Quang phổ Raman - Ứng dụng quang phổ Raman trong môi trường, trong công nghiệp thực phẩm và giám định pháp y - Pdf 30


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TP
HỒ CHÍ MINH
HỒ CHÍ MINH
KHOA VẬT LÝ
KHOA VẬT LÝ
BỘ MÔN VẬT LÝ ỨNG DỤNG
BỘ MÔN VẬT LÝ ỨNG DỤNG
SEMINAR
SEMINAR
:
:
ỨNG DỤNG CỦA QUANG PHỔ RAMAN
ỨNG DỤNG CỦA QUANG PHỔ RAMAN
Design by: HOÀNG VĂN ANH
Design by: HOÀNG VĂN ANHNỘI DUNG

4.4.1 Ứng dụng trong môi trường.

4.4.2 Ứng dụng trong sơn công nhiệp.

4.4.3 Ứng dụng trong công nghiệp thực
phẩm.


2+
(-
logPb
2+
) để nhận biết nồng độ
Pb
2+
.
Vẽ đồ thị của I
1329
/I
1362
vs
pFe
3+
(-logFe
3+
) để nhận biết
nồng độ Fe
3+
.

b) Xác định các ion Nitrite trong nước bằng
SERRS(surface-enhanced resonance Raman).
Cấu tạo của thuốc nhuộm
azo.Sự khác nhau giữa dạng 1 ,
2a và 2b là liên kết N=N.

Phổ SERRS của azo dye ở môi trường pH cao
trung tính và thấp.

O
2
).

Phổ FT – Raman của monomer nguyên chất, với dao động rất mạnh liên kết
C=C với dải 1650 và 1630 cm
-1
.

Đồ thị nồng độ C=C
với thời gian.
Đồ thị I
1450
/I
3450
với
tỷ lệ phần trăm
chất rắn.
Nhận biết quá trình động học của sự polyme hóa.

4.4.3 Ứng dụng trong thực phẩm công nghiệp.
Máy FT –Raman JEOL JRS-FT 6500N FT –Raman
được trang bị với một detector InGaAs. Sự kích thích ở
1064 nm đã được ghi bởi máy CW Nd:YAG laser với
công suất từ 100-500mW. Thông tin thu được với 4 cm
-
1
,và 50-500 lần quét.
Xác định tỷ lệ chất béo trong thực phẩm.
Xác định chỉ số iod trong thực phẩm.

Dầu vừng
Dầu hạt cải
Dầu ôliu
Dầu đậu phộng
Lòng đỏ trứng
Mỡ bò

136
118
111
102
82
96
73
40
31
8%
10
8
2
11
9
11
28
25
3%
6
4
2
2


4.4.4 Ứng dụng trong giám định pháp y và xác định thuốc cấm:
Một máy đo phổ Raman với sự kích thích của laser
Nd:YAG với bước sóng 1064 nm và một detector
GaInAs được dùng để thu thông tin về phổ tán xạ
Raman.Dãy phổ Raman là 400- 300 cm
-1
với sự phân
giải 6 cm
-1
và công suất 200mW.

Phổ Raman của ba hóa chất alkaloit tinh khiết(heroin, morphine, và
codeine) vùng phổ 400 – 1800 cm
-1
.

Phổ amphetamine sulfate.

Ảnh hưởng của huỳnh quang.

Kỹ thuật này sử dụng các mẫu nhỏ và không cần sự
chuẩn bị thời gian dài và không phá hủy mẫu. Chỉ có
một vấn đề có thể bắt gặp là các tạp chất huỳnh
quang( e.g.,các tác nhân huỳnh quang),hoặc vật liệu rất
tối và các vật liệu dễ bị hỏng bởi hấp thụ nhiệt.

THANK FOR JOIN US.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status