Y H
ỌC THỰC HÀNH (914)
-
S
Ố 4/2014
127
TÌM HIỂU MỘT SỐ BIẾN CHỨNG VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ Ở BỆNH NHÂN ĐÁI
THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 CHẨN ĐOÁN LẦN ĐẦU
NGUYỄN DUY CƯỜNG - Trường Đại học Y dược Thái Bình
PHẠM THỊ HUYỀN - Bệnh viện Đa khoa Thành phố Thái Bình
TÓM TẮT
Với mục tiêu tìm hiểu một số biến chứng và yếu tố
nguy cơ ở bệnh nhân đái tháo đường (ĐTĐ) chúng tôi
đã tiến hành nghiên cứu trên 112 bệnh nhân ĐTĐ type
2 được chẩn đoán lần đầu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Thái Bình. Thu được kết quả như sau:
- Hầu hết các bệnh nhân (BN) có một triệu chứng
lâm sàng như ăn nhiều, uống nhiều, đái nhiều và sút
cân (từ 40,2 đến 78,6%), chỉ có 22,3% số BN có đủ cả
4 triệu chứng trên. Tỷ lệ bệnh nhân có glucose niệu là
33,9%.
- Một số yếu tố nguy cơ: dư cân, béo phì là: 61,6%;
tăng vòng bụng: 54,5%; tăng chỉ số vòng bụng/vòng
mông: 79,5%; Tăng huyết áp: 43,8%; rối loạn lipid
neuropathy: 22.3%; peripheral arterial disease: 10.7%;
heart disease ischemia: 9.5%; foot disease: 3.6%;
stroke 2.7%; retinopathy 5.4% and cataract 10.7%.
Keywords: Diabetes mellitus type 2, diabetes
complications, diabetes risk.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường type 2 đang gia tăng nhanh chóng
và trở thành một vấn đề được Tổ chức Y tế thế giới
(WHO) đặc biệt quan tâm trong chăm sóc sức khỏe
cộng đồng. Theo Liên đoàn ĐTĐ thế giới (IDF), năm
2011 số người bị ĐTĐ trên toàn thế giới là 366 triệu
người, dự đoán số người mắc bệnh sẽ tăng lên 552
triệu người vào năm 2030 [1],[2].
Tại Việt Nam, theo điều tra quốc gia về tình hình
bệnh ĐTĐ và yếu tố nguy cơ năm 2002-2003, tỷ lệ
ĐTĐ toàn quốc là 2,7%. Theo ước tính, đến năm 2025
có khoảng 2.555.000 người mắc bệnh đái tháo đường
[3]. Bệnh đái tháo đường gây nhiều biến chứng cơ
quan đích và hiện đang là một trong những bệnh đứng
hàng đầu gây tàn phế và tử vong.
Vấn đề phát hiện và giáo dục cộng đồng ý thức
phát hiện bệnh sớm, điều trị kịp thời làm giảm tiến triển
và các biến chứng của bệnh, giảm chi phí điều trị. Tuy
nhiên, công tác khám phát hiện sớm còn gặp nhiều
khó khăn. Góp phần tìm hiểu vấn đề này, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài với mục tiêu: Tìm hiểu một
số biến chứng và yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân đái tháo
đường type 2 được chẩn đoán lần đầu.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu
- Phụ nữ đã được xác nhận có hội chứng buồng
trứng đa nang.
- Phụ nữ có tiền sử sản khoa đặc biệt như thai
chết lưu, sảy thai, ĐTĐ thai kỳ, sinh con nặng > 3600
gram hoặc có tiền sử sinh con < 2500 gram.
- Có THA, bệnh động mạch vành hoặc đột quỵ não.
- Người đang sử dụng một số thuốc ảnh hưởng tới
chức năng tế bào bêta như corticoid, thuốc tránh thai.
Y H
ỌC THỰC HÀNH (914)
-
S
Ố 4/2014
128
- Mắc bệnh gan thận hoặc đang mắc các bệnh cấp
tính.
* Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân nghiên cứu:
- Bệnh nhân ĐTĐ type 2 đã được điều trị ở tuyến
trước.
- ĐTĐ thứ phát sau bệnh lý nội khoa hay bệnh nội
tiết khác.
- Các bệnh nhân ĐTĐ thai nghén, bệnh nhân ĐTĐ
Nhóm chứng
(n = 37)
Nhóm nghiên
cứu
(n = 112)
p
n
%
n
%
< 50
4
10,8
15
13,4
> 0,05
50
-
59
14
SD 59,5 ± 8,6 62,1 ± 11,18 > 0,05
Tuổi trung bình của nhóm chứng khỏe mạnh tương
đương nhóm nghiên cứu nhân. Phân bố tuổi nhóm
chứng và nhóm nghiên cứu nhân không có sự khác
biệt có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Tuổi trung bình
trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn so với nghiên
cứu của Trần Văn Hiên (2007) trên 150 bệnh nhân
ĐTĐ type 2 được phát hiện lần đầu tại BV Nội Tiết có
độ tuổi trung bình là 51,1 8,8 [5].
