HUY ĐỘNG VỐN QUA PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CỦA CÁC DOANH GNHIỆP BẤT ĐỘNG SẢN - Pdf 29

B GIÁO DC VÀ ÀO TO
TRƯNG I HC KINH T TP. HCM
TRN TH THÙY HƯƠNG
HUY NG VN QUA PHÁT HÀNH TRÁI PHIU
CA CÁC DOANH NGHIP BT NG SN.
LUN VĂN THC SĨ KINH T TP. H Chí Minh – Năm 2011
B GIÁO DC VÀ ÀO TO
TRƯNG I HC KINH T TP. HCM
TRN TH THÙY HƯƠNG


LI CM ƠN

Chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh đã tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu.
Chân thành cảm ơn các Thầy Cô Khoa Sau đại học và toàn thể quý thầy cô giảng
viên tại Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh đã tham gia giảng dạy chương
trình
Cao học trong thời gian qua.
Chân thành cảm ơn TS Hồ Thủy Tiên đã tận tình hướng dẫn, những ý kiến đóng
góp quý báu của Cô đã giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Chân thành cảm ơn các bạn cùng lớp, bạn đồng nghiệp tại các công ty chứng khoán,
quỹ đầu tư, Sở giao dịch Chứng khoán đã hỗ trợ giúp đỡ tôi trong việc tìm kiếm tài
liệu và dữ liệu về thị trường trái phiếu và thị trường chứng khoán Việt Nam.
Xin chân thành cảm ơn.
Tác giả luận văn
Trn Th Thùy Hương
1.2.2.1. Khái niệm trái phiếu doanh nghiệp 12
1.2.2.2. Đặc điểm của trái phiếu 12
1.2.2.3. Lãi suất trái phiếu 15
1.2.2.4. Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất 22
1.2.3. Các loại trái phiếu mà DN bất động sản phát hành 25
1.2.3.1. Đặc điểm của DN kinh doanh bất động sản ảnh hưởng đến hình thức huy
động vốn 25
1.2.3.2. Các loại trái phiếu DN bất động sản phát hành 25
1.3. Kinh nghiệm huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu một số nước 27
1.3.1. Tình hình phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp của các nước 27
122 1.3.2. Một số bài học kinh nghiệm cho các DN bất động sản Việt Nam 31
Kết luận Chương 1 33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN THÔNG QUA PHÁT
HÀNH TRÁI PHIẾU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP BẤT ĐỘNG SẢN
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 34
2.1. Thực trạng thị trường bất động sản giai đoạn 2006 - 2010 34
2.1.1. Giai đoạn trước năm 2006: 34
2.1.2. Giai đoạn 2006 – 2010 36
2.1.3. Triển vọng và nhu cầu vốn của Doanh nghiệp BĐS 38
2.2. Các kênh huy động vốn của các Doanh nghiệp BĐS 40
2.2.1. Tín dụng cho các doanh nghiệp bất động sản 40
2.2.2. Phát hành cổ phiếu 41
2.2.3. Hợp tác, liên kết đầu tư với các đối tác nước ngoài trong việc đầu tư các
dự án bất động sản. 44
2.2.4. Vốn góp hoặc ứng trước của người mua nhà 45
2.2.5. Phát hành trái phiếu 45
2.3. Thực trạng huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu của các DN Bất động sản

