BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
_________________ LÊ THỊ CHI MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI TIẾN HỆ THỐNG
QUẢN LÝ CHẤT LƯNG TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU
VÀ PHÁT TRIỂN AN TOÀN VÀ MÔI TRƯỜNG DẦU KHÍ –
VIỆN DẦU KHÍ VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
_________________ LÊ THỊ CHI MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI TIẾN HỆ THỐNG
Và cuối cùng, tôi chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Trung tâm Nghiên
cứu và Phát triển An toàn và Môi trường Dầu khí – Viện Dầu khí Việt Nam và
các đồng nghiệp đã hỗ trợ cung cấp số liệu trong quá trình tôi thu thập dữ liệu
để thực hiện luận văn. TP. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 12 năm 2012
Tác giả
Lê Thò Chi LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Đề tài “Một số giải pháp cải tiến hệ thống quản lý chất
lượng tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển An toàn và Môi trường Dầu khí –
Viện Dầu khí Việt Nam” là đề tài nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu điều tra,
kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố ở bất kỳ
tài liệu nào.
Tác giả
Lê Thò Chi
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Ý nghóa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
6. Những điểm nổi bật của luận văn 3
7. Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯNG 6
1.1. Tổng quan về quản lý chất lượng 6
1.1.1. Chất lượng 6
1.1.2. Quản lý chất lượng 7
1.1.3. Các phương thức quản lý chất lượng 7
1.1.3.1. Kiểm tra chất lượng 8
1.1.3.2. Kiểm soát chất lượng 8
1.1.3.3. Đảm bảo chất lượng 9
1.1.3.4. Kiểm soát chất lượng toàn diện 9
1.1.3.5. Quản lý chất lượng toàn diện 9
1.1.4. Các nguyên tắc quản lý chất lượng 10
1.2. Hệ thống quản lý chất lượng 10
1.2.1. Khái niệm hệ thống QLCL 10
1.2.2. Chu trình quản lý trong hệ thống QLCL 10
1.2.3. Các hoạt động của hệ thống QLCL 13
1.2.3.1. Hoạch đònh chất lượng 13
1.2.3.2. Kiểm soát chất lượng 13
1.2.3.3. Đảm bảo chất lượng 14
1.2.3.4. Cải tiến chất lượng 14
1.3. Một số công cụ quản lý hỗ trợ cải tiến 14
1.3.1. Chu trình qun lý PDCA 14
1.3.2. Phương pháp 5S 14
1.3.3. Cải tiến Kaizen 15
1.3.4. Nhóm chất lượng 17
1.3.5. Mô hình Balanced Scoredcard 18
1.4. HTQL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001 và TCVN ISO/IEC 17025 19
2.3.3.2. Cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bò 45
2.3.3.3. Môi trường làm việc 45
2.3.3.4. Trao đổi thông tin 45
2.3.4. Quản lý quá trình 46
2.3.4. 1. Quản lý tài liệu 46
2.3.4.2. Quản lý hồ sơ 48
2.3.4.3. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học 49
2.3.4.4. Quản lý hợp đồng KHCN 49
2.3.4.5. Quá trình mua hàng 50
2.3.5. Theo dõi, đo lường, phân tích và xem xét 50
2.3.5.1. Đo lường sự thỏa mãn khách hàng 50
2.3.5.2. Đánh giá nội bộ 51
2.3.5.3. Đánh giá của các tổ chức chứng nhận 52
2.3.6. Cải tiến, đổi mới và học hỏi 53
2.4. Đánh giá hiệu lực và hiệu quả các HTQL tại CPSE 54
2.4.1. Tự đánh giá theo TCVN ISO 9004:2011 54
2.4.1.1. Tự đánh giá theo các yếu tố chính 54
2.4.1.2. Tự đánh giá theo các yếu tố chi tiết từ Điều 4 đến Điều 9 55
2.4.1.3. Tổng hợp kết quả tự đánh giá 58
2.4.2. Đánh giá việc thực hiện và mức độ nhuần nhuyễn của các HTQL 59
2.4. 2.1. Những điểm mạnh trong HTQL 59
2.4. 2.2. Những điểm hạn chế 60
2.4. 2.3. Phân tích nguyên nhân 61
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT
LƯNG TẠI TRUNG TÂM CPSE 63
3.1. Đònh hướng phát triển HTQLCL của CPSE đến năm 2015 63
3.2. Các giải pháp 63
3.2.1. Nhóm gii pháp ci tin qun lý q trình: Quản lý quá trình theo PDCA 64
3.2.2. Nhóm giải pháp cải tiến việc theo dõi, đo lường, phân tích và xem xét:
Bảng 2.3. Thống kê các khóa đào tạo qua các năm
Bảng 2.4. Tổng hợp thỏa mãn khách hàng từ năm 2008 đến năm 2012
Bảng 2.5. Bảng tổng hợp kết quả đánh quá nội bộ
Bảng 2.6. Bảng tổng hợp kết quả đánh giá bên ngoài
Bảng 2.7. Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá của lãnh đạo
Bảng 2.8. Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá của lãnh đạo phòng, cán bộ chất
lượng
Bảng 2.9. Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá
Bảng 3.1. Tầm quan trọng của các giải pháp
Bảng 3.2. Đánh giá khả thi của các biện pháp
Bảng 3.3. Xếp hạng mức độ ưu tiên cho các giải pháp.
