Y HC THC HNH (860) - S 3/2013
41
NGHIÊN CứU ĐặC ĐIểM LÂM SàNG Và DI CHứNG SớM
ở BệNH NHÂN VIÊM MàNG NãO DO STREPTOCOCCUS SUIS
Đỗ Tuấn Anh - Khoa Truyn nhim-Bnh vin 103
Nguyễn Hồng Quảng - BV Bnh Nhit i Trung ng
TểM TT
Qua nghiờn cu 79 bnh nhõn viờm mng nóo
n thun do Streptococcus suis iu tr ti Bnh
vin Bnh Nhit i Trung ng bng phng phỏp
tin cu trong hai nm (2010 v 2011) chỳng tụi
nhn thy :
- Thi gan bnh trung bỡnh l 3,29 ngy. Khi
phỏt t ngt gp 97,5%. St gp 100% bnh
nhõn, au u (92,4%), bun nụn (70,9%), nụn
(60,8%), gỏy cng (+) (96,2%), Kernig (+) (92,4%).
Ri lon ý thc gp 55,7% bnh nhõn, xut huyt
di da (13,9%) (trong ú t ban gp 72,73% bnh
nhõn).
- Di chng sm gp 48% bnh nhõn viờm mng
nóo do S. suis. Trong ú ch yu l gim hay mt
thớnh lc gp 41,33% bnh nhõn. Khụng thy mi
liờn quan gia di chng v thớnh lc vi cỏc yu t
nh gii, tui, kiu st, nghin ru
Bnh lõy truyn t ln sang ngi qua cỏc vt
thng h trờn da hoc niờm mc mi, ming. Cho
ti nay cha ghi nhn trng hp no lõy truyn t
ngi sang ngi.
Vit Nam, t nm 1998 tr v trc, Bnh vin
Bnh Nhit i Tp HCM tip nhn t 1 - 3 trng
hp nhim S. suis mi nm. Nhng t nm 1999 s
trng hp nhim bnh ngy mt tng lờn, mi nm
Bnh vin ny tip nhn t 10 20 trng hp
nhim S. suis. Ti Bnh vin Bnh Nhit i Trung
ng, t trng hp nhim S. suis u tiờn c
xỏc nh thỏng 4 nm 2006 cho n nay ó xỏc nh
c hng trm ca nhim S. suis, m ch yu trong
s ny l viờm mng nóo.
Trc nguy c bnh viờm mng nóo do S. suis
ang ngy mt gia tng mnh trờn th gii cng nh
ti Vit Nam, ó t ra yờu cu tỡm hiu k hn v c
im ca viờm mng nóo do S. suis giỳp cho cỏc
bỏc s chn oỏn sm, iu tr thớch hp v kp thi.
Vỡ vy, chỳng tụi tin hnh nghiờn cu ti ny
nhm mc tiờu: Nghiờn cu c im lõm sng v di
chng sm bnh nhõn viờm mng nóo do S. suis.
I TNG V PHNG PHP NGHIấN CU
1. i tng nghiờn cu
i tng nghiờn cu l 79 bnh nhõn c chn
oỏn xỏc nh l viờm mng nóo n thun do
Streptococcus suis nhp vin v iu tr ti Bnh vin
Bnh Nhit i Trung ng trong 2 nm (2010 v
2011).
1.1. Tiờu chun chn bnh nhõn
-
S
Ố
3
/2013
42
- Yếu tố cơ địa, bệnh lý nền: nghiện rượu, xơ
gan, đái tháo đường …
- Tiền sử dịch tễ tiếp xúc với lợn hoặc các sản
phẩm của lợn.
- Thời gian từ khi có biểu hiện bệnh đến khi vào
viện.
- Bệnh nhân đã được dùng kháng sinh trước khi
tới viện chưa.
* Đặc điểm lâm sàng
Thời gian ủ bệnh, lý do vào viện, khởi phát đột
ngột hay từ từ, tính chất sốt, mức độ sốt, ý thức,,
biểu hiện trên da, các dấu hiệu màng não, tuần hoàn,
hô hấp, gan to, lách to, thính lực…
* Di chứng sớm (tính đến khi bệnh nhân ra
viện)
- Ù tai, chóng mặt, nghe kém 1 hoặc 2 bên tai
(giảm thính lực), điếc 1 hoặc 2 bên tai (mất thính lực),
tổn thương thần kinh khu trú gây liệt, giảm trí nhớ, sa
sút trí tuệ, rối loạn tâm thần, động kinh, di chứng
nhất, chiếm 65,8%. Nhóm tuổi dưới 20 không gặp
trường hợp bệnh nào.
