Thực trạng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong tiến trinh hội nhập AFTA - Pdf 30

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thực trạng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong tiến trình hội nhập
AFTA
lời mở đầu
Việt Nam tham gia vào AFTA từ 1/1/1996 việc hộ nhập vào khu vực mậu
dịch tự do ASEAN (AFTA) vừa là tất yếu khách quan của xu thế thời đại, vừa là
yêu cầu nội tại của nền kinh tế Việt Nam,đó là bớc khởi động đầu tiên có ý
nghĩa quết định đối với quá trình hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu của nền
kinh tế Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng.
Một trong những khó khăn thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam
hiện nay là xây dựng chiến lợc và các giải pháp khả thi để nâng cao năng lực
cạnh tranh, hội nhập nhanh chóng vào lộ trình cắt giảm thuế quan theo trơng
trình CEPT đợc ấn định vào năm 2006. Đây không chỉ là yêu cầu tất yếu mà
còn là nhân tố quan trọng ảnh hởng đến sự thành bại của nền kinh tế Việt Nam
trong khuôn khổ AFTA.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
I. tổng quan về ASEAN, AFTA:
1. Liên kết KTQT:
Từ xa xa kinh nghiệm phát triển kinh tế của các quốc gia trên thế giới đã
cho thấy: để có một nền kinh tế quốc gia hùng mạnh thì mọi chính sách và các
hoạt động không thể bó hẹp trong phạm vi một quốc gia mà phải có mối quan
hệ với các nền kinh tế khác đó là điều kiện tất yếu để phát triển.
Hiện này trong xu thế toàn cầu hoá kinh tế, trên thế giới đã xuất hiện nhiều
liên kết kinh tế quốc tế và các tổ chức kinh tế quốc tế để cùng hợp tác phát triển
các vấn đề kinh tế có tính chất liên quốc gia.
Liên kết kinh tế quốc tế là một hình thức trong đó diễn ra quá trình xã hội
hoá có tính chất quốc tế đối với quá trình tái sản xuất giữa các chủ thể kinh tế
kinh tế quốc tế. Đó là sự thành lập một tổ chức hợp kinh tế quốc tế của các
nhóm thành viên nhằm tăng cờng phối hợp điều chỉnh các lợi ích giữa các bên
tham gia giảm bớt sự khác biệt về điều kiện phát triển giữa các bên và thúc đẩy

6%/ năm đặc biệt các nớc phát triển mạnh nh Singapo, Malaixia, Thailan trong
nhiều năm đạt mức tăng trởng hai con số.Singapo đợc xếp vào hạng các nớc
công nghiệp mới còn Malaixia và Thailan đều đang ngấp nghé nghỡng cửa này
trong tơng lai không xa:
Các mục tiêu lớn của ASEAN là:
- Thúc đẩy phát triển kinh tế ; xã hội và văn hoá
- Bảo vệ sự ổn định chính trị và kinh tế của khu vực:
- Là diễn đàn để giải quết các vấn đề khác biệt trong nội bộ khu vực:
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Các nớc ASEAN đã hợp tác với nhau trong nhiều lĩnh vực nh: hợp tác th-
ơng mại, đầu t, phát triển công nghiệp, nông nghiệp, năng lợng, và vấn đề đáng
quan tâm hiện nay là khu vực mậu dịch tự do ASEAN AFTA.
AFTA ra đời từ đầu những năm 90, do môi trờng chính trị, kinh tế quốc tế
và khu vực có những thay đổi khi chiến tranh lạnh kết thúc, vị trí của khối
ASEAN đã đợc cải thiện và các cam kết kết quốc tế của Hoa kỳ, Trung quốc và
Nga đã thay đổi AFTA ra đời vời ba mục tiêu cơ bản là: Tự do hoá thơng
mại,thu hút đầu t nớc ngoài và mở rộng quan hệ thơng mại với các nớc. các mục
tiêu có quan hệ với nhau trong đó mục tiêu thu hút đầu t nứơc ngoài là mục tiêu
trung tâm. Khu vực AFTA hình thành trên cơ cở các yếu tố:
- Chơng trình u đãi thuế quan có chiến lợc chung
- Thống nhất và công nhận tiêu chuẩn hàng hoá giữa các nớc thành
viên
- Công nhận việc cấp giấy xác nhận xuất xứ hàng hoá
- Xoá bỏ những qui định hạn chế đối với hoạt động thơng mại
- Tăng cờng hoạt động t vấn kinh tế vĩ mô. Theo qui định của CEPT
hàng hoá muốn đợc hởng u đãi thuế quan trong khuôn khổ CEPT cần có các
điều kiện:
1) Phải là các sản phẩm đợc đa vào danh mục giảm thuế và đã đợc
hội đồng AFTA công nhận