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ VÀ PHỤ LỤC
Hình 1.1. S tin trin ca các phng thc quản lý chất lượng
Hình 1.2. Chu trình qun lý trong quản lý chất lượng
Hình 1.3. Chu trình Deming chia thành 6 khu vực chính
Hình 1.4. Vòng hoạt động của nhóm chất lượng
Hình 1.5. Mô hình Balanced Scorecard
Hình 1.6. Tóm lược các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2008
Hình 1.7. Mô hình QLCL theo nguyên tắc tiếp cận theo quá trình
để đáp ứng nhu cầu của khách hàng là một tất yếu khách quan. Sản phẩm nói
chung và chất lượng sản phẩm nói riêng là những công cụ có sức mạnh quyết
đònh trong cạnh tranh. Khách hàng đã, đang và ngày càng quan tâm sâu sắc đến
vấn đề chất lượng của sản phẩm và dòch vụ của các tổ chức, doanh nghiệp, chính
vì thế nhiệm vụ mang tầm chiến lược hiện nay của các tổ chức, doanh nghiệp là
phải bảo đảm và nâng cao được chất lượng sản phẩm và dòch vụ của mình.
Một trong những phương tiện cần thiết để thực hiện các chức năng của
quản lý chất lượng, giúp các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ mang
tầm chiến lược của mình đó là hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
TCVN ISO 9001:2008. Khi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng này, tổ chức
doanh nghiệp chứng tỏ được khả năng cung cấp một cách ổn đònh sản phẩm đáp
ứng các yêu cầu của khách hàng, các yêu cầu luật đònh, chế đònh và nâng cao sự
thỏa mãn của khách hàng.
Cũng như các tổ chức, doanh nghiệp khác, Trung tâm Nghiên cứu và Phát
triển An toàn và Môi trường Dầu khí (CPSE), một đơn vò nghiên cứu khoa học
và dòch vụ khoa học công nghệ trực thuộc Viện Dầu khí Việt Nam, đã xây dựng
và áp dụng có hiệu quả HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001 hơn 12 năm
nay và t nm 2009 Trung tâm đã xây dựng và áp dụng thêm h thng qun lý
chất lượng phòng thí nghim theo tiêu chun TCVN ISO/IEC 17025:2007, đảm
bảo cung cấp các kết quả phân tích thử nghiệm có giá trò về kỹ thuật và có độ tin
cậy cao cho khách hàng. Tuy nhiên, trong quá trình duy trì các HTQL tại Trung
tâm, việc cải tiến và nâng cấp các quá trình xử lý công việc tại các phòng ban
2
để đạt được các mục tiêu đề ra được thực hiện chưa đồng bộ, còn mang tính thụ
động.
Nhằm góp phần nâng cao hiệu lực và hiệu quả HTQLCL tại Trung tâm
Nghiên cứu và Phát triển An toàn và Môi trường Dầu khí, tác giả đã mạnh dạn
chọn đề tài “Mt s gii pháp cải tiến h thng quản lý chất lượng tại Trung tâm
Nghiên cứu và Phát triển An toàn và Môi trường Dầu khí - Viện Dầu khí Việt
trong khoảng thời gian từ năm 2008 đến tháng 6/2012, gồm chính sách chất
lượng, mục tiêu chất lượng, các kết quả đánh giá nội bộ và bên ngoài, các báo
cáo khắc phục và phòng ngừa và hồ sơ xem xét của lãnh đạo.
o Nguồn thông tin sơ cấp: Tác giả thu thập ý kiến đánh giá việc thực hiện
và mức độ nhun nhuyn của HTQL tại Trung tâm qua hình thức gửi Phiếu khảo
sát đến 27 cán bộ, gồm lãnh đạo cấp Trung tâm và cấp phòng, các cán bộ phụ
trách ISO ở các phòng ban.
Tổng số phiếu khảo sát phát ra: 27, tổng số phiếu thu về: 27phiếu, trong đó
số phiếu hợp lệ: 27
Thời gian thực hiện khảo sát: từ ngày 15/8/2012 đến ngày 31/8/2012.
