ĐỀ tài NGHIÊN cứu KHOA học PHÂN LOẠI và GIẢI đề THI học SINH GIỎI - Pdf 30

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC PHÂN LOẠI VÀ GIẢI
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
PHẦN I. MỞ ĐẦU
• LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Hóa học là bộ môn rất quan trọng trong nhà trường phổ thông nói
chung và trường THCS nói riêng. Môn hóa học cung cấp cho học
sinh một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản và thiết thực đầu
tiên về hóa học. Từ đó cần hình thành ở các em học sinh một kĩ
năng cơ bản, phổ thông, thói quen học tập và làm việc khoa học để
làm nền tảng cho việc giáodục,phát triển năng lực nhận thức, năng
lực hành động. Có những phẩm chất cần thiết như cẩn thận, kiên
trì,trung thực, tỉ mỉ, chính xác, yêu chân lý khoa học, có ý thức
trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội, có thể hòa hợp với
môi trường thiên nhiên, chuẩn bị cho học sinh học lên cao và đi
vào cuộc sống lao động.
Bài tập hóa học là một trong những phương tiện cơ bản nhất để
dạy học sinh tập vận dụng kiến thức vào cuộc sống sản xuất và
nghiên cứu khoa học. Hiện nay việc giải bài tập hóa học đối với
học sinh còn gặp nhiều khó khăn, học sinh thường thu được kết
quả thấp trong học tập bởi bài tập hóa trong mỗi nội dung kiểm tra
đề có tỉ lệ về điểm số tương đối nhiều. Bên cạnh đó một số học
sinh chỉ biết làm bài tập một cách máy móc không hiểu bản chất
của bài tập, chính vì lí do nêu trên nên tôi đã chọn đề tài “Phân loại
và giải đề thi học sinh giỏi” góp một phần nhỏ vào khắc phục tình
trạng trên của học sinh.
• NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI.
Nghiên cứu để xây dựng thành hệ thống bài tập hóa học trong
chương trình Hóa học THCS theo hướng phát huy tính tích cực,
sang tạo và rèn luyện những khả năng tiếp cận với các dạng bài tập
khác nhau. Từ đó hình thành kỹ năng tính toán khi giải các bài tập
không chỉ ở lớp 9 mà còn phục vụ cho quá trình học sau này với

•KIM LOẠI.
Dãy hoạt động hóa học của 1 số kim loại thường gặp:
K Ba Ca Na Mg Al Zn Fe Pb (H) Cu Ag Au
•Phản ứng của kim loại với phi kim.
•Tác dụng với oxi.
Hầu hết các kim loại ( trừ Ag, Au, ) phản ứng với oxi ở nhiệt độ thường
hoặc nhiệt độ cao tạo thành oxit kim loại
( thường là oxit bazo).
2Cu + O
2
2CuO
4Al + 3O
2
2Al
2
O
3
4Na + O
2
2Na
2
O
•Tác dụng với phi kim khác.
Ở nhiệt độ cao, kim loại phản ứng với nhiều phi kim
tạo thành muối.
2Na + Cl
2
2 NaCl
2Fe + 3Cl
2

2
Fe + H
2
O FeO + H
2
3Fe + H
2
O Fe
3
O
4
+ H
2
• Một số kim loại không tác dụng với H
2
O ( Cu, Ag, Au,…) dù ở nhiệt độ
cao.
• Phản ứng của kim loại với dung dịch axit.
• Đối với axit không có tính oxi hóa ( HCl, H
2
SO
4
loãng…)
Các kim loại đứng trước H
2
trong dãy hoạt động hóa học , tác dụng với
HCl, H
2
SO
4

Hầu hết các kim loại ( trừ Au, Pt) tác dụng với axit HNO
3
, H
2
SO
4
đặc
không làm giải phóng H
2
mà tạo ra sản phẩm : Muối của kim loại ( trong
đó kim loại hóa trị cao nhất, nếu kim loại có nhiều hóa trị), H
2
O. Một trong
số chất sau:
• S, SO
2
, H
2
S nếu phản ứng với axit H
2
SO
4 đặc.
• N
2
O, N
2
, NO, NO
2
, NH
4

4
FeSO
4
+ Cu
• Phản ứng của kim loại với dung dịch kiềm( chỉ xét phản ứng với Al,
Zn, ).
Điều đó lien quan đến tính chất lưỡng tính của các hidroxit của chúng.
Al + NaOH + H
2
O NaAlO
2
+ H
2
Zn + 2 NaOH Na
2
ZnO
2
+ H
2
• PHI KIM.
• Phản ứng của phi kim với kim loại.
Phi kim tác dụng với kim loại tạo thành muối hoặc oxit.
• Nhiều phi kim tác dụng với kim loại tạo thành muối.
2Na
(r)
+ Cl
2
2NaCl
( r)
Fe + S FeS

