www.nitropdf.com
/> /> />Tiết lộ bí mật của đề thi đại học
Các bài của đề thi đại học thường có xu hướng lặp lại giữa các năm và giữa 2 khối
A,B .Có nhiều câu ,sự giống nhau đến đáng kinh ngạc. Và đề thi THPT Quốc Gia
thì nó ko nằm ngoài chương trình phổ thông nên cách ra đề sẽ giống cấu trúc đề
đại học 2014.
Vì mỗi đề có rất nhiều câu được lặp lại , mình không thể kể hết ra được nên chỉ
có thể cho các bạn 1, 2 ví dụ trong đề, để các bạn thấy được mà biết các ôn tập đạt
kết quả tốt cho kì thi.
ĐỂ KHỐI A - 2014
__Ví dụ 1: bài toán kim loại tan trong nước và kim loại lưỡng tính
*** Đề thi khối (A-2014): Cho m gam hỗn hợp gồm Al và Na vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí H
2
(đktc) và 2,35 gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
A. 4,85. B. 4,35. C. 3,70. D. 6,95.
*** Được lặp lại kiểu ra đề (A-2008): Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2 vào nước
dư. Sau khi các pứ xảy ra hoàn toàn , thu được 8,96 lít khí H
2
ở đktc và m gam chất rắn không tan. Giá trị
của m là
A.5,4 B.7,8 C.10,8 D.43,2
__Ví dụ 2: lí thuyết ứng dụng hóa
*** Đề thi khối (A-2014): Khí X làm đục nước vôi trong và được dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong
/> />*** Được lặp lại kiểu ra đề khối (B-2012): Sục 4,48 lít khí CO
2
(đktc) vào 1 lít dung dịch hỗn hợp
Ba(OH)
2
0,12M và NaOH 0,06M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá
trị của m là
A. 19,70. B. 23,64. C. 7,88. D. 13,79.
__Ví dụ 2: bài toán xác định hệ số cân bằng
*** Đề thi khối (B-2014): Cho phản ứng: SO
2
+ KMnO
4
+ H
2
O → K
2
SO
4
+ MnSO
4
+ H
2
SO
4
. Trong
phương trình hóa học của phản ứng trên, khi hệ số của KMnO
4
là 2 thì hệ số của SO
2
, Ca(OH)
2
và KNO
3
C.NaCl, Na
2
SO
4
và Ca(OH)
2
D.HNO
3
, Ca(OH)
2
và Na
2
SO
4
***Được lặp lại đề khối (B-2007) : Cho các dung dịch HNO
3
, NaCl, Na
2
SO
4
, Ca(OH)
2
, KHSO
4
4
, Ca(OH)
2
D.HNO
3
, Ca(OH)
2
, KHSO
4
, Mg(NO
3
)
2
__Ví dụ 2: bài toán xác định tỉ lệ hệ số cân bằng
***Đề thi khối A-2013: Cho phương trình phản ứng
aAl + bHNO
3
→ cAl(NO
3
)
3
+ dNO + eH
2
O
Tỉ lệ a:b là A.1:3 B.2:3 C.2:5 D.1:4
Được lặp lại kiểu ra đề khối (A-2012). Cho phương trình hóa học (với a,b,c,d ) là các hệ số:
aFeSO
4
+ bCl
2
2
.
www.nitropdf.com
/> />C. AgNO
3
và Mg(NO
3
)
2
. D. Fe(NO
3
)
2
và AgNO
3
Được lặp lại đề khối (A – 2009) Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO
3
đến khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thu được dung dịch X gồm 2 muối và chất rắn Y gồm hai kim loại . Hai muối trong X là
A). Fe(NO
3
)
2
và Zn(NO
3
)
2
B). Zn(NO
3
Được lặp lại đề khối (B – 2009) Cho 2,24 gam bột Fe vào 200ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO
3
0,1M
và Cu(NO
3
)
2
0,5M. Sauk hi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị
của m là .
