B GIÁO DO
I HC KINH T TP H CHÍ MINH
o0o
TH
QUYN CHNG
VÀ
GIÁ TR DOANH NGHIP
LU -
DANH MC CÁC CH VIT TT
CAPM :
FEM : Fixed Effect Model
GLS : Generalized Least Squares
HML : High Minus Low
HOSE :
IFS : International Financial Statistic
IMF :
PRM : Pooled Regression Model
R&D :
REM : Random Effect Model
SMB : Small Minus Big
TSSL :
VNI :
LR :
u ca tôi có s ng dn h tr ca
Bng 4.12: Hi quy bng tiêu chun Bechmark 42
Bng 4.13: Ma tra các bin trong Bng 4.16 44
Bng 4.14: Kt qu kinh Wald Test cho d liu Bng 4.16 44
Bng 4.15: Kt qu kinh Wooldridge Test cho d liu bng 4.16 45
Bng 4.16: Hi quy vi vi bing TSSL c phiu công ty theo
CAPM và Fama French 47
Bng 4.17: Ht tri ca danh mc hình thành t bing phi h
thng t sut sinh li c phiu công ty 50
Bng 4.18: Ht tri ca danh mc hình thành t bing phi h
thng t sut sinh li c phiu công ty và chi phí R&D 53
Bng 4.19: Ma tr gia các bin trong Bng 4.22 54
Bng 4.20: Kt qu Wald Test cho d liu bng 4.22 55
Bng 4.21: Kt qu Wooldridge Test cho d liu Bng 4.22 55
Bng 4.22: Hi quy TSSL bng vi vi các bin nghiên cu 58 DANH MC PH LC
Ph lc 1.1: S liu các bin nghiên cu cn 2008 2012
Ph lc 1.2 Ph lc ca Bng 4.12 Hi quy tiêu chun Benchmark
Ph lc 1.3 Ph lc ca Bng 4.16 Hi quy vi vi bing TSSL
c phiu công ty theo CAPM và Fama French
Ph lc 1.4: Ph lc ca Bng 4.7 Ht tri ca danh mc hình
thành t bing phi h thng TSSL c phiu
Ph lc 1.4.1. Tng hp 5 hi quy (Low) (5) ca Panel A
Ph lc 1.4.2 Tng hp 5 hi quy (6) (HL) ca Panel A
Ph lc 1.4.3. Tng hp 5 hi quy (Low) (5) ca Panel B
: Là giá cổ phiếu lúc đóng cửa của ngày t-1,
: Lãi suất phi rủi ro
: Tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu công ty i trong ngày t
: Tỷ suất sinh lợi thị trƣờng
SMB : Nhân tố quy mô công ty
: Sai số ngẩu nhiên của mô hình hồi quy benchmark
Var : Phƣơng sai
: Hệ số chặn trong mô hình hồi quy Benchmark
: Hệ số chặn trong mô hình Fama – French và CAPM
: Hệ số hồi quy của nhân tố Div_dum
: Hệ số hồi quy của nhân tố Rd_dum
: Hệ số hồi quy của nhân tố Rdexp
: Hệ số hồi quy của nhân tố HML
: Hệ số hồi quy của nhân tố rm-rf
: : Hệ số hồi quy của nhân tố SMB
: Sai số ngẩu nhiên trong mô hình Fama và CAPM
: Biến động tổng thể tỷ suất sinh lợi cổ phiếu công ty
: Độ biến động hệ thống tỷ suất sinh lợi cổ phiếu công ty
: Độ biến động phi hệ thống tỷ suất sinh lợi cổ phiếu công
ty
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Danh mục các kí hiệu
Danh mục các chữ viết tắt
5.2 Hạn chế của đề tài nghiên cứu 60
5.3 Hƣớng nghiên cứu tiếp theo 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
PHỤ LỤC 63
1
TÓM TẮT
V
,
: thứ nhất là
, thứ hai là
và thứ ba là
. Các
thành phi
có vai trò
.
và
và chi phí
ý ng
và chí
Thứ hai, nu có tn ti mi quan h gia giá tr doanh nghip vi ri ro
nhng công ty có quyn chng cao thì mi quan h gia giá tr
doanh nghip vi ri ro h thng và ri ro phi h thng nào.
3
Thứ ba, tài tip tc làm rõ mi quan h gia ri ro phi h thng vi t sut
sinh li c phiu công ty ng công ty có nhiu quyn chn
ng.
1.3 Ý nghĩa của đề tài
Trong chu kì sng ca doanh nghip, ng n
hi công ty phi n lc chi ng ng chú
trng nghiên cu và phát trin.