3.1. Hoàn thiện khung pháp lý và hệ thống quản lý 77
3.2. Nâng cao nhận thức cho các doanh nghiệp và nhà đầu tư về chứng khoán và
trái phiếu doanh nghiệp 80
3.3. Xây dựng và phát triển thị trường sơ cấp cho trái phiếu doanh nghiệp 82
3.3.1. Xây dựng đường cong lãi suất chuẩn cho thị trường 82
3.3.2. Xây dựng hệ thống định mức tín nhiệm 84
3.4. Phát triển thị trường thứ cấp cho trái phiếu doanh nghiệp 86
3.4.1. Xây dựng trung tâm giao dịch trái phiếu doanh nghiệp 86
3.4.2. Phát triển thị trường phi tập trung (OTC) 86
3.4.3. Phát triển những nhà tạo lập thị trường 87
3.4.4. Repos - Công cụ phòng ngừa rủi ro 88
3.5. Biện pháp bảo vệ nhà đầu tư trái phiếu 89
3.6. Các giải pháp đối với doanh nghiệp bất động sản 92
3.6.1. Minh bạch thông tin, tạo uy tín của doanh nghiệp trên thị trường 92
3.6.2. Nghiên cứu kỹ thị trường để lựa chọn thời điểm, phương án phát hành 93
3.6.3. Định giá lãi suất để đưa ra giá cả phát hành hợp lý 93
3.6.4. Sử dụng dịch vụ chuyên nghiệp về tư vấn và quản lý, bảo lãnh phát hành. .
93
Kết luận Chương 3 95
KẾT LUẬN 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC 99
Phụ lục 1: Số lượng và quy mô của các doanh nghiệp phát hành trái phiếu 99
124 Phụ lục 2: Cơ sở pháp lý phát hành trái phiếu doanh nghiệp 101
Phụ lục 3: Điều kiện phát hành trái phiếu 103
Phụ lục 4: Điều kiện về hồ sơ phát hành trái phiếu 104
Phụ lục 5: Hồ sơ chào bán ra công chúng đối với mỗi loại trái phiếu 105

53

Bảng 2.5: Các trái phiếu DN niêm yết tại Sở GDCK TP Hồ Chí Minh
54
Bảng 2.6: Các trái phiếu DN niêm yết tại Sở GDCK Hà Nội
55
Bảng 2.7: Thống kê doanh nghiệp bất động sản phát hành trái phiếu
60
Bảng 2.8: Tổng hợp lãi suất trái phiếu phát hành của một số DN BĐS
66
Bảng 2.9: Số lượng thành viên thị trường trái phiếu năm 2009
75

Hình:
Hình 1.1: Đường cong lãi suất dạng thông thường
23
Hình 1.2: Đường cong lãi suất dạng dốc
23
Hình 1.3: Đường cong lãi suất dạng đảo ngược
24
Hình 1.4: Đường cong lãi suất dạng phẳng
24
Hình 1.5: Quy mô thị trường trái phiếu (tỷ lệ/GDP) năm 2009 so với các nước
trong khu vực
31
Hình 1.6: Cấu trúc trung gian của thị trường tài chính
32
Hình 2.1: Đồ thị VN-Index giai đoạn tháng 10/2009 – tháng 10/2010
41
Hình 2.2: Đồ thị HNX-Index giai đoạn tháng 10/2009 – tháng 10/2010

National Association of Securities Dealers Automated Quotation
System
NHTM Ngân hàng thương mại
NYSE New York Stock Exchange - Sở giao dịch Chứng khoán New York
OTC Over the counter - Thị trường phi tập trung
PVFC Tổng Công ty Tài Chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam
REIT Real Estate Investment Trust - Quỹ tín thác bất động sản
S&P Standard & Poor’s
SBS Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
SBV The State Bank of Vietnam - Ngân hàng nhà nước Việt Nam
SSI Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn
TMCP Thương mại cổ phần
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TP Trái phiếu
TPDN Trái phiếu doanh nghiệp
TTCK Thị trường chứng khoán
UBCKNN Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
VBARD Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
VCB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam
VDB Ngân hàng Phát triển Việt Nam
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài:
Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển, nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà ở,
trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng lớn, do đó tiềm năng phát triển của các
doanh nghiệp bất động sản rất lớn. Tuy nhiên, bất động sản là lĩnh vực đầu tư đòi
hỏi phải có nguồn vốn vững mạnh, kế hoạch tài chính dài hạn. Hiện nay, tình trạng
thiếu vốn luôn là vấn đề khiến các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này phải