A) 2,80 B) 2,16 C)4,08 D)0,64
ĐỀ KHỐI A -2011
__Ví dụ 2: bài toán hỗn hợp về xác định chất và ion co tính oxh và khư
*** Đề khối ( A-2011): .Cho dãy các chất và ion: Fe, Cl
2
, SO
2
, NO
2
, C, Al, Mg
2+
, Na
+,
Fe
2+
,Fe
3+
.Số chất và
ion vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là
A.4 B.6 C.8 D.5
Được lặp lại đề (A-2009): Cho dãy các chất và ion: Zn, S, FeO,SO
- Khi học hãy học lần lượt từng bài một vì bài tập trong này được bố trí từ dễ đến khó, bài trước làm
tiền đề để hiểu bài sau.
- Hiểu được bài nào thì hãy cố gắng ghi nhớ hoặc hình dung lại cách làm ,cách giải nhanh ngay bài đó
thêm một lần .Nó sẽ giúp bạn nhớ chắc kiến thức mà không bị âm âm chung chung.
- Những cái chú ý trong cuốn sách này là những cái quan trọng nhất giúp bạn tránh các bẩy trong đề thi
đại học.Nên quan tâm nhiều hơn
Cuốn sách này gồm 6 phần bố trí học theo trật tự 4-3-5-1-2-6
- Phần 1: Cấu tạo nguyên tử - bảng HTTH – liên kết hóa học
- Phần 2: Tốc độ phản ứng - Cân bằng hóa học
- Phần 3:Chất điện li – Sự điện li PT ion . Axit - bazo – Tính pH
- Phần 4: Oxi hóa khử và kim loại
- Phần 5: Điện phân và pin điện hóa
- Phần 6: Lí thuyết tổng hợp quặng –phân – nước cứng và phi kim, kim loại
Tổng 6 phần này sẽ chiếm 25-27 câu trong đề thi
- Phần bổ trợ 1: đây là phần tôi sẽ dạy các bạn chia số xấu VÀ THAY NGƯỢC ĐÁP ÁN
kể cả ra 4 số xấu vẫn biết lấy đc kết quả nào.
- Phần bổ trợ 2:
Dành cho các bạn quyết tâm lấy 9,10 điểm môn này
- Phần bổ trợ 3: hướng dẫn đọc đồ thị
www.nitropdf.com
/>PHẦN 4: KIM LOẠI VÀ OXI HÓA KHỬ
* Phần kim loại và oxi hóa khử được chia làm 10 chiều hướng ra đề sau
-Chiều hướng 1: lí thuyết phản ứng oxi hóa khử
-Chiều hướng 2: oxit kim loại tác dụng với nhóm chất khử ( H
2
, CO
,
C, NH
2
, CuS, Cu
2
S…) tác dụng vớ
i axit có tính oxi
hóa mạnh ( HNO
3
, H
2
SO
4
đặc ).
-Chiều hướng 6: kim loại tác dụng với axit có tính oxi hóa yếu (HCl, HBr, H
2
SO
4
loãng )
-Chiều hướng 7: kim loại tác dụng với axit có tính oxi hóa mạnh ( HNO
3
, H
2
SO
4 đặc
)
-Chiều hướng 8:Kim loại tác dụng với muối
-Chiều hướng 9:.Các bài toán về kim loại tan được trong nước ( Na,K,Ca,Ba )tác dụng với nước
-Chiều hướng 10.Các bài toán về kim loại lưỡng tính và hợp chất lưỡng tính ( Al,Zn,…Al
2
O
3,
:
t
tt
t HÃY BẮT ĐẦU Cái gì ko làm bạn khuất phục cái đó sẽ tạo nên con người bạn !
www.nitropdf.com
/>CHIỀU HƯỚNG 1: LÍ THUYÊT PỨ OXI HÓA KHỬ
CÁC KIỂU SUY LUẬN NHANH LÍ THUYẾT GIÚP BẠN KO CẦN PHẢI THUỘC NHIỀU PHƯƠNG
TRÌNH PỨ ,HỌC NHIỀU PHƯƠNG TRÌNH PỨ MÀ VẪN LÀM ĐÚNG
1)KIỂU 1. Hệ số cân bằng và oxi hóa khử.
