CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC TUYỂN TẬP CÁC BÀI SOẠN THIẾT KẾ GIÁO ÁN MẪU THEO SÁCH MỚI NĂM 2015 DẠY THỰC HÀNH KĨ NĂNG SỐNG LỚP 2 Ở TIỂU HỌC. - Pdf 30

https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
TƯ LIỆU GIÁO DỤC HỌC.

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC
TUYỂN TẬP CÁC BÀI SOẠN
THIẾT KẾ GIÁO ÁN
THEO SÁCH MỚI NĂM 2015
DẠY THỰC HÀNH KĨ NĂNG SỐNG
LỚP 2 Ở TIỂU HỌC.

NĂM 2015
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
LỜI NÓI ĐẦU
Kỹ năng sống giúp học sinh nhận biết và có thái độ tích
cực đối với những tình huống căng thẳng, sẵn sàng chấp nhận
những khó khăn, thử thách trong cuộc sống. Đồng thời, sinh
viên cũng có cách để ứng phó tích cực trong nhiều tình huống
khác nhau, biết cách giải tỏa cảm xúc và làm chủ bản thân,
luôn trau dồi kỹ năng suy nghĩ tích cực, kỹ năng giao tiếp, kỹ
năng tự nhận thức cảm xúc của bản thân. Chính vì tầm quan
trọng to lớn ấy của kỹ năng sống, chúng ta cần tìm ra những
biện pháp để rèn luyện kỹ năng sống cho bản thân và cho học
sinh- thế hệ tương lai…
Để rèn luyện kỹ năng sống, trước tiên ta phải hiểu về tính
chất của chúng. Kỹ năng sống vừa mang tính cá nhân vừa
mang tính xã hội. Hay nói một cách đơn giản hơn, kỹ năng
sống mang hai đặc trưng: đặc trưng nghề nghiệp và đặc trưng
vùng miền. Về đặc trưng nghề nghiệp, mỗi nghề nghiệp lại
cần có một kỹ năng sống khác nhau. Ví dụ: Nếu bạn là sinh
viên sư phạm, nghĩa là rất có thể bạn sẽ trở thành một cô giáo.

sinh tiểu học như tờ giấy trắng, con non nớt rất dễ sa ngã…
Người giáo viên đóng vai trò quan trọng trong dạy thực hành
kĩ năng sống cho học sinh.
Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ
huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu:
CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC
TUYỂN TẬP CÁC BÀI SOẠN
THIẾT KẾ GIÁO ÁN
THEO SÁCH MỚI NĂM 2015
DẠY THỰC HÀNH KĨ NĂNG SỐNG
LỚP 2 Ở TIỂU HỌC.
Chân trọng cảm ơn!
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
TÀI LIỆU GỒM CÁC NỘI DUNG
BÀI 1: GIỮ GÌN ĐÔI MẮT SÁNG (4)
BÀI 2: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN (8)
BÀI 3: EM LÀ NGƯỜI LỊCH SỰ (12)
BÀI 4: GIAO TIẾP TÍCH CỰC (16)
BÀI 5: NHIỆM VỤ HỌC TẬP CỦA EM (20)
BÀI 6: TỰ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP (24)
BÀI 7: GÓC HỌC TẬP CỦA EM (28)
BÀI 8: GIÚP ĐỠ BỐ MẸ VÀ NGƯỜI THÂN (32)
BÀI 9: EM LÀ NGƯỜI XUẤT SẮC (36)
BÀI 10: NÊU Ý KIẾN CÁ NHÂN (40)
BÀI 11: LÒNG TRUNG THỰC (44)
BÀI 12: THỰC HIẸN NỘI QUY TRƯỜNG LỚP (48)
BÀI 13: ĐỘNG VIÊN, CHĂM SÓC (52)
BÀI 14: LÒNG BIẾT ƠN (56)
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836