phiếu doanh nghiệp. Do đó, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “
HUY ĐỘNG VỐN QUA
PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP BẤT ĐỘNG SẢN
”.
Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận chung về thị trường bất động sản, các
phương thức huy động vốn của doanh nghiệp bất động sản; lý luận về phát hành trái
phiếu doanh nghiệp; Phân tích thực trạng phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp
Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp bất động sản nói riêng để đưa ra giải pháp
huy động vốn dài hạn thông qua phát hành trái phiếu doanh nghiệp: trái phiếu
chuyển đổi, trái phiếu gắn quyền mua bất động sản, trái phiếu hưởng trái tức…
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực bất
động sản đã niêm yết hoặc chưa niêm yết trên các Sở Giao dịch Chứng khoán.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp so sánh.
- Phương pháp diễn dịch và tổng hợp: được tác giả sử dụng để làm cơ sở cho
việc làm rõ các thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu doanh nghiệp.
- Phương pháp khảo sát và phân tích số liệu: Thông qua bảng khảo sát, xử lý
dữ liệu bằng phần mềm để kết luận thực trạng và đề xuất giải pháp phát hành
trái phiếu của các doanh nghiệp bất động sản.

Kết cấu của đề tài: Về cơ bản, đề tài được sắp xếp gồm 3 chương như sau:
Chương 1:
Cơ sở luận về thị trường bất động sản và hình thức huy động vốn thông
qua phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp bất động sản.
Chương 2:
Thực trạng huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu của các doanh
nghiệp bất động sản Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010.
Chương 3:
Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn cho các doanh nghiệp Bất

sản trong luôn thấp hơn so với tổng nhu cầu bất động sản xét về dài hạn.
2 1.1.2. Thị trường bất động sản
1.1.2.1. Khái niệm
Thị trường bất động sản là thị trường mà các giao dịch, mua bán và trao đổi
về bất động sản được diễn ra giữa người mua và người bán thông qua cơ chế giá.
Tuy nhiên bất động sản khác với các hàng hóa khác ở chỗ chúng không chỉ
được mua bán, mà còn là đối tượng của nhiều giao dịch khác như cho thuê, thế
chấp, chuyển dịch quyền sử dụng. Do đó, thị trường bất động sản hoàn chỉnh không
thể chỉ là quan hệ giữa người mua, người bán về bất động sản mà còn là nơi diễn ra
các giao dịch liên quan đến bất động sản như cho thuê, thế chấp, bảo hiểm
Tóm lại trường bất động sản là tổng thể các giao dịch về bất động sản dựa
trên cơ chế giá và được diễn ra trong một không gian và thời gian nhất định.
1.1.2.2. Các chủ thể tham gia thị trường BĐS
1.1.2.2.1. Người mua
Người mua là người tiêu thụ trực tiếp hàng hoá BĐS. Chính những người
tiêu thụ này là người xác định sự thành công của dự án, sự chấp nhận hoặc không
chấp nhận của họ với sản phẩm hoàn chỉnh khi sản phẩm được đưa vào tiêu thụ
trong thị trường BĐS. Người sử dụng thường ký hợp đồng trước khi sản phẩm xây
dựng hoàn chỉnh. Đôi khi, Nhà nước cũng đóng vai trò là người mua trên thị trường
BĐS gián tiếp qua các doanh nghiệp nhà nước.
Trong thực tế, có 3 loại người mua có nhu cầu về BĐS: nhu cầu tiêu dùng
(nhà ở), nhu cầu sản xuất (nhà xưởng) và nhu cầu kinh doanh (văn phòng để bán,
cho thuê ) với mục đích mua đi bán lại kiếm lời. Nhu cầu thứ 3 này sau này phát
triển lên sẽ làm nảy sinh khái niệm “đầu cơ” bất động sản.
1.1.2.2.2. Người bán
Trên thị trường Bất động sản, các chủ thể tham gia vào bên bán Bất động sản
rất đa dạng, bao gồm các cá nhân và các doanh nghiệp kinh doanh Bất động sản.