SO
2
5P + 5O
2
2P
2
O
5
• Phản ứng của phi kim với nước.
Hầu hết các phi kim không phản ứng với nước, trừ các
nguyên tố halogen
Cl
2
+ H
2
O HCl + HClO
• Phản ứng của phi kim với axit.
Chỉ xét S, C, I
2
tác dụng với H
2
SO
4
tạo khí và nước.
C + 2H
2
SO
4
CO
2

Ví dụ:
CO
2
+ H
2
O H
2
CO
3
Oxit axit tác dụng với
Một số oxit bazo khi tác
dụng với nước tạo thành dung
dịch bazo
( kiềm).
Dung dịch thu được làm đổi
màu quỳ tím thành xanh.
Ví dụ:
CaO + H
2
O Ca(OH)
2
nước: SO
2
, SO
3
, P
2
O
5
… -oxit bazo tác dụng với nước:

+
2H
2
O
Fe
3
O
4
+ 8HCl FeCl
2
+ FeCl
3

+ 4H
2
O
Tác dụng với
bazo kiềm
Bazo
(dd)
+ oxit axit muối
axit hoặc muối trung hòa +
H
2
O
Ví dụ:
CO
2
+ NaOH NaHCO
3

màu tím sang màu đỏ
khi cho vào dung dịch
axit
Giấy quỳ tím chuyển từ màu
tím sang màu xanh khi cho
vào dung dịch kiềm
Tác dụng với
dung dịch
phenolphthalein
( không màu)
Không làm đổi màu
dung dịch
phenolphtalein
Dung dịch kiềm làm đổi màu
dung dịch phenolphtalein từ
không màu chuyển thành
màu hồng
Tác dụng với
kim loại
-Axit (HCl và
H
2
SO
4
loãng) tác dụng
với những kim loại
đứng trước H trong dãy
hoạt động hóa học của
kim loại tạo thành muối
và giải phóng khí hidro.

)
3
+ 3H
2
H
2
SO
4
đặc và HNO
3
tác
dụng với hầu hết các
kim loại không giải
phóng khí H
2
mà giải
phóng SO
2
, NO
2
, NO,
Ví dụ: Cu + 2H
2
SO
4 đặc

CuSO
4
+ SO
2

+
2H
2
O
Zn(OH)
2
+ NaOH Na
2
ZnO
2

+ 2H
2
O
Tác dụng với
axit
Không phản ứng Bazo
(dd)
+ oxit axit muối axit
hoặc muối trung hòa + H
2
O
Ví dụ: SO
2
+ NaOH
NaHSO
3
SO
2
+ 2NaOH Na

dung dịch kiềm( xem phần
oxit lưỡng tính)
Tác dụng với
muối
Axit + muối
(dd)
muối
(mới)

+ axit
(mới)
Ví dụ:
HCl + AgNO
3
AgCl +
HNO
3
H
2
SO
4
+ BaCl
2
BaSO
4

+ 2HCl
Bazo
(dd)
+ muối

O
Fe(OH)
2
FeO + H
2
O
Không có không khí
2Al(OH)
3
Al
2
O
3
+ H
2
O
• MUỐI
Tính chất Muối
hóa học
Tác dụng với
kim loại
Kim loại + muối muối mới + kim loại mới
Ví dụ: Fe + CuSO
4
FeSO
4
+ Cu
Lưu ý: + kim loại đứng trước( trừ Na, Ca, Ba, K, ) đẩy kim
loại đứng sau ( trong dãy hoạt động hóa học của kim loại)
ra khỏi dung dịch muối của chúng.

Ví dụ: FeCl
3
+ 3NaOH 3NaCl + Fe(OH)
3
Điều kiện để phản ứng xảy ra: muối mới hoặc bazo mới
sinh ra là chất không tan( kết tủa).
Tác dụng với
muối
Muối (dd) + muối ( dd) muối mới + muối mới
Ví dụ: BaCl
2
+ Na
2
SO
4
BaSO
4
+ 2NaCl
Điều kiện để xảy ra phản ứng : một hay cả 2 muối tạo thành
phải là không tan.
Nhiệt phân
muối
Một số muối bị nhiệt phân hủy ở nhiệt độ cao
Ví dụ: CaCO
3
CaO + CO
2
2KMnO
4
K

4
2CuS +3O
2
2CuO +2SO
2
; 4FeS
2
+ O
2
2Fe
2
O
3
+ 8SO
2
2PH
3
+ 4O
2
P
2
O
5
+ 3H
2
; H
2
CO
3
CO

4
; N
2
O
5
+ H
2
O 2HNO
3
H
2
+ Cl
2
2HCl
2NaCl + H
2
SO
4
Na
2
SO
4
+ 2HCl
• Điều chế bazo
KIỀM + MUỐI ( tan)
KIM LOẠI * +H
2
O
BAZO
OXIT BAZO + H