Chính nhng thành công t honày giúp công ty to ra nhiu
hi ng hay công ty s có nhiu quyn ch
Nói cách khác quyn ch ng chính là s la chn ca doanh
nghip, doanh nghip ng nhanh thì giá tr doanh nghip càng
có kh i cao, nh nng quá nhanh, quá nóng s
y doanh nghin ri ro. Vì vy, tác gi nghiên cu mi quan h gia
quyn chng và giá tr doanh nghip thông qua làm rõ mi quan
h gia giá tr doanh nghip và rng b bing t
sut sinh li c phiu nhm giúp cho các doanh nghip có cái nhìn tng quát
có th ng quyi sao cho phù hp vi tình hình
ca doanh nghip mình nht. Bên c nghiên cu trong nhng
công ty có nhiu quyn chng ng th cung cp thêm
nhng bng chng cho các nhà qun lý thc tm quan trng ca hot
ng nghiên cu và phát trin mà có nhng chính sách m
nâng cao giá tr doanh nghip.
1.4 Phƣơng pháp nghiên cứu
Bài nghiên cu s di quy d liu bng. , tác gi
thc hin kèm theo các kinh nh la chn mô hình cho d
gi Vit Nam.
5
Chƣơng 3: Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu, nhm thc hic mc
tiêu nghiên ct ra thì mô t d li
trình bày c th c s dng thi xây dng quy trình
nghiên cu.
Chƣơng 4: Mối quan hệ giữa quyền chọn tăng trưởng và giá trị doanh
nghiệp – bằng chứng ở thị trường Việt Nam. Tt c kt qu c t quá
trình phân tích d liu, kt qu hi quy ca nhng công ty trên th ng
chng khoán Vit Nam s c tác gi trình bày c th
nhm gii quyt các mc tiêu nghiên ct ra, ng thi tác gi
tho lun kt qu c vi kt qu ca các bài nghiên cc
tác gi tng h
Chƣơng 5: Kết luận. tóm tt li kt qu nghiên cu ca
tác gi và khnh li mi quan h ca quyn chng và giá tr
doanh nghip. Nhm còn hn ch v nghiên cu ca tác gi c
làm ti cho nhng nghiên cu tip theo.
6
CHƢƠNG 2
TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRÊN THẾ GIỚI
VỀ QUYỀN CHỌN TĂNG TRƢỞNG VÀ
GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP
Tác gi u bng chng thc nghim trên th gii v mi quan
h gia quyn chng và giá tr doanh nghip.
Gregory R Duffee (1995) vi nghiên cu “Stock return and volatility a
firm-level analysis” c coi là mt trong nhi tiên phong nghiên
cu v mi quan h gia ri ro vi t sut sinh li c phiui ro
gi i ri ro phi h thng b sung cho thiu sót ca Duffee (1995).
Vi i quy t mô hình ba nhân t Fama French và mô hình
nh giá tài sn CAPM, nhóm tác gi s dng mu nghiên cu là tt c các c
phiu ca công ty nh c niêm yt trên ba sàn AMEX, NASDAQ và
NYSE trong thi gian t 1/1986 12/2000. Kt qu nghiên c ra
rng nhng c phiu trong quá kh có ri ro cao t bing ca t
sut sinh li c phiu cao thì có t sut sinh li thp Nhng
c phiu có ri ro phi h thng cao c tính t mô hình Fama French có t
sut sinh li trung bình thp. Tác gi cho rng hing này không th c
gii thích bng nhy cm vi ri ro. Các nhân t quy mô, nhân t giá
tr BE/ME, nhân t momentum hay nhân t tính thanh khon thì không th
gii thích cho nhng c phi nhy cm vi ri ro h thng và ri ro
phi h thng cao thì có t sut sinh li c phiu thp.
Cao, Simin và Zhao (2008) c hin nghiên c Can growth option
explain the trend in idiosyncratic risk? i mc tiêu nghiên cu là kim
ng bing phi h thng t sut sinh li c phiu có th c
gii thích bi m và s i ca quyn chng hay không.
8
V u nghiên cu bao gm 14.151c phi c
niêm yt trên ba sàn AMEX, NASDAQ và NYSE, nghiên cc thc hin
trong khon thi gian t 1972 2002. Kt qu nghiên cu cho thy quyn
chng trong vic ging bin
ng ca rc thù công ty.
