NGHIÊN cứu đặc điểm lâm SÀNG và kết QUẢ điều TRỊ đứt lệ QUẢN DO CHẤN THƯƠNG - Pdf 30

Y học thực hành (8
73
)
-

số

6/2013

83

3. Sự hài lòng của ngời bệnh về chất lợng
phục vụ của NVYT: Nhiều NB cha hài lòng về nếp
sống văn minh trong BV: không đợc khám theo thứ
tự (21,4%), công tác thu viện phí và công tác thanh
toán chậm (11%). ĐD truyền dịch, lấy nhiệt độ cha
kịp thời (5,6%), NB phải chờ đợi khi làm xét nghiệm
(36%), siêu âm, chiếu chụp (5,6%). Không có sự khác
biệt với kết quả NC của một số tác giả [4], [7].
4. Một số yếu tố liên quan: NB cha hài lòng về:
Vệ sinh trong BV (16%). Cơ sở vật chất (9,2%), trang
thiết bị (5%) và về chất lợng quần áo BV (22%). Tỷ
lệ NB dùng suất ăn của BV đạt 56%, do thức ăn BV
không ngon và đắt hơn ở ngoài và thức ăn không đa
dạng. Kết quả tơng đối phù hợp với một số đề tài đã

công lập.
4. Nguyễn Thị Kim Lan và cộng sự (2006), Đánh
giá sự hài lòng của ngời bệnh đến khám và điều trị tại
Bệnh viện đa khoa Tiền Giang từ tháng 08/2005 đến
tháng 08/2006. Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu tại hội nghị
khoa học Điều Dỡng nhi khoa toàn quốc lần 4.
5. Phòng Điều Dỡng Bệnh viện Bạch Mai (2008),
Khảo sát sự hài lòng của ngời bệnh nội trú tại Bệnh
viện Bạch Mai.
6. Hà Thị Soạn và CS (2007), "Đánh giá sự hài lòng
của ngời bệnh và ngời nhà ngời bệnh đối với công
tác khám chữa bệnh tại một số bệnh viện tỉnh Phú Thọ
năm 2006,2007"- Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa
học, Hội nghị khoa học điều dỡng toàn quốc lần thứ III,
Hội Điều dỡng Việt Nam, 17-23.
7. Nguyễn Thị Ly và CS (2007), "Khảo sát sự hài
lòng của ngời bệnh điều trị nội trú tại các bệnh viện tỉnh
Hải Dơng năm 2007", Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu
khoa học, Hội nghị khoa học điều dỡng toàn quốc lần
thứ III, Hội Điều dỡng Việt Nam, 163- 68.
8. Badran A.AL-omar (2000). "Patient's expectation,
satisfaction and future behavior in hospitals in Riyadh
city", Saudi medical journal 2000,21(7):65665.
9. S.A.AL-Shammari (1991), "Use and abuse of
emergency services in Riyadh health center in Saudi
Arabia", Saudi medical journal 12(6)1991. NGHIÊN CứU ĐặC ĐIểM LÂM SàNG
Và KếT QUả ĐIềU TRị ĐứT Lệ QUảN DO CHấN THƯƠNG

underwent canalicular laceration repair from 9/2011 to
4/2012 at ophthalmology department, Hue central
hospital. The method are bicanalicular- annular stent
(Murube method) and eyelid skin suture.
Results: The mean age at presentation was 16
years (range 2 years to 68 years), men are more than
women. Lower canaliculus was involved in
33(91,66%), upper in 3(8,34%). The most common

Y học thực hành (8
73
)
-

số
6
/201
3
84
lacerated location was in the medial portion of the
canaliculus(61,11%). Silicone tube were left in place
for 3 months postoperatively then removed. The use of
silicone intubation achieved anatomical success in
87,50% of patient, functional success in 93,74% and