VD1(A-2009) :Cho phương trình hóa học Fe
3
0
4
+ HNO
3
→ Fe(NO
3
)
3
+ N
x
O
3
+ dNO + eH
2
O
Tỉ lệ a:b là A. 1:3 B.2:3 C.2:5 D.1:4
Cách làm: cân bằng nhẩm theo thứ tự Al, N, H, O sao cho số ng/tử 2 vế bằng nhau là được
Al + 4HNO
3
→ Al(NO
3
)
3
+ NO + 2H
2
O .Suy ra đáp án đúng D
VD (B-2013): Cho phản ứng FeO + HNO
3
→ Fe(NO
3
)
3
+ NO + H
2
O.
Trong phương trình phản ứng trên, khi hệ số của FeO là 3 thì hệ số của HNO
3
là
A.6 B.10 C.8 D.4
Cách làm :
là 2 thì hệ số của SO
2
là
A.6 B.5 C.7 D.4
Cách làm :
đập thẳng hệ số 2 vào KMnO
4
rồi cân bằng nhẩm ta được
www.nitropdf.com
/> 5 SO
2
+ 2KMnO
4
+ 2H
2
O → K
2
SO
4
+ 2MnSO
4
+ 2H
2
SO
4
Nếu các bạn ko cân bằng được thì có thể áp dụng oxh khử để cân bằng
VD 1: Tìm tổng hệ số nguyên tối giản trong pứ :
C
6
H
5
-CH=CH
2
+ 2KMnO
4
+ 3H
2
SO
4
→ C
6
H
5
COOH + CO
2
+ K
2
SO
4
+ 2MnSO
4
+ 4H
2
0
VD2 (A-2010): Trong pứ: K
2
2
Cr
2
O
7
+ 14HCl
→ 2CrCl
3
+ 3Cl
2
+ 2KCl + 7H
2
O
Chất (HCl ) khử = k . chất (HCl) tham gia phản ứng
3.2 = k.14 → k= 3/7
VD 3: Cho phương trình pứ hóa học sau:
FeO + HNO
3
→ Fe(NO
3
)
3
→ Fe(NO
3
)
3
+ NO
2
2
O
xFeO + 4xHNO
3
→ xFe(NO
3
)
3
+ xNO
2
+ 2xH
2
O
3yFeO + 10yHNO
3
→ 3yFe(NO
3
)
3
+ yNO + 5yH
2
O
Đ/án đúng là C
: (x+3y)FeO + (4x+10y)HNO
3
→ (x+3y)Fe(NO
3
)
3
A.27 B.24 C.34 D.31
Suy luận nhanh : đáp án đúng
-1
+ C
-2
→ C
+3
+ C
+4
+ 10e.
Để cân bằng cũng đc kết quả giống nhau
.
2)KIỂU 2: Xác định số pứ oxi hóa khử , chứng minh chất có tính khử, chất có tính oxi hóa
Làm sao để biết 1 pứ : A + B → C + D là pứ oxi hóa khử :
Cách 1:Pứ oxi hóa khử là pứ có sự cho và nhận e – hay có sự thay đổi số oxi hóa. Vậy để xđ số pứ xảy ra
theo kiểu pứ oxi hóa khử ta có thể viết pt rồi x/đ số oxi hóa của nguyên tố , nếu có sự thay đổi số oxi hóa thì
nó thường là pứ oxi hóa khử
Cách 2:Dấu hiệu để nhận biết nhanh pứ oxi hóa khử .
(1) “Nếu một pư mà từ hợp chất tạo ra đơn chất hoặc từ đơn chất pứ tao ra hợp chất thì kiểu gì đó cũng là pư
oxi hóa khử .”
(2) Đối với phản ứng hữu cơ thì cứ từ hợp chất hữu cơ này tạo ra hợp chất hữu cơ khác thì đó là phản ứng
oxi hóa khử
VD (A-2014) : Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử?
A. NaOH + HCl → NaCl + H
2
O.