Nghiên cứu của Đào Thị Dừa (2007) trên 155 bệnh
nhân ĐTĐ được phát hiện lần đầu cho thấy tuổi trung
bình là 52,6 14,7 [4].
Bảng 2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới
Giới tính
Nhóm ch
ứng
(n = 37)
Nhóm nghiên c
ứu
(n = 112)
p
n
cao hơn so với nam. Tỷ lệ giới giữa 2 nhóm khác biệt
không có ý nghĩa thống kê. Kết quả của chúng tôi cũng
tương tự như kết quả nghiên cứu của Trần Văn Hiên
trên 150 bệnh nhân ĐTĐ type 2 phát hiện lần đầu tại
bệnh viện Nội tiết nam là 45,3% nữ là 54,7% [5].
2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, một số
yếu tố nguy cơ, biến chứng ở bệnh nhân ĐTĐ
được chẩn đoán lần đầu
Bảng 3. Các triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân
ĐTĐ týp 2
Triệu chứng
lâm sàng
Chung
(n =
112)
n (%)
Nam
(n = 44)
n (%)
Nữ
(n = 68)
n (%)
p
Ăn nhiều
45
(40,2)
22 (50,0)
17 (38,6)
8 (11,8)
< 0,05
Mất ngủ
31
(27,7)
10 (22,7)
21
(30,9)
> 0,05
Đau ngực
36
(32,1)
17 (38,6)
19
(27,9)
> 0,05
Tê bì
16
(14,3)
9 (20,5) 7 (10,3)
> 0,05
M
ắt mờ
cộng đồng cần được thực hiện rộng rãi.
Bảng 4. Glucose và HbA1c ở bệnh nhân ĐTĐ
type 2
Ch
ỉ số
Giá tr
ị
GTTB Glucose (mmol/l)
14,71 ± 3,96
7,0
-
23,8
GTTB HbA1c (%)
9,19 ± 3,92
6,5
-
15,6
Kết quả của chúng tôi tương tự như nghiên cứu
của Nguyễn Công Đức có kết quả nồng độ glucose
máu lúc đói trung bình là 14,99 4,21 mmol/l, nghiên
cứu của Nguyễn Thị Thu Thảo là 13,68 4,79 mmol/l [6].
Y H
≥
7,5
77
68,7
Tương ứng với nồng độ glucose cao tại thời điểm
chẩn đoán thì nồng độ HbA1c cũng là một chỉ số
khẳng định chẩn đoán bệnh. Kết quả của chúng tôi
cho thấy nồng độ HbA1c < 7,5% chiếm 31,3% và
HbA1c ≥ 7,5% chiếm 68,7%. Như vậy dựa vào nồng
độ glucose máu lúc đói và HbA1c tại thời điểm chẩn
đoán bệnh chứng tỏ có nhiều trường hợp bệnh được
chẩn đoán muộn khi mà nồng độ glucose ở mức cao
và bệnh đã diễn ra thầm lặng khá lâu, tuy được chẩn
đoán lần đầu nhưng thực ra họ đã bị từ lâu mà không
biết.
Bảng 6. Rối loạn lipid máu ở bệnh nhân ĐTĐ type 2
Triệu chứng
Chung
(n = 112)
n (%)
Nam
(n = 44)
12 (27,3)
19 (27,9)
> 0,05
Gi
ảm HDLc
34 (30,4)
16 (36,4)
18 (26,5)
> 0,05
R
ối loạn lipid
chung
89 (79,5)
34 (77,3)
55 (80,9)
> 0,05
Rối loạn lipid chung chiếm tỷ lệ cao (79,5%) trong
Nguy
ễn Thanh Xuân
2011
74,7%
Như vậy, cùng với nhiều kết quả nghiên cứu khác
trong nước đã chứng minh rằng ở bệnh nhân ĐTĐ tỷ
lệ RLLP máu là khá cao. Vì vậy, ngay khi bệnh nhân
được chẩn đoán ĐTĐ lần đầu tiên cần tiến hành kiểm
tra lipid máu từ đó có biện pháp can thiệp trong lối
sống, chế độ ăn, kiểm soát trọng lượng cơ thể và điều
trị kịp thời tránh nguy cơ tim mạch cho người bệnh.