- Đối với danh mục mặt hàng loại trừ hoàn toàn đây là sản phẩm có
ảnh hởng đến an ninh quốc gia, đạo đức xã hội, cuộc sống sức khoẻ con ng-
ời,các giá trị văn hoá nghệ thuật,di tích, lịch sử khảo cổ. Mặt hàng này sẽ không
đợc xem xét đến theo trơng trình CEPT.Đối với danh mục nhạy cảm của hàng
nông sản cha chế biến, lúc đầu nông sản cha chế biến không đợc đa vào chơng
trình CEPT. Nhng theo chơng trình CEPT sửa đổi,các nông sản cha chế biến
này sẽ đợc đa vào ba loại danh mục khác nhau là danh mục giảm thuế, danh
mục loại trừ tạm thời và danh mục nhạy cảm của hàng nông sản cha chế biến
* Về việc thuyên giảm hàng rào phi thuế quan (NTB)
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nhằm giảm bớt và dần xoá bỏ hàng rào phi thuế quan trong buôn bán nội bộ
ASEAN. Các nớc ASEAN đã thành lập nhóm thơng lợng về u đãi buôn bán.Các
cuộc thảo luận của nhóm nhằm thực hiện thoả thuận về việc duy trì và thuyên
giảm các biện pháp phi thuế quan. Hình thức thảo luận, thơng lợng chủ yếu là
song phơng, nhìn chung những cuộc thơng lợng cha đem lại nhiều kết quả thiết
thực, tuy nhiên các nớc ASEAN đều cam kết thực hiện thuyên giảm các hàng
rào phi thuế quan trong quá trình thực hiện tự do hoá thơng mại. Hiệp định
CEPT cũng qui định các nớc ASEAN phải cam kết xoá bỏ các hàng rào phi thuế
quan liên quan 5 năm, sau khi AFTA hoàn thành
II. Thực trạng cạnh tranh của các doanh nghiệp
Việt Nam trong tiến trình hội nhập AFTA
1. Việt Nam và AFTA
Việt Nam thực hiện CEPT tham gia AFTA là chặng đầu tiên trong tiến trình
hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. Tiến trình này bắt đầu từ những năm 1990
bằng việc kí hiệp định khung về hợp tác kinh tế với EU và tham gia hội nhập
ASEAN năm 1995, tham gia APEC năm 1998, kí hiệp định thơng mại Việt
Nam - Hoa Kỳ năm 2000 và đang tích cực chuẩn bị hành trang đứng trong tổ
chức thơng mại thế giới (WTO) thời gian tới.-
Ngay sau khi là thành viên của ASEAN, Việt Nam đã cam kết tham gia các

