah
(2004)
(+) (Lãi suất
ngắn hạn)
& (-) (lãi suất
dài hạn)
Hàn Quốc - Gautam Goswami, Sung-Chang
Tung (1997); Mỹ - Andreas Humpe, Peter
Macmillan (2007); Ghana - Anokye M.
Adam, George Tweneboah (2008); Ấn Độ -
Pramod Kumar Naik, Puja Padhi (2012); Thổ
Nhĩ Kỳ - Ahmet Buyiiksalvaci (2010); Nam Á
- Dr. Aurangzeb (2012)
(-)
Cán cân thương mại
Hàn Quốc - Gautam Goswami,
Sung-Chang Tung (1997)
(+)

Qua tham khảo một số nghiên cứu trước đây mặc dù không thể xem toàn bộ tất cả
các bài nghiên cứu của tất cả các tác giả về chủ đề liên quan do số lượng rất lớn các
nghiên cứu cho tới hiện tại nhưng ta có thể rút ra từ đa số các bài nghiên cứu trước đây
rằng có nhiều nhân tố kinh tế vĩ mô được lựa chọn để đánh giá tác động của chúng tới
th
ị trường chứng khoán các nước.
Bảng tóm tắt các biến ở trên cho ta thấy rằng, có một số biến kinh tế vĩ mô cùng

ra rằng mối tương quan giữa các nhân tố kinh tế vĩ mô tới thị trường chứng khoán ở
các nền kinh tế khác nhau là không thống nhất. Việc tham khảo các nghiên cứu trước
đây sẽ giúp cho ta có tiền đề tốt để tiến hành nghiên cứu áp dụng cho điều kiện thị
trường chứng khoán Việt Nam.
15


CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Dữ liệu nghiên cứu:
Dữ liệu nghiên cứu gồm 1 biến phụ thuộc là chỉ số thị trường chứng khoán VN
– Index và 8 biến kinh tế vĩ mô đồng nhất thời kỳ khảo sát bao gồm 153 quan sát tháng
kéo dài từ tháng 7/2000 cho đến tháng 3/2013. Trong đó, thời gian được chia làm 2 giai
đoạn: giai đoạn đầu tiên là từ tháng 7/2000 đến tháng 7/2007 tức giai đoạn trước khủng
hoảng tài chính Mỹ
và giai đoạn sau là từ tháng 8/2007 đến hết giai đoạn nghiên cứu
(tháng 3/2013) tức là giai đoạn khủng hoảng tài chính xảy ra trên diện rộng. Mô hình
sẽ được thực hiện cho hai giai đoạn vừa nêu và phân tích kết quả so sánh giữa hai giai
đoạn này. Mục đích của việc phân đoạn là nhằm xác định liệu khủng hoảng tài chính
có tác động nào lên mối tương quan của các biến số kinh tế vĩ mô đến thị trường chứng
khoán hay không.
Trên cơ sở những nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới về mối quan hệ giữa các
biến kinh tế vĩ mô và thị trường chứng khoán, tác giả lựa chọn nghiên cứu của tác giả
Anokye M. Adam và cộng sự (2008) về thị trường chứng khoán Ghana làm bài tham
khảo chính. Bên cạnh đó, tác giả cũng tham khảo thêm các nghiên cứu của Ramin
Cooper Maysami và cộng sự (2004), Gagan Deep Sharma và cộng sự (2010),
Christopher Gan và cộng sự (2006) để tăng sự đa dạng cho các biến. Cùng với việc
xem xét các biến phù hợp với đặc thù tại Việt Nam và năng lực nghiên cứu, tác giả sử
dụng trong đề tài này 8 biến kinh tế vĩ mô gồm: tỷ giá hối đoái, giá vàng, đầu tư trực
tiếp nước ngoài, giá dầu, chỉ số giá tiêu dùng CPI, chỉ số sản xuất công nghiệp, cung
tiền, lãi suất. Như đã đề cập ở chương hai, tác giả nhận thấy 8 biến này là các biến