B. CaO + CO
2
→ CaCO
3
3
O
4
nó là hỗn hợp của 2 oxít : FeO.Fe
2
O
3
)
VD (A-2013) : Tiến hành các thí nghiệm sau :
a) sục khí etilen vào dung dịch KMnO
4
b) Cho hơi ancol etylic đi qua bột CuO nung nóng
c) Sục khí etylen vào dung dịch Br
2
trong CCl
4
d) Cho dung dịch glucozo vào dung dịch AgNO
3
trong NH
3
dư, nung nóng
e) Cho Fe
2
O
3
vào dung dịch H
2
CHO + Cu + H
2
O
c) C
2
H
4
+ Br
2
→ C
2
H
4
Br
2
d) C
6
H
12
O
6
+ AgNO
3
+ NH
3
+ H
2
O
→ CH
a, b, c, d.→ đáp án đúng B. (e ko phải vì ko có sự thay đổi số oxi hóa; a là pứ oxi hóa khử bởi nhận thấy từ
hợp chất hữu cơ này (anken) tạo ra hợp chất hữu cơ khác (rượu) nên nó là pứ oxi hóa khử , b là pứ oxh-k vì
nhận thấy từ hợp chất hữu cơ này là rượu tạo ra hợp chất hữu cơ khác là anđêhít hoặc có thể dựa vào từ hợp
chất CuO tạo ra đơn chất Cu )
Cách làm nhanh hơn: ko cần viết ptpư cũng biết đc đâu là pứ oxi hóa khử đúng cho mọi bài nhưng đòi
hỏi phải giảng giải các bạn mới hiểu đc nên đăng kí lớp học ôn để biết thêm.
VD 9: Cho phương trình phản ứng sau:
a. Fe + AgNO
3 (dư)
→ b. FeCO
3
+ HNO
3
→
c. Si + NaOH + H
2
O → d. etilen glicol + Cu(OH)
2
→
e. CH
3
CHO + KMnO
4
+ H
2
SO
4
→ f. FeS + HCl (
2
vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa cần cho SO
2
tác dụng với
A.O
2
và d
2
Br
2
B.O
2
và d
2
HNO
3
C.d
2
Br
2
và H
2
S D.d
2
NaOH và O
2
www.nitropdf.com
/>Suy luận:Để c/m nó có tính khử thì cần cho nó tác dụng với chất có tính oxi hóa , để chứng minh nó có tính
oxi hóa cần phải cho tác dụng với chất khử
O
3
+ HNO
3(đặc nóng)
→ d) Cu + FeCl
3
→
e)CH
3
CHO + H
2
→ f) glucozo + AgNO
3
/NH
3
→
g)C
2
H
4
+ Br
2
→ h) glixerol(glixerin) + Cu(OH)
2
→
Dãy gồm các pứ đều thuộc loại pứ oxi hóa khử là
A)a,b,c,d,e,g B)a,b,d,e,f,h C)a,b,c,d,e,h D)a,b,d,e,f,g
Suy luận nhanh:
Pứ (g) chỉ có ở A, D mà không có ở B và C. Nên
, AgNO
3
, Na
2
SO
3
, H
2
S, HI, Fe
3
O
4
, Fe
2
O
3
tác
dụng với dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng. Số trường hợp xảy ra phản ứng oxi hoá - khử là
A. 6. B. 3. C. 4. D. 5.
Suy luận nhanh:
Cứ chất khử thì sẽ pứ được với chất oxi hóa theo kiểu pứ OXH-Khử
H
2
SO
4
đặc nóng là một chất oxi hóa mạnh .Chất khử là chất chứa nguyên tố chưa lên trạng thái oxh tối đa - sẽ
www.nitropdf.com
/>(III) Sục hỗn hợp khí NO
2
và O
2
vào nước.
(IV) Cho MnO
2
vào dung dịch HCl đặc, nóng.
(V) Cho Fe
2
O
3
vào dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng.
(VI) Cho SiO
2
vào dung dịch HF.