Trong nghiên này nhóm tác gi d i din cho quyn
ch s Tobin Q, ch s ng t s
gia giá tr th ng và giá tr s sách ca tài sn, t l n trên vn c phn
(DTE), t s chi tiêu vn trên tài sn c nh (CAPFIX) và hin giá ca
quyn chng (PVGO). Tác gi khnh là còn nhiu bin có th
din cho quyn ch l c tc, chi phí R&D/ tng tài sn,
là bao gm tt c các c phi c niêm yt trên sàn AMEX,
NASDAQ và NYSE trong thi gian t 1963 2006. Da theo nghiên cu
ca Ang et al. (2006, 2009) thì ri ro phi h thng c tính toán thông qua
lch chun ca ph da trên mô hình Fama French. Tuy nhiên,
nm bi theo thi gian ca ri ro phi h thng nên
trong quá trình nghiên cu mi quan h t sut sinh li kì vng và ri ro phi
h thng kì vng tác gi s d ng
t qu cho thy rng bing phi h thng kì vng có
mi quan h cùng chiu vi t sut sinh li kì vng. Nhng c phic kì
vng nu có ri ro phi h thng cao thì kic t sut sinh li cao
Fink, Fink và He (2009) vi nghiên cu“Idiosyncratic volatility measures
and expected return”c thc hin trên th ng chng khoán M. Vi
i quy Fama MacBeth, mu nghiên cu gm tt c các c
phic niêm yt trên ba sàn AMEX, NASDAQ và NYSE, nghiên cu
trong 546 tháng t tháng 7/1963 12/2008, nhóm tác gi tp trung làm rõ
mi quan h gia ri ro phi h thng kì vng và t sut sinh li c phiu ca
10
công ty. Ri ro phi h thng c tính b lch chun ca phtrong
mô hình Fama French. Kt qu nghiên cu chng t ri ro phi h thng
không có mi quan h chéo vi t sut sinh li kì vng. Kt qu
nhng phát hin ca Fu (2009) là ri ro phi h thng có mi quan h cùng
chiu vi t sut sinh li kì vng. Nhóm tác gi này cho rng kt qu ca Fu
(2009) ch có th c gii thích là do có s sai lch trong d báo ri ro, nu
có bt c mi quan h nào gia ri ro phi h thng và t sut sinh l
mi quan h c chiu, vi ri ro phi h th tr m
nghiên cu ca Ang et al. (2006, 2009). Tuy nhiên, mi quan h này ch xut
hin trong nhng công ty nh, quan tri ro phi h th tr
thì không phi i din tt cho ri ro phi h thng kì vng.
Roll, Schwartz và Subrahmanyam (2009) vi nghiên cu“Options trading
tu. Thước đo thứ ba là chi phí R&D, bi hong nghiên
cu và phát trin làm sí
n chn thc kì vng nhiThước đo thứ tư
là t ng doanh thu.
Kt qu nghiên cng chng v mi quan h ng bin gia t sut
sinh li c phiu công ty vi ri ro tng th là do quyn chng.
Kt qu y là các công ty có nhiu ching
gành Công ngh c hay Công ngh sinh hc thì mi quan
h gia ri ro và li nhun tr
Chen và Petkova (2012) hc hin nghiên cu “Does idiosyncatic
volatility proxy for risk exposure ?” v i quy chéo theo
Fama MacBeth, tác gi s dng t sut sinh li c phiu hng ngày ca các
công ty niêm yn t
tháng 6/1963 12/2009 nhm gii quyt mc tiêu nghiên cu ca là bin
12
ng phi h thng t sut sinh li c phiu công ty có th i di
nhy cm ri ro hay không. T làm rõ ti sao nhng c
phiu có ri ro phi h thng cao thì có t sut sinh li c phiu thp. Trong
i ro phi h thng b bing phi h thng t sut
sinh li c phi lch chun ca ph
Fama French. Nhóm tác gi này cho rng bing phi h thng trong t
sut sinh li c phiu công ty i di nhy cm ca nhân t
ca t sut sinh li c phiu.
Kt qu nghiên cu gii thích mt cách duy lý cho s tn ti ca bing
phi h thng t sut sinh li c phiu công ty. Tác gi
bình ca t sut sinh li c phiu t rnh
giá, mà yu t này mang du này ám ch u
ng lên s phá hTác gi n ra rng nhng
mc sp xp theo ri ro phi h thng và chi phí R&D thì anpha tt c
danh m nh s ng lên t sut
sinh li ca ri ro phi h thi bi chi phí R&D.
Trong nghiên cu này, nhóm tác gi dng các bi gii thích cho
quyn ch thứ nhất, quy mô công ty (Size)
ng bng logarit ca vn hóa th ng u chnh chia cho ch s
CPI. Thứ hai, chi tiêu vn (Invest) ng bng t s gia chi tiêu
vn và tng doanh thu. Thứ ba, kh i (ROA) ng bng
t s gia thu nhc thu và giá tr s sách ca tng tài sn. Thứ tư,
by tài chính (Leverage) ng bng t s n dài hn và tng tài sn,
Thứ năm, chi phí R&D (Rdexp) ng bng chi phí R&D chia cho
14
tng tài sn. Thứ sáu, tính thanh khon (Turn_firm) ng bng khi
ng c phiu giao dch trung bình chia cho s ng c phiu phát hành.
Kt qu nghiên cy sáu bin này trong mô hình hu có
ng kê. i
quan h cùng chiu vi ch s Tobin Q, chng t nhng công ty có quy mô
càng ln, tính thanh khon càng cao và chi tiêu vn nhiu thì giá tr doanh
nghic khui. Các bi thì
có mi quan h c chiu vi ch s Tobin Q, chng t nhng công ty s
dy cao thì giá tr công ty s b ng theo ching tiêu
cc. S i quan h c chiu vi giá tr doanh nghic
nhóm tác gi gii thích là nhng công ty này có th n bão
hòa, li nhun tuy nhii t gi vng th phn
ng trt ít. Nên ROA có mi quan h
u vi giá tr doanh nghiu d hiu.
Như vậy, mi quan h gia quyn chng và giá tr doanh nghip
c các nhà nghiên cu quan tâm. Tóm li, t nhng nghiên cu
thc nghim trên th gii thì có nhng v