THỰC TRẠNG vệ SINH môi TRƯỜNG tại 2 xã TIÊN PHONG CHÂU sơn HUYỆN DUY TIÊN TỈNH hà NAM năm 2012 - Pdf 30


Y HC THC HNH (859) - S 2/2013
147

ng b ng thi cng cn cú thờm cỏc nghiờn cu
sõu hn ỏnh giỏ hiu qu khi tin hnh cỏc nhúm
gii phỏp ny. Trờn c s ú iu chnh v a ra
c cỏc chin lc trin khai cho cỏc a phng
tng t khỏc trong ton quc.
TI LIU THAM KHO
1. Bỏo cỏo lng giỏ Chng trỡnh Chng lao
quc gia v D ỏn lao thuc thnh phn II D ỏn H
tr Y t quc gia giai on 1997-2002. T chc Y t
Th gii; i S quỏn Vng quc H lan; Hi
Chng lao Hong gia H lan; U ban Y t H lan
Vit nam; Trung tõm kim soỏt v phũng chng dch
bnh Hoa kỡ. 11-22 thỏng 8/2003 ca Ngõn Hng Th
gii.
2. B mụn Lao Trng i hc Y H ni (1994),
Bnh hc lao v bnh phi, tp 1, Nh xut bn Y
hc, H Ni, tr. 65, 66.
3. B Y t CTCLQG (2009), Dch t hc bnh
lao thc hnh - Hng dn qun lý bnh lao, Nh
xut bn Y hc, H Ni, tr. 48-53
4. B Y t CTCLQG (2007), K hoch phũng
chng lao quc gia giai on 2007-2011.
5. CTCLQG (1999), Hng dn thc hin
CTCLQG. Nh xut bn y hc, H Ni 1999.

phõn trong ú 60,3% s dng phõn ti v 33,3% s
dng phõn di 2 thỏng. Cỏc ngun nc ngi
dõn s dng ch yu l nc ma 91% v ging
khoan 63%
Xó Chõu Sn: 100% h gia ỡnh cú ging nc,
84% cú s dng nh tiờu, 73% h gia ỡnh cú nh
tm v 55% cú h rỏc. T l h gia ỡnh s dng nh
tiờu t hoi v nh tiờu hai ngn l ch yu chim t
l 55% v 25%. Cũn 20% h gia ỡnh s dng phõn
trong ú 60,0% s dng phõn ti v 15% s dng
phõn di 2 thỏng. Cỏc ngun nc ch yu ngi
dõn s dng l nc ma 91% v ging khoan 90%.
T khúa: Tiờn Phong, Chõu Sn
SUMMARY
The survey was conducted in Tien Phong and
Chau Son commune. The results are as follows:In
Tien Phong commune: 95% of the households used
latrines, bathrooms, 100% used wells, 52% had
recyle bins. The households which used toilet and
two-compartment latrines account for 51% and 34%
respectively. 63% of the households used feces of
which 60.3% use fresh night-soil and 33.3% use fresh
compost less than two months. The main sources of
water that the local people used are rain water (91%)
and water of wells (63%).
In Chau Son commune: 100% of the households
have wells, 84% use latrines, 73% have bathrooms
and 55% landfill. The percentage of households using
toilet and two-compartment latrines is 55% and 25%
respectively. 20% of the households used feces of

chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
Mc tiêu nghiên cu:
Mô tả thực trạng vệ sinh môi trường tại 2 xã Tiên
Phong – Châu Sơn – huyện Duy Tiên – tỉnh Hà Nam
năm 2012.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Địa bàn nghiên cứu
Được tiến hành ở 2 xã Tiên Phong và Châu Sơn -
Duy Tiên.
2. Đối tượng nghiên cứu
- Thực trạng công trình vệ sinh ở hộ gia đình.
- Số liệu sổ sách thông kê có sẵn về tình hình kinh
tế, văn hóa, xã hội
3. Phương pháp nghiên cứu
Thit k nghiên cu: Thiết kế nghiên cứu ngang
C mu và chn mu: Chúng tôi chọn chủ định
2/3 số hộ /một xã, ở những thôn có số hộ tập trung
đông dân, vì hai xã này có một số hộ sinh sống rải rác
không được tập trung thành chòm xóm. Trong dự định
là đánh giá toàn bộ song một số gia đình sống rải rác ít
ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường lẫn nhau nên các
hộ này đã được loại trừ ra mỗi xã còn 100 hộ.
Thi gian nghiên cu: Tháng 06 năm 2012
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 1. Tình hình kinh tế, xã hội
Tiên Phong
(n= 100)
Châu Sơn
(n= 100)
Các chỉ số

39
18
19
63
18
19
63
Hộ có
phương tiện
truyền thông
100 100

Đa số người dân 2 xã theo phật giáo 75% còn
25% theo thiên chúa giáo. Thu nhập bình quân đầu
người/năm Tiên Phong 578,000đ/ng/năm; Châu Sơn
658,000đ/ng/năm. Tỷ lệ hộ đói nghèo Tiên Phong
12% Châu Sơn 13%. Tiên Phong nhà ở chủ yếu là
bán kiên cố 50% Châu Sơn nhà ở chủ yếu là kiên cố
63%. Ở cả 2 xã được điều tra cho kết quả 100% số
hộ có phương tiện truyền thông.
Bảng 2. Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu
Tiên Phong Châu Sơn
Nghề nghiệp
n= 100