x100
Trong đó:
P
1i
: Giá hiện hành của cổ phiếu i
Q
1i
: Khối lượng đang lưu hành (khối lượng niêm yết) của cổ phiếu i
P
0i
: Giá của cổ phiếu i thời kì gốc
Q
0i
: Khối lượng của cổ phiếu i tại thời kì gốc
Dữ liệu mỗi quan sát là chỉ số VN-Index đóng cừa vào ngày giao dịch cuối cùng
của mỗi tháng. Nguồn dữ liệu được tác giả thu thập từ trang web của sở giao dịch
chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh http://www.hsx.vn.
 Tỷ giá hối đoái:
Trong nghiên cứu này, tác giả lựa chọn tỷ giá giữa tiền đồng Việt Nam so với Đô
la Mỹ làm đại diện bởi những lý do từ chính sức ảnh hưởng của đồng đô la Mỹ đối với
17


các nền kinh tế trên thế giới nói chung, và tại Việt Nam, đồng đô la Mỹ có mức độ phổ
biến nhất trong các hoạt động kinh tế, thương mại, kể cả trong tích trữ dân cư. Vì vậy,
tác giả kỳ vọng sự lựa chọn biến này sẽ phản ánh tốt nhất mức độ ảnh hưởng của tỷ giá
tới biến động của thị trường chứng khoán.
Dữ liệu hàng tháng được thu thập từ website của Vietcombank
www.vietcombank.com.vn lấy tỷ giá giao dịch cuối tháng.

CPI
t
= 100 x
Chi phí để mua giỏ hàng hoá thời kỳ t
Chi phí để mua giỏ hàng hoá kỳ cơ sở

Đối với dữ liệu nghiên cứu trong luận văn, tác giả thu thập từ nguồn IFS CD-
ROM (International Financial Statistics) của IMF với năm 2005 được coi là năm gốc
(năm 2005 = 100).

 Chỉ số sản xuất công nghiệp:
Chỉ số sản xuất công nghiệp được xem như là biến số đại diện cho hoạt động
kinh tế thực của mỗi quốc gia. Vì vậy, tác giả lựa chọn biến số này cho nghiên cứu của
mình với kỳ vọng nó sẽ tương quan đáng kể tới thị trường chứng khoán. Dữ liệu được
tác giả thu thập từ các báo cáo tình hình kinh tế xã hội trên trang web cổng thông tin
điện tử
của chính phủ và báo cáo tổng cục thống kê.
Công thức tính:

- Iq: Tốc độ phát triển sản xuất một ngành, một tỉnh, TP, một khu vực tính theo khối
lượng sản phẩm.
- iq: Tốc độ phát triển của sản phẩm hoặc ngành cấp dưới liền kề để tính cho ngành ở
cấp cao hơn.
19


- Wqo: Quyền số được tính bằng giá trị tăng thêm kỳ gốc
 Cung tiền:
Biến cung tiền M2 được tác giả thu thập từ IFS CD-ROM của IMF cho dữ liệu
các tháng của những năm đầu tiên. Năm gần đây (2012 và 2013) tác giả thu thập dữ



STT Ký hiệu Tên biến Đơn vị
Giải thích
4 FDI
Đầu tư trực tiếp nước
ngoài
Triệu USD
FDI theo vốn đăng kí vào
mỗi tháng
5 OIL Giá dầu Đồng/lít
Giá dầu DO trong nước tại
thời điểm cuối tháng
6 CPI Tỷ lệ lạm phát Chỉ số
Chỉ số giá tiêu dùng với
năm 2005 là năm gốc
7 IP
Chỉ số sản xuất công
nghiệp
Chỉ số
Chỉ số sản xuất công
nghiệp mỗi tháng
8 M2 Cung tiền Tỷ đồng
Tổng phương tiện thanh
toán trong tháng tính tại
thời điểm cuối tháng
9 TB
Lãi suất tín phiếu kho
bạc
Phần trăm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status