Bảng 8. Xét nghiệm nước tiểu 10 chỉ số
Chỉ số
S
ố l
ư
ợng
(n =
112)
Tỷ lệ (%)
Glucose ni
ệu (+)
38
33,9
S
ố l
ư
ợng
(n =
112)
Tỷ lệ (%)
T
ăng huy
ết áp
49
43,8
Protein ni
ệu (+)
26
23,2
Suy th
ận
7
6,3
B
ệnh lý bàn chân
4
3,6
B
ệnh tim thiếu máu cục
bộ
33 29,5
B
ệnh võng mạc
6
5,4
Đ
ục TTT
12
10,7
Đái tháo đường là yếu tố nguy cơ cao đối với bệnh
tim mạch (khoảng 65-75% bệnh nhân tử vong do bệnh
tim mạch ở người ĐTĐ). Các yếu tố nguy cơ như:
RLLP máu, THA, béo phì, ít vận động làm tăng nguy
cơ bệnh động mạch vành. Bệnh động mạch vành ở
49
43,8
RLLP
89
79,5
BMI > 23 kg/m
2
69
61,6
Vòng b
ụng t
ăng
61
54,5
Ch
ỉ số WHR t
ăng
89
chúng tôi nhận thấy biến chứng động mạch ngoại vi
chiếm 10,7%, số bệnh nhân có protein niệu dương
tính là 23,3% và có 6,3% đã có biểu hiện suy thận.
Kết quả nghiên cứu này tương tự kết quả nghiên
cứu của Nguyễn Kim Lương trên 48 bệnh nhân đái
tháo đường type 2 ngay từ năm đầu tiên chẩn đoán
ĐTĐ type 2 đã có 24% bệnh nhân có protein niệu, khi
có cả ĐTĐ và THA thì tỷ lệ này ngay năm đầu đã tăng
tới 56,2% [7].
KẾT LUẬN
Khảo sát 112 bệnh nhân ĐTĐ type 2 được chẩn
đoán lần đầu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình
Chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
+ Đặc điểm lâm sàng
Y H
C THC HNH (914)
-
S
4/2014
130
- T l bnh nhõn cú cỏc triu chng lõm sng n
c: ung nhiu: 78,6%, tiu nhiu: 77,7%, sỳt cõn:
lon Lipid mỏu bnh nhõn ỏi thỏo ng typ 2 ln u
c phỏt hin ti Bnh vin Ni tit Trung ng. Hi
ngh khoa hc ton quc chuyờn nghnh ni tit v
chuyn húa ln th 3, tr 660, 669.
6. Nguyn Th Thu Tho, Nguyn Thy Khuờ (2005).
Bin chng mn trờn bnh nhõn T type 2 mi chn
oỏn. Tp chớ Y hc thc hnh, B Y t; 507 508: 679
692.
7. Nguyn Kim Lng - Thỏi Hng Quang (2001).
"Bnh mch mỏu v ri lon chuyn húa Lipid bnh
nhõn ỏi thỏo ng Type 2. K yu ton vn cụng trỡnh
nghiờn cu khoa hc ni tit v ri lon chuyn húa, Nh
xut bn Y hc; Trang 411-416. 5.
XáC ĐịNH MầM BệNH Ký SINH TRùNG GÂY BệNH CHO NGƯờI TRONG NƯớC THảI
TạI MộT Số THàNH PHố Và NÔNG THÔN TỉNH ĐĂK LĂK
Nguyễn Văn Đề - Trờng Đại học Y Hà Nội
Bùi Khắc Hùng - Bệnh viện huyện Krong Păc, Đăk Lăk
Tóm tắt
Xét nghiệm 120 mẫu nớc thải tại TP. Buôn Ma
Thuột và nông thôn xã Ea Phê, huyện Krong Păc, tỉnh
Đăk Lăk cho thấy các mẫu nớc ở thành phố và nông
thôn đều có nhiễm mầm bệnh ký sinh trùng gây bệnh
cho ngời, đặc biệt là mầm bệnh đơn bào. Tỷ lệ ô
nhiễm mầm bệnh ký sinh trùng ở nớc thải thành phố
và nông thôn tơng ứng là: tỷ lệ nhiễm giun sán chung
là 10,0% và 26,6%, tỷ lệ nhiễm đơn bào chung là
43,3% và 38,3%. Nh vậy cần lu ý sử dụng nớc thải
nuôi thủy sản và tới rau.
bệnh giun sán và đơn bào liên quan đến nớc thải rất
phổ biến ở Việt Nam nh giun đờng ruột và đơn bào
đờng ruột. Một nghiên cứu gần đây cho thấy tỷ lệ
nhiễm mầm bệnh giun sán trên rau tại thành phố là
1,2-8,2% và tại nông thôn là 6,1-10%; tỷ lệ ô nhiễm
đơn bào trên rau tại thành phố là 23,6-53% và tại nông
thôn là 23,9-72,7% và tại các địa phơng này đều
dùng nớc thải để tới rau. Nh vậy, nghiên cứu này
đánh giá ô nhiễm mầm bệnh ký sinh trùng từ nguồn
nớc thải tại thành phố và nông thôn Đăk Lăk sẽ góp
phần trả lời cho câu hỏi: trong nớc thải thành phố và
nông thôn chứa mầm bệnh ký sinh trùng nào truyền
cho ngời và từ đó đề xuất giải pháp thích hợp nhằm
giảm thiểu nguy cơ nhiễm ký sinh trùng từ nguồn nớc
bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Mục tiêu nghiên cứu này
là: Xác định các mầm bệnh ký sinh trùng (giun sán và