% n= 100

%
Làm ruộng 76 76,0 82 82,0
Cán bộ công chức 9 9,0 10 10,0

Tiên Phong
(n = 100)
Châu Sơn
(n = 100)
Địa phương
Công trình
Vệ sinh
SL Tỷ lệ (%) SL Tỷ lệ (%)

Nhà tiêu 95 95,0 84,0

84,0
Giếng nước 100 100 100 100
Nhà tắm 95 95,0 73,0

73,0
Hố rác 52 52,0 55,0

55,0
Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu xã Tiên Phong đạt
95,0% cao hơn xã Châu Sơn (84,0%). 100% số hộ
trong 2 xã có giếng nước để sử dụng. Tỷ lệ nhà tắm
tại các hộ gia đình ở xã Tiên Phong đạt 95,0% cao
hơn đối với xã Châu Sơn đạt 73,0%. Các hộ gia đình
có sử dụng hố rác ở xã Tiên Phong là 52,0% và ở xã
Châu Sơn là 55,0%
Bảng 5. Tỷ lệ hộ gia đình có sử dụng nhà tiêu
Tiên Phong
(n= 100)
Châu Sơn

SL
Tỷ lệ
(%)
SL
Tỷ lệ
(%)
Khoảng cách < 6m so với
giếng nư
ớc
18 52,9 5 20,0
Buồng chứa phân nứt nẻ

16 47,1 10 40,0
N
ắp lấy phân không kín
18 52,9 14 56,0
Nắp đậy có cọc thấp
<40cm
16 47,1 13 52,0
Lỗ tiêu không có n
ắp đậy
15 44,1 10 40,0
Nước tiểu không được
tách riêng
16 47,1 11 44,0
Không đ
ủ chất độn
13 38,2 20 80,0

Y HỌC THỰC HÀNH (859) - SỐ 2/2013

Không có cửa, vách h

16 47,1 11 44,0
Không thuận tiện khi sử
d
ụng
17 50,0 8 32,0
Các chỉ số nguy cơ ở xã Tiên Phong cao hơn so
với xã Châu Sơn. Xã Tiên Phong các yếu tố khoảng
cách < 6m so với giếng nước và yếu tố về nắp lấy
phân không kín có tỷ lệ cao nhất 52,9%. Các yếu tố
về buồng chứa phân nứt nẻ, nắp đậy có cọc thấp
<40cm, nước tiểu không được tách riêng, và không
có dụng cụ đựng giấy chùi đều đạt tỷ lệ 47,1%. Yếu
tố mái che không kín có tỷ lệ thấp nhất 14,7%. Xã
Châu phong các yếu tố không đủ chất độn, có mùi
hôi thối và không có dụng cụ đựng giấy chùi đạt tỷ lệ
cao nhất 80%. Không làm vệ sinh thường xuyên có tỷ
lệ 68%. Khoảng cách < 6m so với giếng nước và có
phân dây trên nền có tỷ lệ thấp nhất 20%.
Bảng 7. Các loại nguồn nước người dân đang sử
dụng:
Tiên Phong
(n= 100)
Châu Sơn
(n= 100)

Các nguồn
nước
SL Tỷ lệ (%) SL Tỷ lệ (%)

Hố xí trong chu vi bảo vệ
c
ủa giếng
35 55,6 33 36,7
Hố xí gần nhất ở chỗ đất
cao hơn gi
ếng
12 19,1 18 20,0
Có nguồn ô nhiễm khác
trong chu vi bảo vệ giếng
23 36,5 23 25,6
Thiếu rãnh thoát nước gây
ứ đọng trong ph
ạm vi 2m
20 31,8 28 31,1
Không có rào chắn xung
quang giếng để ngăn gia
súc
24 38,1 22 24,4
Bán kính sân giếng nhỏ hơn
1m
18 28,6 33 36,7
Sân giếng bị nứt nẻ xung
quanh
16 25,4 25 27,8
Có vũng nước đọng ở sân
gi
ếng
16 25,4 19 21,1
Bơm bị hỏng tại điểm tiếp

- Các nguồn nước chủ yếu người dân sử dụng là
nước mưa 91% và giếng khoan 63%
2. Xã Châu Sơn:
- 100% hộ gia đình có giếng nước, 84% có sử
dụng nhà tiêu, 73% hộ gia đình có nhà tắm và 55%
có hố rác
- Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nhà tiêu tự hoại và nhà
tiêu hai ngăn là chủ yếu chiếm tỷ lệ 55% và 25%. Còn
20% hộ gia đình sử dụng phân trong đó 60,0% sử
dụng phân tươi và 15% sử dụng phân ủ dưới 2 tháng
- Các nguồn nước chủ yếu người dân sử dụng là
nước mưa 91% và giếng khoan 90%
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Ngọc Bảo và CS (1997) “vệ sinh môi trường
– sức khỏe, mối liên hệ mhân quả, sự tương tác của
một số giải pháp kỹ thuật nhằm cải thiệnVSMT và
sức khỏe cộng đồng Tạp chí vệ sinh phòng dịch,
tập(II), số 91)Tr12 – 19.
2. Nguyễn Huy Nga và cộng sự (2001), tài liệu
hướng dẫn chăm sóc môi trường cơ bản Hà Nội tr 50.
3. Nguyễn Huy Nga, Trần Đắc Phu và cộng sự
(2010) tài liệu hướng dẫn xây dựng,sử dụng,bảo
quản nhà tiêu hộ gia đình tr 8 – 11
4. Đào Ngọc Phong (2000), sức khỏe môi trường
bước vào thế kỷ 21, một số vấn đề khoa học Y- Dược
trong thế kỷ 21, Thành phố Hồ Chí Minh. Tr 20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status