Số thí nghiệm có phản ứng oxi hoá - khử xảy ra là
A. 4. B. 3. C. 6. D. 5
Cách làm:
I) SO
2
+ KMnO
4
+ H
2
IV) MnO
2
+ HCl
→ MnCl
2
+ Cl
2
+ H
2
O
V) Fe
2
O
3
+ H
2
SO
4 (đặc ,nóng)
→ Fe
2
(SO
4
)
3
+ H
2
O
VI) SiO
2
+ HF
(e) Al + H
2
SO
4
(loãng)
→
(g) FeSO
4
+ KMnO
4
+ H
2
SO
4
→
Số phản ứng mà H
+
của axit đóng vai trò chất oxi hóa là: A.3 B.5 C.2 D.6
Cách suy luận nhanh:
Cách 1: Nguyên tố Hidro có 2 trạng thái oxi hóa chính là 0 ( nằm trong H
2
thể hiện tính khử ) và +1 (nằm
trong hợp chất thể hiện tính oxh) .Nếu trong một pứ mà H
+
đóng vai trò là chất oxi hóa thì nó phải nhận (e)
để về H
2
. Chỉ có a và e là pứ tạo ra H
2
SO
4
loãng dư, thu được dung dịch X .
Trong các chất : NaOH, Cu, Fe(NO
3
)
3
, KMnO
4
, BaCl
2
, Cl
2
và Al, số chất có khả năng phản ứng được
với dung dịch X là
A.7 B.6 C.4 D.5
Cách làm : Fe
3
O
4
+ H
2
SO
4
(d ư) → Fe
2
(SO
4
)
3
Chú ý : những pứ bạn cần biết trong bài này
1)Fe
2
(SO
4
)
3
+ Cu → FeSO
4
+ CuSO
4
2) khi cho muối Fe(NO
3
)
3
vào dung dịch thì Fe
2+
+ H
+
+ NO
3
-
→ Fe
3+
+ NO + H
2
O)
3)FeSO
4
3
+ FeCl
33)KIỂU 3: Xác định chất oxi hóa, chất khử và chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
VD5 ( A-2011): .Cho dãy các chất và ion: Fe, Cl
2
, SO
2
, NO
2
, C, Al, Mg
2+
, Na
+,
Fe
2+
,Fe
3+
.Số chất và ion vừa
có tính oxi hóa vừa có tính khử là
A.4 B.6 C.8 D.5
Suy luận nhanh:
Đa phần chất chứa nguyên tố có số oxi hóa trung gian thì sẽ có cả 2 tính chât là vừa oxi hóa vừa khử.
→ s
ố
chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là Cl
2
, SO
+2
( 0, +2, +3 )
Trong SO
2
có S
+4
( -2, 0, +4, +6 )
Trong N
2
có N
0
( -3, 0, +1,+2,+3,+4,+5 )
www.nitropdf.com
/>Tại sao lại chon HCl ? Trong HCl có H
+
(-1, 0, +1 ) → H
+
có tính oxi hóa
. có Cl
-
(-1, 0, +1,+3, +5,+7 ) → Cl
-
có tính khử
→ HCl vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử .
VD7 (B-2009): Cho các phản ứng sau:
(a) 4HCl + PbO
2
→ PbCl
2
.
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Suy luận nhanh:
Trong một phản ứng đối với 1 nguyên tố thì ở trạng thái số oxi hóa thấp nó sẽ có tính khử , cao nó sẽ có tính oxi
hóa ví dụ
(a)
+ !
"
"
#$%&'
→ !
"
"
2
Cr
2
O
7
→ 2KCl + 2CrCl
3
+ 3Cl
2
+ H
2
0
d).6HCl + 2Al → 2AlCl
3
+ 3H
2
e).16HCl + 2KMnO
4
→ 2KCl + 2MnCl
2
+ 5Cl
2
+ H
2
O
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là
A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.