5. Ý nghóa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài làm rõõ thêm một số lý thuyết v hệ thống quản lý chất lượng, qua đó
tác giả nghiên cứu vận dụng vào thực tế để đưa ra các giải pháp ci tin hệ
thống quản lý chất lượng đang vận hành tại Trung tâm nhằm làm cho hệ thống
hoạt động ngày càng hiệu quả hơn.
6. Những điểm nổi bật của luận văn
Lược khảo tài liệu và các công trình nghiên cứu trước đây:
4
Hoàng Thò Thu Thủy, 2011. Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý
chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại Công ty Cổ phần Xây
dựng và kinh doanh đòa ốc Hòa Bình. Luận văn thạc sỹ. Đại học kinh tế
Thành phố Hồ Chí Minh.
Nguyễn Tấn Trung, 2011. Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng tại theo
tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu. Luận
văn thạc sỹ. Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
Các công trình nghiên cứu trc đây tập trung
nghiên cứu các giải pháp
để hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại
một tổ chức/doanh nghiệp có hệ thống quản lý chất lượng do tổ chức/doanh
6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯNG
1.1. Tổng quan về quản lý chất lượng.
1.1.1. Chất lượng
Cht lng sn phm là mt phm trù rt rng và phc tp, phn ánh tng
hp các ni dung k thut, kinh t và xã hi. Có nhiu đnh ngha, khái nim v cht
lng, vì thc t nó đã tr thành đi tng nghiên cu ca nhiu lnh vc nh cơng
ngh, sn xut, kinh doanh, marketing, và cng là mi quan tâm ca nhiu nhà sn
xut, nhà kinh t,… và đc bit là ngi tiêu dùng, vi mong mun đc tha mãn
các nhu cu ngày mt cao hn.
Theo Tạ Thò Kiều An và các cộng sự (2004), có nhiều quan nim v cht
lng sn phm đứng ở nhiều góc độ khác nhau:
- “Cht lng là mt h thng đc trng ni ti ca sn phm đc xác đnh
bng nhng thơng s có th đo đc hoc so sánh đc, nhng thơng s này ly
ngay trong sn phm đó hoc giá tr s dng ca nó” (Theo tiêu chun ca nhà nc
Liên Xơ).
- “Cht lng là tng hp nhng tính cht đc trng ca sn phm th hin
mc đ tha mãn các u cu đnh trc cho nó trong điu kin kinh t, xã hi nht
đnh” (Theo quan nim ca các nhà sn xut).
- “Cht lng là mc phù hp ca sn phm đi vi u cu ca ngi tiêu
dùng” (Theo European Organization for Quality Control).
Quản lý chất lượng từ lâu đã trở thành một bộ phận của hệ thống quản lý,
là công cụ giúp các nhà sản xuất kiểm tra, kiểm soát được sản phẩm.
Theo Tạ Thò Kiều An và các cộng sự (2004), quá trình hình thành và phát
triển của QLCL được phân thành những giai đoạn phát triển khác nhau tùy theo
quan điểm của các chuyên gia. Nhưng về cơ bản, các chuyên gia đều nhất quán
về hướng đi của nó như hình 1.1 dưới đây:
8
1920 1930 1940 1950 1960 1970 1980 1990 2000
Hình 1.1. Sự tiến triển của các phương thức quản lý chất lượng
Ngun: Quản lý chất lượng trong các tổ chức [1]
Các đặc trưng của các phương thức QLCL được làm rõ như sau:
1.1.3.1. Kiểm tra chất lượng – QI (Quality Inspection)
Kiểm tra chất lượng bao gm hoạt động đo, xem xét, thử nghiệm hoặc
đònh cỡ một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết quả với yêu cầu quy
đònh nhằm xác đònh sự phù hợp của mỗi đặc tính.
Như vậy, kiểm tra chỉ là phân loại sản phẩm đã được chế tạo. Sản phẩm
phù hợp quy đònh cũng chưa chắc thỏa mãn nhu cầu thò trường, nếu như các quy
đònh không phản ánh đúng nhu cầu.
1.1.3.2. Kiểm soát chất lượng – QC (Quality Control)
Kiểm soát chất lượng bao gm những hoạt động và kỹ thuật có tính tác
1.1.3.4. Kiểm soát chất lượng toàn diện –TQC (Total Quality Control)
TQC là một hệ thống quản lý nhằm huy động sự nỗ lực hợp tác giữa các
bộ phận khác nhau trong một tổ chức vào các quá trình có liên quan đến chất
lượng từ nghiên cứu thò trường, thiết kế sản phẩm đến dòch vụ sau khi bán nhằm
thỏa mãn nhu cầu khách hàng một cách tiết kiệm nhất bằng cách phát hiện và
giảm chi phí không chất lượng, tối ưu hóa cơ cấu chi phí chất lượng.