Các hình thái tiếp xúc với lợn và các sản phẩm
của lợn
Trong số 32 bệnh nhân có tiền sử tiếp xúc với lợn
và các sản phẩm của lợn, có 4 bệnh nhân chăn nuôi
chăm sóc, buôn bán lợn (12,5%), 7 bệnh nhân giết
mổ lợn (21,87%), 21 bệnh nhân ăn tiết canh, lòng lợn
(65,63%). Nhóm bệnh nhân có tiền sử tiếp xúc với
lợn, các sản phẩm của lợn dưới hình thức ăn tiết
canh, lòng lợn chiếm tỷ lệ cao hơn nhiều so với các
nhóm còn lại.
Các yếu tố bệnh lý nền
Trong nhóm những bệnh lý nền kể trên thì nhóm
nghiện rượu chiếm chủ yếu với 25/79 trường hợp
(31,64%) và chỉ có một trường hợp đã cắt lách.
Nhóm bệnh tiểu đường, xơ gan không gặp bệnh
nhân nào.
Thời gian bị bệnh trước khi vào viện
Hầu hết bệnh nhân bị viêm màng não mủ do S.
suis nhập viện trong vòng 7 ngày đầu của bệnh, với
68/79 bệnh nhân, chiếm tỷ lệ 86,1%. Thời gian trung
bình từ khi khởi phát bệnh cho tới khi vào viện là 4,23
ngày, thời gian ngắn nhất là 1 ngày và dài nhất là 20
ngày.
Điều trị kháng sinh tuyến trước
Đa phần các bệnh nhân sau khi bị bệnh đã vào
Bệnh viện tỉnh khám và được nhập viện điều trị nội
trú, chiếm 75,9% số trường hợp.
2. Đặc điểm lâm sàng
trường hợp nào sốt nhẹ.
Các triệu chứng của hội chứng màng não
Y H
ỌC THỰC H
ÀNH (8
60
)
-
S
Ố
3
/2013 43
Các triệu chứng của hội chứng màng não trong
viêm màng não do S. suis như đau đầu, gáy cứng
(+), Kernig (+) gặp ở hầu hết các bệnh nhân. Các dấu
hiệu buồn nôn, nôn cũng thường gặp. Triệu chứng
táo bón chỉ gặp ở 18 bệnh nhân (22,8%).
Bảng 2. Rối loạn ý thức
Ý thức Số bệnh nhân Tỷ lệ %
Tỉnh 35 44,3
Li bì 8 10,1
Kích thích 27 34,2
Ù tai, chóng mặt 4 5,33
Nghe kém 25 33,33
Điếc 6 8
Liệt mặt 1 1,34
Nhận xét: trong viêm màng não do S. suis các di
chứng về tai là hay gặp nhất. Trong đó dấu hiệu nghe
kém một hoặc cả hai tai chiếm tỷ lệ cao là 33,33% số
bệnh nhân nghiên cứu. Biểu hiện điếc gặp 6 bệnh
nhân (8%) và gặp 1 trường hợp có liệt dây thần kinh
số VII ngoại vi (1,34%).
Bảng 4. Tìm hiểu sự liên quan của một số yếu tố
tới di chứng nghe kém và điếc
Di chứng thính lực
Các yếu tố
Có Không
p
n % n
%
Giới
Nam 24 38,1 39 61,9
>0.05
Nữ 7 58,33
5 41,67
Tuổi
21 – 40 3 20 12 80
14 46,67
>0.05
Không 15 33,33
30 66,67
Nhận xét: qua bảng trên chúng tôi thấy di chứng
sớm nghe kém một hoặc hai tai hay điếc tai không
liên quan với giới, tuổi, kiểu sốt, nghiện rượu và tiền
sử tiếp xúc với lợn, các sản phẩm của lợn của bệnh
nhân (p > 0,05).