nước và Chính phủ cũng chia sẻ rủi ro trong đầu tư với các doanh nghiệp này.
4 Ngày nay, ở các nước phát triển, hình thức liên doanh giữa doanh nghiệp
Nhà nước và tư nhân ngày càng tỏ ra có hiệu quả và được Chính phủ tạo nên một
hành lang pháp lý riêng để vận hành hiệu quả đồng vốn, thời gian và sự sáng tạo.
 Các doanh nghiệp BĐS tư nhân:
Là lực lượng năng động nhất trong hoàn cảnh hiện nay, là những doanh
nghiệp luôn tìm tòi các khả năng sinh lợi cao nhất trên cơ sở chi phí thấp nhất về
thời gian và tiền bạc. Hình thức phổ biến nhất hiện nay của loại hình doanh nghiệp
này là các công ty cổ phần kinh doanh BĐS, các công ty TNHH kinh doanh phát
triển nhà và BĐS, các công ty môi giới BĐS
Trong loại hình doanh nghiệp kinh doanh BĐS tư nhân phải kể đến các
doanh nghiệp làm nhà thầu xây dựng là thành phần trực tiếp tạo ra các công trình
xây dựng: nhà ở, công trình công nghiệp, thương mại, dịch vụ… để tạo ra hàng hoá
BĐS cho thị trường. Người kinh doanh BĐS cần đến nhà thầu xây dựng để thi công
xây dựng công trình. Doanh nghiệp làm chức năng nhà thầu xây dựng nhiều khi
cũng mở rộng kinh doanh sang lĩnh vực BĐS.
1.1.2.2.3. Các tổ chức dịch vụ hỗ trợ thị trường BĐS
Do BĐS là loại tài sản không di dời được, thường lại có giá trị cao nên việc
mua-bán thường phải trải qua một quá trình phức tạp hơn rất nhiều so với việc mua-
bán các tài sản khác. Vì vậy, thị trường BĐS không chỉ có người mua và người bán
BĐS, mà giữa họ còn có những tổ chức dịch vụ hỗ trợ thị trường làm cầu nối như
các chuyên gia tư vấn: kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng tư vấn về thiết kế, thi công, lắp
đặt ; chuyên gia kế toán tư vấn việc hạch toán tài chính, tư vấn thuế; chuyên gia
định giá để xác định giá BĐS trong quá trình giao dịch, xác định mức giá mua bán,
cho thuê ; chuyên gia môi giới để giúp hai bên mua bán gặp nhau giao dịch, giúp
làm hợp đồng mua bán hoặc thuê, nhiều khi chuyên gia này còn được mời tham gia
lập và thực hiện sách lược bán và cho thuê, dự báo giá cả; chuyên gia về luật pháp

1.1.2.3.1. Các giai đoạn phát triển của thị trường BĐS
Hầu hết ở các quốc gia có nền kinh tế thị trường, thị trường BĐS đều hình
thành và phát triển qua 4 cấp độ: sơ khởi, tập trung hoá, tiền tệ hoá và tài chính hoá.
6 Th nhất, cấp độ sơ khởi: Đó là giai đoạn của tất cả mọi người đều có thể tạo
lập được nhà của mình. Giai đoạn này chỉ cần có một mảnh đất là có thể hình thành
nên một cái nhà và được coi là BĐS. Trong cấp độ này, các chính sách về đất đai,
các chủ đất và các cơ quan quản lý đất đai đóng vai trò quyết định.
Thứ hai, cấp độ tập trung hoá: Đó là giai đoạn của các doanh nghiệp xây
dựng. Trong giai đoạn này, do hạn chế về đất đai, do hạn chế về năng lực xây dựng,
không phải ai cũng có thể hình thành và phát triển một toà nhà, một BĐS lớn, một
dự án BĐS. Trong cấp độ này, các chính sách về xây dựng và các doanh nghiệp, cơ
quan quản lý xây dựng đóng vai trò quyết định.
Thứ ba, cấp độ tiền tệ hoá: Đó là giai đoạn của các doanh nghiệp xây dựng.
Lúc này, sự bùng nổ của các doanh nghiệp phát triển BĐS, do hạn chế về các điều
kiện bán BĐS, không phải doanh nghiệp nào cũng đủ tiền để phát triển BĐS cho tới
khi bán ra được trên thị trường. Trong cấp độ này, các ngân hàng đóng vai trò quyết
định trong việc tham gia vào dự án này hoặc dự án khác. Các chính sách ngân hàng,
các ngân hàng và các cơ quan quản lý về ngân hàng đóng vai trò quyết định.
Thứ tư, cấp độ tài chính hoá: Khi quy mô của thị trường BĐS tăng cao và thị
trường phát triển mạnh, do những hạn chế về nguồn vốn dài hạn tài trợ cho thị
trường BĐS, các ngân hàng hoặc không thể tiếp tục cho vay đối với BĐS hoặc sẽ
đối mặt với các rủi ro. Lúc này, các ngân hàng phải tài chính hoá các khoản cho
vay, các khoản thế chấp cũng như các khoản tài trợ cho thị trường nhằm huy động
đa dạng hoá các nguồn vốn. Trong cấp độ, các thể chế tài chính, các chính sách tài
chính, các tổ chức tài chính và các cơ quan quản lý tài chính là những chủ thể có vai
trò quyết định.
Có thể thấy rằng, không nhất thiết mỗi một nền kinh tế, mỗi một thị trường