Với chủ trơng tích cực và chủ động thâm nhập và mở rộng thị trờng quốc tế
(Việt Nam đã có kế hoạch cụ thể để chủ động thực hiện các cam kết trong
khuôn khổ AFTA.Trong năm qua Việt Nam đã công bố các danh mục hàng hoá
hàng năm thực hiện hiệp định CEPT ngay từ những năm 1996 Việt Nam đã
công bố danh mục hàng hoá và mức thuế suất của 857 mặt hàng vào thực hiện
CEPT, thuộc danh mục IL, năm 1997, Việt Nam tiếp tục công bố đa thêm vào
thực hiện CEPT 621 mặt hàng ; Năm 1998 công bố đa thêm 137 mặt hàng;
Năm 1999 là 1949 mặt hàng và năm 2000 có thêm 640 dòng thuế nữa vào mục
thực hiện CEFT. Cho đến nay, tổng các mặt hàng đợc đa vào danh mục cắt giảm
gồm 4 230 dòng thuế, trong đó có 2 960dòng thuế có thuế suất 0-5%. Dự kiến
có khỏng 1940 dòng thuế thuộc danh mục tạm thời đợc chuyển vào cắt giảm
trong những năm 2001 2003 để đến năm 2006 thuế suất nhập khẩu toàn bộ
các dòng thuế thực hiện AFTA đúng theo cam kết 0 5%. Trong giai đoạn
2001 2006 Việt Nam phải thực hiện tiến trình cắt giảm thuế quan 6210 dòng
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thuế nhập khẩu trong tổng số 6400 dòng thuế hiện hành bao gồm 4200 đã đợc
đa vào thực hiện CEPT trớc năm 2001; 720 dòng thuế cắt giảm trong năm 2001
khoảng 510 dòng thuế ở năm 2002 và 710 dòng thuế ở 2003.Theo lịch trình
tổng thể đã đợc thông qua về nguyên tắc nên đến 2006, khoảng 95% mặt hàng
nhập khẩu từ ASEAN có mức thuế suất 5% và không bị áp dụng biện pháp phi
thuế quan.
Nh vậy Việt Nam muốn phát triển kinh tế trong bối cảnh tổng hợp CEPT /
AFTA đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết ở các cấp nghành từ trung ơng đến địa
phơng
Đối với các doanh nghiệp Việt Nam
là động lực của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế các doanh nghiệp Việt
Nam cần nỗ lực tăng cờng sức cạnh tranh của hàng hoá dịch vụ thích ứng với
quá trình hội nhập trực tiếp là CEPT và AFTA. Đối với các doanh nghiệp Việt
Nam tham gia AFTA cũng có nghĩa là chấp nhận một cuộc chơi cạnh tranh

đầu vào rẻ hơn. Đây là cơ hội không dễ có đợc với bất cứ một doanh nghiệp
nào. Những khó khăn khan hiếm nguyên liệu cho sản xuất sẽ đợc giải quyết.
Nếu DNVN tận dụng tốt cơ hội này họ sẽ đủ sức vơn lên cạnh tranh với các đối
thủ khác.
Thứ ba: DNVN sẽ tự trải qua quá trình sàng lọc tự nhiên thông qua cạnh
tranh quốc tế. Những doanh nghiệp nhà nớc (DNNN) xa nay làm ăn thua lỗ nh-
ng vẫn đợc trợ cấp sẽ nhanh chóng bị thay thế bởi các doanh nghiệp nớc ngoài
hay doanh nghiệp trong nớc có đủ khả năng. Do đó sản xuất trong nớc sẽ hiệu
quả hơn và thích ứng nhanh chóng với các điều kiện thay đổi
Thứ t: AFTA tạo điều kiện thuận lợi mở rộng thị trờng hàng hoá dịch vụ
xuất khẩu cho các DNVN hội nhập vào thơng mại khu vực
Nội dung của AFTA đã đa ra các nguyên tắc về xóa bỏ hàng rào thuế quan
và phi thuế quan, thực hiện nguyên tắc không phân biệt đối xử trong thơng mại,
các tranh chấp thơng mại đợc gíải quết công bằng, thực hiện bình đẳng trong
đàm phán. Thông qua các nguyên tắc này, khi các DNVN tham gia AFTA các
sản phẩm sẽ đợc hởng thuế suất u đãi hơn cả thuế suất tối huệ quốc (MFN) mà
các nớc ASEAN sẽ dành cho các nớc thành viên WTO.
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thực tế thơng mại hai chiều giữa Việt Nam và các nớc ASEAN kể từ khi
Việt Nam là thành viên chính thức của ASEAN (1995) và khi Việt Nam tham
gia AFTA (1996) cho đến nay cho thấy các sản phẩn đóng góp của DNVN
trong thơng mại nội bộ khu vực tăng lên.
1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001
XK 1,112 1,364 1,911 2,372 2,463
NK 2,378 2,788 3,166 3,749 3,288
Gross 3,490 4,152 5,077 6,122 5,751
% 23,9 % 33,4 % 25,5 % 29,7% 28,4 %
Nguồn: vụ hợp tác đa biên bộ thơng mại
Thứ năm: Thông qua AFTA các DNVN có cơ hội thuận lợi mở rộng hợp tác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status