Suy luận nhanh:
• Xét tương tự giống bài ví dụ B-2009 ta sẽ xác định được HCl trong các pứ (b) và (d) thể hiện tính oxi
#$
+ +,
→ +
"
"
#$
+
(
www.nitropdf.com
/>
www.nitropdf.com
/>Ngày thứ hai: không đi thì không bao giờ đến ! CHIỀU HƯỚNG 2.OXIT KIM LOẠI ĐỨNG SAU (Al )TÁC DỤNG VỚI NHÓM
CHẤT KHỬ ( H
x
O
y
+ H
2
→
t
o
M + H
2
O
áp dụng SĐKH : O
(oxit)
+ H
2
→ H
2
O
và công thức: m
(oxit) =
m
(kim loại ) +
m
(oxi )
3, M
x
O
→
t
o
M + Al
2
O
3
( đây còn được gọi là phản ứng nhiệt nhôm )
Chú ý: chỉ có những oxit của kim loại đứng sau Al mới tham gia các phản ứng này.
Các công thức trên được dùng để ứng dụng giải các bài toán khó nhất trong đề thi
các năm gần đây như
Và b
ạ
n nên b
ắ
t
đ
ầ
u ngay bây gi
ờ
, c
ắ
m
đ
ầ
u
vào mà làm vi
ệ
thu được hỗn hợp chất rắn Y và hỗn hợp khí Z . Cho Z vào dung dịch Ca(OH)
2
dư , đến phản ứng hoàn toàn ,
thu được 4 gam kết tủa . Mặt khác , hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng dư thu được 1,008
lít khí SO
2
( ở đktc là sản phẩm khử duy nhất ) và dung dịch chưa 18 gam muối . Giá trị của m là
A.5,68 B.6,8 C.13.52 D.7,12
( A-2012). Dẫn lường khí CO đi qua hỗn hợp gồm CuO và Fe
2
O
3
nung nóng , sau một thời gian thu được
chất rắn X và khí Y . Cho Y hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)
2
dư thu được 29,55 gam kết tủa . Chất
rắn X phản ứng với dung dịch HNO
3
dư thu được V lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất ở đktc . Giá trị V
là
A.2,24 B.4,48 C.6,72 D,3,36
BÀI 7,8,9 – ĐÂY LÀ NHỮNG BÀI KHÓ TRONG ĐỀ THI ĐẠI HỌC ĐÒI HỎI PHẢI ÁP DỤNG CẢ
QUÁ TRÌNH OXI HÓA KHỬ ĐỂ LÀM THÌ MỚI RA NÊN TÔI ĐÃ GIẢI TRONG PHẦN LẤY 9,10
– CÁC BẠN LẬT ĐẾN TRANG ĐÓ ĐỂ THAM KHẢO.OK
Fe
3
O
4
+ CO → Fe + CO
2 (3)
Để tính được thể tích khí CO ta phải tìm được số
mol CO ở cả 3 pư vì vậy cần phải đặt 3 ẩn x,y ,z
để đi tìm số mol CO.Mà đề bài cho có 2 dữ kiện
vì vậy khó mà giải được.
Đồng thời nhận thấy việc viết pt rồi cân bằng pư
rất mất thời gian do đo có thể chuyên sang cách
giải nhanh để làm
Gải nhanh:
m
o(oxit)=
46,4 – 33,6
=
12,8(g)
→ n
o(oxit)=
0,8 mol
Áp dụng SĐKH: O
(oxit)
+ CO → CO
2
0,8→ 0,8mol
Vco
+ 4CO → 3Fe + 4 CO
2
x→ 3x 4x
CuO + CO → Cu + CO
2
y→ y y
m
hỗn hợp 2 kim loại là =
3x.56 + 64.y = 2,32 (1)
Khí thoat ra ngoài là CO dư và CO
2
. chỉ có CO
2
mới
tham gia phản ứng với Ca(OH)
2
dư theo pư:
CO
2
+ Ca(OH)
2
→ CaCO
3
↓ + H
2
O
(4x+y)→ (4x+y)
m
CaCO3
2,32 + 0,05.16
=
3,12
www.nitropdf.com
/> Phương pháp thông thường:
CuO + H
2
→ Cu + H
2
O
x→ x x
Fe
3
O
4
+ 4H
2
→ 3Fe + 4H
2
O
y→ 4y 3y
Ta có:
m
2oxit =
m
CuO +
m
Fe
3
n
o(oxit)=
(24 – 17,6)/16
=
0,4 mol
SĐKH: O
(oxit)
+ H
2
→ H
2
O
0,4→ 0,4 mol
V(H
2
) = 0,4 . 22,4 = 8,96 (lit)
VD 4 .Thổi rất chậm 2,24 lít hỗn hợp CO và H
2
ở đktc qua ống sứ đựng Al
2
O
3,
CuO, F
2
O
3
, Fe
Fe
3
O
4
+ H
2
Fe + H
2
O
Fe
2
O
3
+ CO Fe + CO
2
Fe
2
O
3
+ H
2
Fe + H
2
O
Cr trước pư Chất rắn còn lại
Rối sau đó đặt ẩn để giải thì hết thời gian
mất.Mà việc giải pt đó có thể rơi vào bế tắc.