BĐS là một loại hàng hoá cố định và không thể di dời về mặt vị trí và nó
chịu ảnh hưởng của các yếu tố tập quán, tâm lý, thị hiếu. Trong khi đó, tâm lý, tập
quán, thị hiếu của mỗi vùng, mỗi địa phương lại khác nhau. Chính vì vậy, hoạt động
của thị trường BĐS mang tính địa phương sâu sắc.
Mặt khác, thị trường BĐS mang tính không tập trung và trải rộng ở mọi vùng
miền của đất nước. Sản phẩm hàng hoá BĐS có “dư thừa” ở vùng này cũng không
thể đem bán ở vùng khác được. Bên cạnh đó, mỗi thị trường mang tính chất địa
phương với quy mô và trình độ khác nhau do có sự phát triển không đều giữa các
8 vùng, các miền, do điều kiện tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế - văn hoá - xã
hội khác nhau dẫn đến quy mô và trình độ phát triển của thị trường BĐS khác nhau.
Thị trường BĐS ở các đô thị có quy mô và trình độ phát triển kinh tế cao thì hoạt
động sôi động hơn thị trường BĐS ở nông thôn, miền núi
1.1.2.3.4. Thị trường BĐS chịu sự chi phối của yếu tố pháp luật
BĐS là tài sản lớn của mỗi quốc gia, là hàng hoá đặc biệt, các giao dịch về
BĐS tác động mạnh mẽ đến hầu hết các hoạt động kinh tế - xã hội. Do đó, các vấn
đề về BĐS đều chịu sự chi phối và điều chỉnh chặt chẽ của hệ thống các văn bản
quy phạm pháp luật riêng về BĐS, đặc biệt là hệ thống các văn bản quy phạm pháp
luật về đất đai và nhà ở. Đặc điểm này đặc biệt đúng ở nước ta do thị trường đất đai
cấp I (thị trường sơ cấp - giao đất và cho thuê đất) là chịu tác động nhất bởi các
quyết định của Nhà nước. Chính phủ các nước trên thế giới đều quan tâm đến BĐS
và thị trường BĐS, luôn điều chỉnh chính sách về BĐS và thị trường BĐS nhằm
huy động các nguồn lực về BĐS phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
1.1.2.3.5. Thị trường BĐS là một thị trường không hoàn hảo
Đặc điểm này xuất phát từ những đặc trưng riêng của mỗi vùng, chịu sự chi
phối của điều kiện tự nhiên cũng như truyền thống và tập quán, thị hiếu, tâm lý xã
hội trong quá trình sử dụng BĐS.
Thậm chí, ngay trong bản thân các thị trường địa phương, sự hiểu biết về các