điểm lệ, ống Silicone chuyên dụng.
2.2. Cách thức nghiên cứu: Bệnh nhân đợc xử trí
đặt ống silicone qua hai lệ quản hình nhẫn theo
phơng pháp Murube khi bị đứt lệ quản dới và khâu
da mi đơn thuần khi bị đứt lệ quản trên và không đặt
đợc ống dẫn.
- Kĩ thuật tiến hành phơng pháp Murube: Tìm đầu
đứt của lệ quản bằng cách bộc lộ trực tiếp hoặc bơm
nớc, bơm nhầy. Sau đó, đặt nòng silicone vào lòng lệ
quản đứt bằng sử dụng sonde đuôi heo đặt ngợc
dòng. Cuối cùng tái tạo mi góc trong, điều chỉnh và cố
định ống silicone.
- Bệnh nhân đợc theo dõi sau 3 tháng (rút ống
silicone), sau 6 tháng. Kết quả đợc đánh giá về mặt
giải phẫu (bơm thông, tắc), về chức năng (tốt: không
chảy nớc mắt, đạt yêu cầu: chảy nớc mắt khi ra gió,
không đạt yêu cầu: chảy nớc mắt liên tục), về mặt
thẩm mỹ (đạt yêu cầu, không đạt yêu cầu).
KếT QUả Và BàN LUậN
1. Đặc điểm chung
Bảng 1. Đặc điểm của nhóm nghiên cứu
Đặc điểm

Số lợng

Tỷ lệ (%)

Tuổi trung bình: 36,75 16,94

Lớn nhất: 68 tuổi, Nhỏ nhất: 2 tuổi

23

63,89

Tai nạn sinh hoạt 08 22,22
Khác 05 13,89
Hình thái tổn
thơng lệ quản
Lệ quản trên 03 8,34
Lệ quản dới 33 91,66
Vị trí đứt lệ quản
1/3 t
rong

22

61,11

1/3 giữa 05 13,88
1/3 ngoài 09 25,01
Tổn thơng phối
hợp
Chấn thơng sọ não 02 5,55
Chấn thơng hốc mắt 04 11,11
Vết thơng nhãn cầu 05 13,88
Vết thơng mi phức tạp

17 47,22
Thời gian từ lúc
chấn thơng tới lúc

đề đợc quan tâm. Hiện nay, phần lớn các tác giả cho
rằng có thể trì hoãn trong vòng 5 ngày mà không ảnh
hởng đến tiên lợng[4],[6],[7].
3. Kết quả
3.1. Phơng pháp (PP) phẫu thuật
Bảng 3. Phơng pháp phẫu thuật

PP Murube

PP khâu da mi

đơn thuần
Tổng số

Số lợng 32 4 36
Tỷ lệ

88,89

11,11

100

Nhiều tác giả đã đề xuất các chỉ định phẫu thuật
nhng cho đến nay vẫn không có sự thống nhất về
chỉ định mổ khâu nối LQ đứt. Hầu hết các báo cáo
trong y văn là kết quả nghiên cứu hồi cứu với sự tham
Y học thực hành (8
73
)

6 tháng
sau phẫu thuật
Số lợng Tỷ lệ Số lợng Tỷ lệ
Thông 31 96,87 28 87,50
Tắc 1 3,13 4 12,50
Tổng số 32 100 32 100

Dùng phơng pháp bơm lệ quản để đánh giá kết
quả về giải phẫu trên 32 bệnh nhân đợc phẫu thuật
đặt ống Silicone theo phơng pháp Murube. Còn lại 4
bệnh nhân không đặt ống, chỉ khâu da mi đơn thuần
nên không đánh giá về mặt giải phẫu. Sau 6 tháng
phẫu thuật, tỷ lệ thành công về mặt giải phẫu
87,50%. Kết quả thành công cao khẳng định hiệu quả
của việc sử dụng ống silicone trong bệnh lý lệ đạo.
3.3. Đánh giá kết quả về mặt chức năng
Bảng 5. Đánh giá kết quả về mặt chức năng sau
phẫu thuật 6 tháng Phơng pháp
Murube
Khâu da mi
đơn thuần
Tổng số
SL TL(%)