áp dung SĐKH O
(oxit)
4
nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng hỗn hợp chất rắn giảm 0,32(g). Tìm V
A.0,448 B.0,224 C.0.112 D.0,56
Gải nhanh:
www.nitropdf.com
/>Chất rắn trước phản ứng là 2oxit (CuO và F
3
O
4
) .chất rắn sau phản ứng là 2 kim loại (Cu và Fe) khối lượng
chất rắn giảm là do O(oxit) mất đi khi tham gia p/ư → n
o(oxit)=
0,32/16
=
0,02 mol
Ta có sơ đò kết hợp : O
(oxit)
+ CO → CO
2
O
(oxit)
+ H
2
→ H
2
O
Suy ra : n
o(oxit)
= n
0,02 0,02
← 0,02mol
Ta có n
Fe
: n
O
= (8,4/56) : 0,02
= 3 : 4 suy ra :oxit sat là Fe
3
O
4
V(co) = 0,02 . 22,4 = 0,448 (lit)
Bài3 (A-2010). Kim loại M có thể được điều chế bằng cách khử ion của nó trong oxits bởi khí H
2
ở nhiệt độ
cao.Mặt khác ,kim loại M khử được ion H
+
trong dung dịch axit loãng thành H
2
.Kim loại M là
A.Fe B.Mg C.Cu D.Al
Suy luận:
1) M
x
O
(sản phẩm khử duy nhất ở đktc ).
Oxit M
x
O
y
là
A.FeO B.CrO C.Fe
3
O
4
D.Cr
2
O
3
Gải: ở pư khử ta áp dụng SĐKH: : O
(oxit)
+ CO → CO
2
0,8 ← 0,8mol
ở phản ứng kim loại M phản ứng với H
2
SO
4
đặc ta có thể biểu diễn p/ư dưới quá trình oxi hoa –khử
đê làm :
. M → M
+n
O
4Bài5 (A-2010) Cho 0,448 lít khí NH
3
(đktc) đi qua ống sứ đựng 16 gam CuO nung nóng, thu được chất rắn X
(giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn). Phần trăm khối lượng của Cu trong X là
A. 14,12%. B. 87,63%. C. 12,37%. D. 85,88%.
Cách gải:
2 NH
3
+ 3CuO
→ 3Cu + N
2
+ 3H
2
O
Bđ: 0,02 0,2
Pứ: 0,02
→ 0,03 0,03mol Dư(0,17)
Vây hhỗ hợp chất rắn X là Cu 0,03mol và CuO 0,17mol
→ % Cu = 12,37% Bài6 ( B-2010) hỗn hợp X gồm CuO và Fe
ố mol nó giảm đi một nữa CuO= 0,075mol, Fe
2
O
3
= 0,1mol
O
(oxit)
+ CO
→ CO
2
sau đó CO
2
+ Ba(OH)
2
→ BaCO
3
↓ + H
2
O
0,375→ 0,375 0,375→ 0,375
Vậy m
BaCO3↓
= 0,375.197 = 73,875 (g)
www.nitropdf.com
+ 2 H
(axit)
→
H
2
O
m
(oxit) =
m
O(oxit)
+ m
(kim loại)
m
(muối) =
m
(gốc axit)
+ m
(kim loại)
Các bạn ko nên xem thường bài toán này vì nó được ứng dụng để giải những bài khó nhất trong đề thì
đại học như
(A-2014). Đốt cháy 4,16 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe trong khí O
2
, thu được 5,92 gam hỗn hợp X chỉ gồm
các oxit . Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl vừa đủ , thu được dung dịch Y .Cho dung dịch NaOH dư
vào Y , thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi , thu được 6 gam chất rắn. .