1.2. Cơ sở luận về hình thức huy động vốn của DN kinh doanh bất động sản
thông qua phát hành trái phiếu
1.2.1. Các hình thức huy động vốn của các DN trong nền kinh tế thị trường
1.2.1.1. Huy động vốn thông qua các khoản vay
Các khoản vay thương mại được các ngân hàng cung cấp. Ngân hàng cho
một doanh nghiệp vay một khoản tiền nhằm được hưởng một khoản thu nhập hoặc
tiền lãi nhất định, khoản vay này sẽ được thanh toán trong một thời hạn xác định.
Tuỳ thuộc vào rủi ro thanh toán cũng như khả năng thanh toán của bên vay, đó có
thể là khoản vay không có bảo đảm (vay trơn, không có tài sản bảo đảm) hoặc có
bảo đảm bằng tài sản của bên vay (được bảo đảm bằng tài sản).
10 Tuy nhiên, các khoản vay ngân hàng thường bị giới hạn về hạn mức. Một
ngân hàng có thể không đáp ứng được toàn bộ nhu cầu về tài chính của một công ty,
đặc biệt nếu nhu cầu về tài chính này là dài hạn, và việc thu hồi vốn đầu tư được
thực hiện trong một thời gian dài.
Các chi phí của một khoản vay gồm: Tiền lãi; chi phí hành chính như phí
pháp lý, kế toán, đăng ký tài sản bảo đảm (nếu có).
1.2.1.2. Huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu
Một phương thức khác để huy động vốn vay là phát hành trái phiếu. Trái
phiếu là một loại chứng khoán nợ theo đó tổ chức phát hành (công ty có nhu cầu
huy động vốn) nợ người sở hữu trái phiếu (một tổ chức hoặc một cá nhân đã mua
trái phiếu) một khoản nợ. Tổ chức phát hành có nghĩa vụ thanh toán cho trái chủ giá
trị trái phiếu mà họ đã mua cộng với tiền lãi vào ngày được xác định trong tương lai
hoặc ngày đến hạn của trái phiếu.
Quy trình phát hành trái phiếu phổ biến nhất là thông qua tổ chức bảo lãnh
phát hành, theo đó một hoặc một số công ty chứng khoán hoặc ngân hàng bao mua
toàn bộ số trái phiếu được chào bán của tổ chức phát hành và bán lại chúng cho các
nhà đầu tư. Một quy trình phát hành trái phiếu khác là thông qua đấu giá. Hình thức

Mặt khác, do nguồn vốn cho vay của ngân hàng xuất phát từ các khoản tiền
gửi mà ngân hàng nhận từ khách hàng của họ, nên tổng nguồn vốn cho vay của
ngân hàng có thể bị giới hạn trong một tỷ lệ nào đó so với tổng giá trị tiền gửi. Vì
vậy, giá trị của một khoản vay có thể bị hạn chế. Trong khi đó, giá trị trái phiếu
không nhất thiết phải được giới hạn.
1.2.1.5. So sánh hình thức Phát hành cổ phiếu và Phát hành trái phiếu
Từ quan điểm của tổ chức phát hành, huy động vốn góp thông qua phát hành
cổ phiếu ít gây rủi ro đối với dòng tiền hơn, tuy nhiên nó sẽ pha loãng quyền sở hữu
và thu nhập của các cổ đông hiện hữu, vì thế có thể hạn chế khả năng giảm rủi ro về
dòng tiền. Do quyền sở hữu gắn liền với cổ phần, vì vậy quyền kiểm soát, quản lý
cũng bị pha loãng. Việc huy động vốn cho một dự án thông qua phát hành trái phiếu
tạo ra nghĩa vụ nợ mà công ty phải thanh toán trong tương lai. Hơn nữa, việc phát
hành trái phiếu sẽ ảnh hưởng đến dòng tiền của công ty do phải thanh toán gốc và
lãi trái phiếu, bất kể dự án có thành công hay không.

Trích đoạn Đặc điểm của trái phiếu Lãi suất trái phiếu Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất Xây dựng hệ thống định mức tín nhiệm Phát triển những nhà tạo lập thị trường
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status