- Giáo viên chốt ý đúng.
*Bài tập 2: Khi cát bụi bay vào mắt, trước hết em làm gì? (ý
kiến của học sinh, chẳng hạn: khi cát bụi bay vào mắt thì
không nên dụi mắt; Em chớp mắt để nước mắt trôi cát bụi ra
ngoài….) Nếu là An em sẽ làm gì giúp Tiến? (Em bảo Tiến
không được dụi mắt mà ngồi cúi xuống chớp mắt nhiều lần
cho nước mắt chảy ra cuốn theo cát bụi)
*Bài tập 3: Đôi mắt giúp em những việc gì? (Giúp em nhiều
việc như nhìn thấy người thân, mọi vật xung quanh, đọc sách,
viết bài, xem phim….)
*HĐ3: Thực hành.
- H/S làm việc cá nhân hoàn thành bài tập 4 trang 5.
+ Học sinh thảo luận lựa chọn ý đúng về những cách bảo vệ
mắt nào dưới đây là đúng. (đánh dấu x vào ý em chọn)
+ G/V hướng dẫn các nhóm HS làm bài tập 4 trang 5.
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
+ Sau khi HS làm xong, Giáo viên gọi học sinh lần lượt trình
bày, học sinh khác nhận xét.
+ GV tuyên dương học sinh có kết quả chính xác. (Ý đúng 1
và 4)
*HĐ 4: Đọc những điều cần ghi nhớ trang 6 và trang 7.
+ Giáo viên cho nhiều học sinh đọc nội dung SGK trang 6 và
trang 7.
1. Những thực phẩm cung cấp vitamin cho đôi mắt sáng khỏe.
2. Giữ gìn đôi mắt sáng.
+ Những điều nên tránh để giúp bảo vệ đôi mắt.
*HĐ 5: Em tự đánh giá.
+ Học sinh dùng bút màu tô vào các ô mặt người thể hiện em
nhận thức được tầm quan trọng của đôi mắt, em nhận biết

- Thảo luận nhóm 4 hoàn thành bài tập 1, sau 5 phút các nhóm
lần lượt trình bày:
*Bài tập 1: Đánh dấu x vào ý em chọn.
- Bạn Nam trong câu chuyện trên đã có những hành động nào
chưa đúng? (mải chơi không để ý nên đã va phải, làm vỡ
phích nước sôi và bị bỏng ở chân)
- Theo em, chúng ta không nên chơi đùa ở đâu? Vì sao?
(Nhiều ý đúng, chẳng hạn: Chúng ta không nên chơi đùa ở nơi
có điện, có lửa, nước sôi….)
- Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên đánh giá, chốt ý đúng.
*HĐ3: Thảo luận nhóm đôi hoàn thành bài tập 2: Đánh dấu x
vào ý em chọn.
a. Cách sơ cứu đúng khi bị bỏng nhẹ do nước sôi, lửa, ống pô
xe máy….
+ Sau 5 phút đại diện các nhóm lần lượt trình bày:
+ Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Giáo viên đánh giá, chốt ý đúng.(Ý đúng là: 1, 3 và 6)
b. Những người mà em có thể nhờ giúp đỡ khi gặp nguy hiểm:
+ Sau 2 phút đại diện các nhóm lần lượt trình bày:
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
+ Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Giáo viên đánh giá, chốt ý đúng.(Ý đúng là: 1, 4, 5, 7 và 10)
*HĐ 4: Thực hành.
- H/S làm việc cá nhân hoàn thành bài tập 3 trang 9.
+ Học sinh viết ra những việc em có thể làm để bảo vệ bản
thân.
+ G/V hướng dẫn HS làm bài tập 3 trang 9.
+ Sau khi HS làm xong, Giáo viên gọi học sinh lần lượt chia

- Gọi 2 HS đọc to truyện «Ứng xử nơi công cộng».
- Cả lớp đọc thầm ở SGK.
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm 4 hai câu hỏi bài tập 1,
sau 5 phút các nhóm trình bày:
+ Những biểu hiện nào của Hùng chưa lịch sự? (Hùng chen
lấn lên tàu, Cô chú cho nước Hùng không nói gì cầm lấy tu
một mạch rồi vứt chai xuống sàn)
+ Vì sao cô chú ngồi đối diện lại yêu quý và khen ngợi
Hoàng? (Cô chú cho nước Hoàng đưa hai tay nhận lấy và nói
lời cảm ơn
+ Em thể hiện phép lịch sự của mình với những người xung
quanh như thế nào? (Chẳng hạn: Chào hỏi lễ phép, xin lỗi khi
mắc khuyết điểm, ăn mặc gọn gàng….)
- Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung và thống nhất phương
án đúng.
*HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập 2, bài tập 3 trang 13.
1- HS cả lớp hát bài: Chim Vành Khuyên.
- Chim Vành Khuyên thể hiện phép lịch sự như thế nào? (Gọi
dạ, bảo vâng, chào bác, chào cô, chào chị, gọn gàng, đẹp
xin….)
- GV theo dõi, giúp HS hoàn thành bài.
- H/S trình bày ý kiến của mình; H/S khác nhận xét.
+ G/V hướng dẫn học sinh chốt hình ảnh đúng là: (trong ngoặc
đơn)
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
2- Thực hành đóng vai.
Thảo luận nhóm 5, phân vai và đóng tiểu phẩm theo bài hát:

+ Dặn dò: Luôn thể hiện là người lịch sự ở mọi nơi
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
Thực hành kĩ năng sống
BÀI 4: GIAO TIẾP TÍCH CỰC (16)
I. MỤC TIÊU
- HS rèn luyện thói quen chủ động, mạnh dạn khi giao tiếp.
- Thực hành biết dùng lời nói phù hợp với hoàn cảnh và đối
tượng khi giao tiếp.
- Giáo dục cho HS thói quen chủ động, mạnh dạn khi giao
tiếp.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
*HĐ1: Giới thiệu nội dung bài
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
*HĐ2: Tìm hiểu bài: «Đôi bạn thân».
- Gọi 2 HS đọc to truyện «Đôi bạn thân».
- Cả lớp đọc thầm ở SGK.
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm 4 hai câu hỏi bài tập 1,
sau 5 phút các nhóm trình bày:
+ vì sao Hoa được các bạn yêu quý? (Hoa là người khiêm tốn
và thân thiện, động viên khích lệ bạn chưa tốt, chủ động chào
hỏi người lớn…)
+ Biểu hiện nào thể hiện sự giao tiếp tích cực? (Thân thiện,
động viên, khích lệ, chủ động chào hỏi người lớn, tự tin giao
tiếp …)
- Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung và thống nhất phương
án đúng.
*HĐ3:Thực hành. Hướng dẫn HS làm bài tập 2, bài tập 3
trang 17.

http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
+ Giáo viên tuyên dương em có 5 mặt được tô màu và tư vấn
cho những em có từ 1 đến 3 mặt được tô màu cách thể hiện
chủ động, mạnh dạn khi giao tiếp.
*HĐ8: Giáo viên đánh giá và hướng dẫn học sinh cho cha mẹ
đánh giá em em chủ động mạnh dạn khi giao tiếp, em dùng lời
nói phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng khi giao tiếp và em
thân thiện với mọi người ở mức độ nào.
*HĐ9: Tổng kết, dặn dò:
+ 1 HS nhắc lại bài học. GV nhận xét tiết học .
+ Dặn dò: Luôn thể hiện là người chủ động mạnh dạn khi
giao tiếp.
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
Thực hành kĩ năng sống
BÀI 5: NHIỆM VỤ HỌC TẬP CỦA EM (20)
I. MỤC TIÊU
- HS hiểu và xác định đúng nhiệm vụ học tập của mình.
- Tự giác và thực hiện tốt nhiệm vụ các nhiệm vụ học tập.
- Giáo dục rèn cho HS ý thức thực hiện tốt các nhiệm vụ học
tập.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
*HĐ1: Giới thiệu nội dung bài
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
*HĐ2: Tìm hiểu nội dung mẩu chuyện: «Cô bạn nghèo học
giỏi».
- Gọi 2 HS đọc to truyện «Cô bạn nghèo học giỏi»
- Cả lớp đọc thầm ở SGK.

+ Học sinh thảo luận lựa chọn hình ảnh đúng thể hiện các
nhiệm vụ học tập
+ G/V hướng dẫn các nhóm HS làm bài tập 4 trang 21.
+ Sau khi HS làm xong, Giáo viên gọi đại diện học sinh các
nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét.
+ GV tuyên dương nhóm có kết quả chính xác. (hình ảnh đúng
là: hình 1, 2, 3 và 5);
*HĐ 4: Đọc những điều cần ghi nhớ trang 22 và trang 23.
+ Giáo viên cho nhiều học sinh đọc nội dung SGK trang 22 và
trang 23.
1. Những việc làm giúp em hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập.
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
2. Những việc em không nên làm.
3. Những lợi ích khi xác định đúng nhiệm vụ học tập.
*HĐ7: Em tự đánh giá.
+ Học sinh dùng bút màu tô vào các ô mặt người thể hiện: Em
xác định đúng nhiệm vụ học tập của mình, em ôn bài ở nhà và
em tập trung nghe giảng tham gia phát biểu ý kiến trên lớp ở
mức nào.
+ Giáo viên tuyên dương em có 5 mặt được tô màu và tư vấn
cho những em có từ 1 đến 3 mặt được tô màu cách thể hiện em
tập trung nghe giảng tham gia phát biểu ý kiến.
*HĐ8: Giáo viên đánh giá và hướng dẫn học sinh cho cha mẹ
đánh giá em về: Em xác định đúng nhiệm vụ học tập của
mình, em ôn bài ở nhà và em tập trung nghe giảng tham gia
phát biểu ý kiến trên lớp ở mức nào.
*HĐ9: Tổng kết, dặn dò:
+ 1 HS nhắc lại bài học cần ghi nhớ. GV nhận xét tiết học.
+ Dặn dò: Thực hành luôn ôn bài ở nhà và em tập trung nghe

*HĐ3: Thực hành. Thảo luận nhóm đôi hoàn thành bài tập 2,
bài tập 3 sau 8 phút các nhóm lần lượt trình bày:
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status