Mặt khác cho Y tác dụng với dung dịch AgNO
3
dư vào dung dịch Z , thu được 56,69 gam
kết tủa . Phần trăm thể tích của clo trong hỗn hợp X là
A.51,72 B.53,85 C.76,7 D.56,36
Các bạn xem cách làm mấy bài này ở mục lấy 9,10.
Còn giờ chúng ta sẽ đi giải quyết những bài đơn giản hơn tập làm quen.
VD (A-2013): Cho 25,5 gam hỗn hợp X gồm CuO và Al
2
O
3
tan hoàn toàn trong dung dịch H
2
SO
4
loãng, thu
được dung dịch chứa 57,9 gam muối. Phần trăm khối lượng của Al
2
O
3
trong X là
A.42,86% B.57,14% C.80% D.20%
Suy luận : đối với những bài toán bắt tính % ta viết phương trình đặt ẩn để giải
CuO + H
2
SO
4
→ CuSO
4
+ H
= x.CuSO
4
+ y. Al
2
(SO
4
)
3
= 57,9
x= y=
%Al
2
O
3
=
Bài 1. Cho 10,4 (g) hỗn hợp các oxit CuO, MgO, Fe
2
O
3
tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch HCl 1M thì
thu được dung dịch A.Cô cạn dung dịch A thu được m (g) muối khan.Giá trị của m là A.15,68
B.16,58 C.18,65 D.18,61 (g)
www.nitropdf.com
/>Phương pháp tư duy thông thường;
CuO + 2HCl → CuCl
2
+ H
2
O
(HCl) =
2x + 2y + 3z = 0,3
Bài toán trở nên khó giải khi với 3 ẩn mà chỉ có 2
pt.
Giải nhanh:
HCl 0,3mol→ ( H
+
0,3mol ; Cl
-
0,3mol )
SĐKH: O
(oxit)
+ 2 H
(axit)
→
H
2
O
0,15mol ← 0,3mol
m
kl trong muối
= m
kl trong oxit
=
m
(oxit) –
m
O(oxit)
→ Al
2
O
3
z
→ z/2
sau đó cho các oxit này tác dụng với axit.
MgO + 2HCl
→ MgCl
2
+ H
2
O
CuO +2HCl
→ CuCl
2
+ H
2
O
Al
2
O
3
+ 6HCl
→ 2AlCl
3
+ H
2
HCl =
0,15 mol
→ V
HCl
= 0,15/2 = 0,075 (lit)=75 ml
www.nitropdf.com
/>Để tìm được thể tích HCl pư thì ta cần phải
tìm được số mol của HCl ở cả 3 pư do đó
cần phải đặt 3 ẩn để giải .Có thể đặt trực tiếp
hoặc đặt gián tiếp qua số mol của 3 kim
loại.tìm đươc số mol của 3 kim loại thì cũng
tìm được số mol của axit HCl theo ptpư .Dựa
vào dữ kiện đề bài thì ta có các pt toán học là
.m
3kim loại =
24x + 64y +27z
=
2,13 (g)
.m
3oxit =
40x + 80y + 160z/2
=
3,33 (g)
Bài toán 3 ẩn mà chỉ thiết lập được 2pt do đó
rất khó giải
Bài 3. Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol Fe
2
O
3
lượng không đổi thu được m(g) chất rắn.Giá trị của m
A.8(g) B.12 C.16 D.24
phương pháp truyền thống viết ptpư
FeO + HCl
→ FeCl
2
+ H
2
O
Fe
2
O
3
+ HCl
→ FeCl
3
+ H
2
O
Fe
3
O
4
+ HCl
→ FeCl
2
+ FeCl
3
+ H
2
/>