Bảng 5. Theo dõi di chứng sớm sau 6 tháng
Di chứng thính lực
Số bệnh nhân
(n = 29)
Tỷ lệ %
Cải thiện 8 27,59
Không cải thiện 20 68,96
Nghe bình thường
1 3,45
Nhận xét: trong số 29 bệnh nhân theo dõi được di
chứng sớm, có 8 bệnh nhân dấu hiệu nghe có cải
thiện (27,59%), có 20 bệnh nhân dấu hiệu nghe
không cải thiện (68,96%) và 1 bệnh nhân nghe về
bình thường (3,45%). Nhưng có đến 18/29 bệnh
rượu, tiền sử tiếp xúc với lợn hay các sản phẩm của
lợn (p > 0,05).
- Theo dõi 29 bệnh nhân giảm hay mất thính lực
sau 6 tháng tính từ khi ra viện thì có 1 bệnh nhân
nghe về bình thường (3,45%), 8 bệnh nhân nghe rõ
hơn khi ra viện (27,59%) và 20 bệnh nhân dấu hiệu
nghe không cải thiện (68,96%).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trần Tịnh Hiền, Nguyễn Thị Hồng Lan Và CS
Y H
C THC H
NH (8
60
)
-
S
3
/2013
44
(2008), Nhim liờn cu ln S.suis mt vi vn hin
nay, Thi s y hc thỏng 1/2008, tr 13-32
2. Nguyn nguyờn Huyn (2008), c im lõm
sng, cn lõm sng v iu tr khỏng sinh cỏc trng
TểM TT
Mc tiờu: ỏnh giỏ nh hng ca gõy tờ ngoi
mng cng bng Levobupivacain phi hp vi
Fentanyl trờn chuyn d sn ph v thai nhi trong
gim au qua ng t nhiờn. Phng phỏp
nghiờn cu:tin cu, ng dng lõm sng trờn 60 sn
ph c gim au bng gõy tờ ngoi mng cng
(NMC) ti khoa Sn, Bnh vin Bch Mai t thỏng
3/2010 n thỏng 10/2010. Kt qu v bn lun:
c im chung: tui xp x 26; chiu cao, cõn nng,
v trớ gõy tờ L3-4 l nh nhau;trong giai on II nhúm
B cú 1 ca chuyn d kộo di do m rn yu. Hai
nhúm u cú t l thng cao (nhúm B:84,4%,
nhúm L: 93,8%), nhúm B cú 2 trng hp phi
foccep, nhúm L: 0. Gia hai nhúm khụng cú s khỏc
bit v tn s tim thai v ch s Apgar ca tr s sinh.
Nhúm B cú 1 trng hp Apgar 6 im do m rn
yu v 1 trng hp tim thai chm <100 ln/phỳt.
nhúm B gõy gim tn s v cng cn co nhiu
hn nhúm L, khỏc bit cú ý ngha thng kờ (p<0,01).
Kt lun: Gõy tờ NMC bng Levobupivacain phi
hp Fentanyl ớt nh hng lờn chuyn d v s sinh,
tỏc dng tt cho cỏc sn ph ng t nhiờn, ớt
tỏc dng ngoi ý mun.
T khúa: Levobupivacain phi hp vi Fentanyl
SUMMARY:
Objectives: The sudy was perfomed to Epidural
anesthesie used levobupivacain combined with
fentanyl for analgesie in labours. Materials and
method:prospective and apllication on 60 labours was
ti nhm mc tiờu: ỏnh giỏ nh hng v cỏc tỏc
dng khỏc khụng mong mun ca gõy tờ NMC bng
Levobupivacain hoc bupivacain phi hp vi
Fentanyl gim au trờn chuyn d v s sinh cho sn
ph qua ng t nhiờn.
PHNG PHP NGHIấN CU
- Th nghim lõm sng ngu nhiờn cú i chng.
Gm 60 sn ph con so cú tui t 18 35,
ng t nhiờn ti khoa Sn, Bnh vin Bch Mai t
thỏng 3/2010 n thỏng 10/2010. Sn ph c
khỏm v ỏnh giỏ chuyn d giai on II v chia hai
nhúm: Nhúm B, gim au bng Bupivacain phi hp