SL TL(%) SL

TL(%)


Trong 4 bệnh nhân khâu da mi đơn thuần,một
bệnh nhân đứt LQ dới có kết quả không đạt yêu cầu,
3 bệnh nhân đứt LQ trên có 1 bệnh nhân đạt kết quả
tốt, 2 bệnh nhân đạt yêu cầu. Điều này cũng cho thấy
tuy LQ trên đóng ít vai trò trong dẫn lu nớc mắt hơn
LQ dới nhng cũng không kém phần quan trọng.
Chính vì vậy khâu nối LQ trên là cần thiết.
Trong nhóm bệnh nhân đặt ống silicone, tỷ lệ thất
bại về mặt chức năng của các bệnh nhân sau phẫu
thuật 6,26%. Ta thấy, tỷ lệ thất bại về mặt chức năng
(6,26%) trong nhóm đợc nối thấp hơn tỷ lệ giải phẫu
(12,5%), điều đó cũng chứng tỏ rằng khi phẫu thuật
thất bại thì LQ lành cùng bên cũng góp phần đáng kể
vào chức năng dẫn lu nớc mắt. Điều này cho thấy
tầm quan trọng của việc giữ lại ít nhất một lệ quản
lành cho bệnh nhân. Đây là lý do thúc đẩy nhiều tác
giả tìm tòi và hoàn thiện phơng pháp đặt ống dẫn
một lệ quản. Kết quả thành công về mặt chức năng
cao hơn giải phẫu cũng phù hợp với nhiều tác giả
Naik M.N 100% thành công về chức năng, 90% về
giải phẫu. Theo Ranzco thì 100% thành công về chức
năng, 88% về giải phẫu. Theo Wu S.Y thì 84,7%
thành công về chức năng, 79,6% về giải phẫu.
3.4. Đánh giá kết quả về mặt thẩm mỹ
Bảng 6. Đánh giá kết quả về mặt thẩm mỹ

Thời gian theo dõi

Thời điểm

và đặt ống silicone, Nội san nhãn khoa, số 4, trang 44-
49.
Vơng Văn Quý, Nguyễn Thị Đợi, Trần Nguyệt
Thanh (2004), Đứt lệ quản do chấn thơng: đặc điểm
lâm sàng, thái độ xử trí và kết quả điều trị, Tạp chí nhãn
khoa Việt Nam, số 2, trang 9-17.
Nguyễn Thị Sen, Nguyễn Văn Đàm, Nguyễn Quốc
Anh (2006), Lệ quản đứt do chấn thơng và phẫu thuật
khâu nối với thông đuôi lợn cải biên, Tạp chí nhãn khoa
Viêt Nam, số 8, trang 32-36.
Bedi K.D. (2010), Lid and canalicular injuries- Pearls
in the primary repair, Kerala journal of ophthalmology,
pp. 236-239.
Kennedy R.H, May J, Dailey J, Flanagan J.C. (1990),
Canalicular laceration. An 11- year epidemiologic and
clinical study, Opthal. Plast. Reconstr. Surg, 6(1), pp 46-
53.
Naik M.N, Kelapure A, Rath S, Honavar S.G. (2008),
Management of canalicular lacerations: Epidemiological
aspects and experience with Mini Monoka
monocanalicular stent, American journal of
ophthalmology, 145(2), pp 375-380.
Ranzco P.M.R, Osborne S.F. (2010), Determination
of function of a repaired canaliculus after
monocanalicular injury by placing a punctual plug in the
non-involved punctum on the affected side, Clinical and
experimental ophthalmology, 38, pp. 786-789.
Wu S.Y, Ma L, Chen R.J, Tsai Y.J, Chu Y.C. (2010),
Analysis of bicanalicular nasal intubation in the repair of
canalicular lacerations, Japanese journal


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status