1.1.3.5. Quản lý chất lượng toàn diện – TQM (Total Quality Management)
10
TQM là cách quản lý một tổ chức, quản lý toàn bộ công cuộc sản xuất
kinh doanh nhằm thỏa mãn đầy đủ nhu cầu của khách hàng ở mỗi công đoạn,
bên trong cũng như bên ngoài.
Đặc điểm nổi bật của TQM so với các phương thức QLCL trước đây là nó
cung cấp một hệ thống toàn diện cho công tác quản lý và cải tiến mọi khía cạnh
liên quan đến chất lượng và huy động con người nhằm đạt mục tiêu chung của tổ
chức.
1.1.4. Các nguyên tắc QLCL
Theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9004:2011 (2011), lãnh đạo cao nhất có thể
sử dụng những nguyên tắc QLCL sau như một khuôn khổ để chỉ dẫn tổ chức của
mình hướng tới việc thực hiện tốt hơn:
Nguyên tắc 1. Hướng vào khách hàng: Tổ chức phụ thuộc vào khách hàng của
mình và vì vậy cần thấu hiểu các nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng,
đáp ứng các yêu cầu của khách hàng cũng như phấn đấu vượt xa các mong đợi
của khách hàng.
Nguyên tắc 2. Sự lãnh đạo: Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất giữa mục tiêu và
đònh hướng của tổ chức. Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ ở đó
mọi người có thể tham gia đầy đủ vào việc đạt được các mục tiêu của tổ chức.
Nguyên tắc 3. Sự tham gia của mọi người: Con người ở tất cả các cấp là nhân
tố thiết yếu của tổ chức, sự tham gia đầy đủ của mọi người giúp sử dụng năng
lực của họ vì lợi ích của tổ chức.
trong các giai đoạn công nghệ nhằm loại trừ các nguyên nhân tạo ra phế phẩm,
khuyết tật có thể nảy sinh trong chu trình sản phẩm.
Xuất phát từ nhiệm vụ trọng tâm đó, toàn bộ quá trình quản lý trong
HTQLCL được thể hiện bằng vòng tròn chất lượng Deming PDCA. Về tổng thể
có thể tóm tắt nội dung của chu trình này như sau:
P (Plan): Lập kế hoạch
D (Do): Đưa kế hoạch đã lập vào thực hiện
C (Check): Dựa theo kế hoạch để kiểm tra kết quả thực hiện.
A (Act): Thông qua các kết quả thu được, đề ra những tác động điều chỉnh
thích hợp nhằm bắt đầu lại chu trình với những thông tin đầu vào mới.
Với hình ảnh một đường tròn lăn trên mặt phẳng nghiêng theo chiều kim
đồng hồ, chu trình PDCA cho thấy thực chất của quá trình quản lý là sự cải tiến
liên tục và không bao giờ ngừng. Quá trình diễn ra trong chu trình PDCA có sự
lặp lại nhưng mỗi lúc một đi lên cấp độ cao hơn nh hình 1.2 di đây.
Chất
lượng
A
D
P
C
Thời gian
Hình 1.2. Chu trình quản lý trong HTQLCL
Ngun: Quản lý chất lượng trong các tổ chức [1]
Nói chung, có thể chia chu trình này thành 6 khu vực với 6 tổ hợp biện
pháp tương ứng đã được kiểm nghiệm trong thực tế (Hình 1.3).
Vai trò của lãnh đạo được đặt ở vò trí trung tâm để nói lên tầm quan trọng của
lãnh đạo trong việc thực hiện chu trình này. Không có sự tham gia của lãnh đạo,
việc
Xác đònh
các cách
đạt mục tiêu
Lập kế hoạch
P
C
Kiểm tra
D
Thực hiện
Hình 1.3 Chu trình Deming chia thành 6 khu vc chính
Ngun: Quản lý chất lượng trong các tổ chức [1]
1.2.3. Các hoạt động của hệ thống QLCL
Theo TCVN ISO 9000:2007 (2007): HTQLCL có các hoạt động chính là
Hoạch đònh chất lượng, Kiểm soát chất lượng, Đảm bảo chất lượng và Cải tiến
chất lượng. Các hoạt động trong hệ thống QLCL có liên quan chặt chẽ với nhau,
thực hiện kế tiếp nhau và liên tục nâng cao chất lượng.
1.2.3.1. Hoạch đònh chất lượng là một phần của QLCL, tập trung vào việc lập
mục tiêu chất lượng và quy đònh các quá trình tác nghiệp cần thiết và các nguồn
lực có liên quan để thực hiện các mục tiêu chất lượng.
1.2.3.2. Kiểm soát chất lượng là một phần của QLCL, tập trung vào việc thực
hiện các yêu cầu chất lượng.