+ K
2
CO
3
K
2
CO
3
+ 2KOH
2KCl + 2H
2
O 2KOH + H
2
+ Cl
2
• Điều chế hidroxit lưỡng tính.
Muối của nguyên tố Zn, Al + dung dịch NH
3
( hoặc kiềm
vừa đủ) hidroxit lưỡng tính + muối mới
Ví dụ:
AlCl
3
+ NH
4
OH 2NH
4
Cl + Al(OH)
3
ZnSO

kiềm
Quì tím Quì tím hóa xanh
Dung dịch
phenolphthalein
không màu
Phnolphtalein đỏ hồng
-Cl Dung dịch AgNO
3
AgCl trắng, hóa đen ngoài
không khí.
-Br // AgBr vàng nhạt
-I // AgI vàng sậm
Hồ tinh bột Xanh tím
=PO
4
AgNO
3
Ag
3
PO
4
kết tủa vàng ( tan
trong HNO
3
)
=S Pb(NO
3
)
2
+ hoặc

3
// H
2
SiO
3
kết tủa keo trắng
-NO
3
H
2
SO
4
đặc,nóng + Cu Dung dịch màu xanh lam,
khí NO
2
nâu đỏ
-ClO
3
Nung có xúc tác O
2
thoát ra, làm cháy tàn
MnO
2
đóm đỏ
-NH
4
NaOH Khí NH
3
, có mùi khai
Al

kết tủa xanh da trời,
tan trong kiềm dư.
Co
2+
// Co(OH)
2
kết tủa hồng
Ni
2+
// Ni(OH)
2
kết tủa màu lục
sang ( xanh lục).
Pb
2+
Na
2
S hoặc K
2
S PbS kết tủa đen
Na Đốt Ngọn lửa màu vàng
K // Ngọn lửa tím hồng
Ca // Ngọn lửa đỏ da cam
H
2
// Ngọn lửa xanh nhạt, nổ nhỏ,
tạo H
2
O.
Cl

CO CuO ( đen) , t° Cu ( đỏ)
NO
2
Quì tím ẩm Quì tím hóa đỏ
=Cr
2
O
7
Màu da cam
=MnO
4
Màu hồng tím
Cr
2
O
4
Vàng tươi
• MỐI QUAN HỆ CỦA CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ.
OXIT AXIT
+ oxit bazo + bazo
+ oxit axit
+ axit
OXIT BAZO

+ H
2
O
+ H
2
O

• Cặp chất nào sau đây đều tác dụng được với dung dịch NaOH:
• Zn và Cu b) Al và Zn c) Fe và Al d) Al và Cu
• Để chứa dung dich HNO
3
đặc nguội, có thể dùng bình chứa bằng:
• Nhôm b) Đồng c) Bạc d) cả b và c
• Khi cho Fe
3
O
4
vào phản ứng với dung dịch HCl số lượng sản phẩm
thu được là:
• 1 chất b) 3 chất c) 4 chất d) 2 chất
• Chỉ có các chất cho dưới đây: Cu, MnO
2
, HCl, NaNO
3
, (NH
4
)
2
CO
3

và NaOH có thể điều chế được bao nhiêu chất khí.
• 2 b) 3 c) 4 d) 5.
• Một phương trình hóa học có dạng:
XCu + 8HNO
3
XCu(NO

• Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử. Khi đốt
cháy 2,9 gam X thu được 8,8 gam khí CO
2
và 4,5 gam H
2
O. Biết ở
đktc, 2,24 lít khí Y có khối lượng 5,8 gam. X và Y có công thức
cấu tạo nào sau đây
• CH
3
– CH(CH
3
) – CH
3
và CH
3
– CH
2
– CH
2
– CH
3
• CH
3
– CH
2
– OH và CH
3
– O – CH
3

• Phần tự luận ( 8 điểm)
Câu 1 ( 1 điểm): Từ than đá, đá vôi và các hóa chất vô cơ cần thiết
hãy viết các phương trình hóa học điều chế axetilen và benzene.
Câu 2 ( 2,5 điểm):
• Hoàn thành chuỗi biến hóa hóa học sau
Fe FeCl
3
Fe
2
(SO
4
)
3
FeSO
4
Fe(OH)
2
Fe(OH)
3
• Có bốn bình khí mất nhãn lần lượt đựng các khí: CO
2
, CH
4
, C
2
H
2
,
C
2

2
SO
4
tăng
thêm 10,8 gam.Hỏi hidrocacbon trên là chất nào.
BÀI LÀM
• Trắc ngiệm ( 2 điểm)
Câu 1 :
Cặp chất đều tác dụng với NaOH là: B. Al và Zn
Câu 2:
Để chứa dung dịch HNO
3
đặc, nguội, có thể dùng bình chứa bằng A.
Nhôm
Câu 3:
Khi cho Fe
3
O
4
phản ứng với dung dịch HCl , số sản phẩm thu được là:
B. 3 chất
Câu 4:
Có thể điều chế được B. 3 chất khí.
Câu 5:
X Cu + 8 HNO
3
X Cu(NO
3
)
2

2

Trích đoạn I+ J đồng (II) nitrat + cacbondioxit + nước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status