BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
VIỆN NGHIÊN CỨU GIÁO DỤC
* * *
ĐỀ TÀI TRỌNG ĐIỂM CẤP BỘ
MÃ SỐ: B 2006.19.15 TĐ
CÁC GIẢI PHÁP BỒI DƢỠNG ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Chủ nhiệm đề tài: TS NGUYỄN THỊ QUY
Viện Nghiên cứu giáo dục TP. HỒ CHÍ MINH - 11/2007 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN NGHIÊN CỨU GIÁO DỤC
* * *
ĐỀ TÀI TRỌNG ĐIỂM CẤP BỘ
MÃ SỐ: B 2006.19.15 TĐ
CÁC GIẢI PHÁP BỒI DƢỠNG ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Chủ nhiệm đề tài: TS NGUYỄN THỊ QUY
Viện Nghiên cứu giáo dục
TP HỒ CHÍ MINH - 11/2007
Đề tài trọng điểm cấp Bộ
Mã số: B.2006 19 15 TĐ
- Vụ Khoa học - Công nghệ Bộ Giáo dục - Đào tạo
- Ban Giám hiệu, Hội đồng khoa học trường - ĐHSP TP.HCM
- Lãnh đạo, Hội đồng khoa học Viện Nghiên cứu giáo dục -ĐHSP TP.HCM
- Phòng Nghiên cứu khoa học - Sau đại học trường - ĐHSP TP.HCM
- Trung tâm Nghiên cứu giáo dục phổ thông - Viện NCGD
- Ban Giám đốc Sở GD - ĐT các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Hậu Giang, Kiên Giang, Trà
Vinh.
- Ban Giám hiệu, cán bộ, giáo viên các trường tiểu học ở các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre,
Hậu Giang, Kiên Giang, Trà Vinh đã quan tâm, giúp đỡ, cung cấp tài liệu cho đạt khảo sát và
thử nghiệm, tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi thực hiện đề tài này.
TP.Hồ Chí Minh tháng 11 - 2007
Chủ nhiệm đề tài TS Nguyễn Thị Quy
1
MỤC LỤC
PHẦN THỨ NHẤT 6
MỞ ĐẦU 6
1. Tính cấp thiết của đề tài 7
2. Mục đích nghiên cứu 7
3. Nghiệm vụ nghiên cứu 7
4. Phƣơng pháp nghiên cứu 8
6. Nội dung tiến trình nghiên cứu 8
PHẦN THỨ HAI: KHẢO SÁT ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC ĐBSCL VÀ THỰC
TRẠNG DẠY VÀ HỌC Ở TIỂU HỌC 10
II.2 Tăng cƣờng thiết bị dạy học trong giảng dạy tiểu học 72
PHẦN THỨ TƢ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM 76
I. PHƢƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM 77
I.3 Kết quả phiếu đánh giá kiến thức giáo viên 77
I.3.1. Tỉnh Tiền Giang 77
I.3.2 Kết quả phiếu đánh giá giáo viên tỉnh Hậu Giang (trƣờng Vị Thanh 1- Huyện Vị
Thủy) 79
II.THỬ NGHIỆM 80
II.1. Đợt 1: Dự giờ trƣớc khi dạy thử nghiệm 80
II.1.1 Giáo án điện tử 80
A. Tỉnh Tiền Giang 80
B.Tỉnh Hậu Giang 85
II.1.2 Thử nghiệm: Quy trình dạy học sinh yếu kém 90
A.Tiền Giang 90
TỔNG KẾT CHUNG VỀ DỰ GIỜ TRƢỚC THỬ NGHIỆM Ở HAI TỈNH TIỀN GIANG VÀ
HẬU GIANG 92
II.2. Đợt 2: Dự giờ bài giảng thử nghiệm (Bài giảng điện tử) 93
TỈNH TIỀN GIANG 93
TỈNH HẬU GIANG 97
II.3. Nhận xét đợt thử nghiệm 99
A. Giáo án điện tử 99
B. Thực hiện quy trình dạy lớp có học sinh yếu kém 100
KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ 102
PHẦN MINH HỌA 105
I. TRÕ CHƠI TIẾNG VIỆT 106
II. TRÕ CHƠI TOÁN 137
TÀI LIỆU THAM KHẢO 162
3
ĐBSCL.
4
SUMMARY
Project Title: Solutions in improving the quality of primary teachers in Mekong Delta.
Code number: B 2006-23-15 TD
Coordinator: Ph.D Nguyen Thi Quy Tel: 0908494785
Implementing Institution: Hochiminh City University of Pedagogy
Cooperating Institution(s): Institute for Education Research - Hochiminh City
University of Pedagogy, Education and Training Departments of some provinces in
Mekong Delta.
Duration: From 6/2006 to 10/2007.
Objective:
Survey the level of pupils and teaching method of teachers at some primary schools in 5
provinces in Mekong Delta: Tien Giang, Hau Giang, Ben Tre, Kien Giang, Tra Vinh. From the
findings, some suggestions and experiments are made in order to improve the quality of teaching
and learning at primary level.
1. Main contents:
- Find out about the real situation of teaching and learning at some primary schools in
Mekong Delta provinces.
- Assess the real situation and find out the causes of the situation of teaching and learning
at primary schools in Mekong Delta.
- Suggest some solutions to improve the quality of primary teachers in Mekong Delta.
- From then, experiments are done to prove the practicability of the methods suggested in
Tien Giang and Hau Giang provinces.
2. Results obtained:
- Show the real situation of teaching and learning at primary schools and real situation of
primary teachers in Mekong Delta.
HSDT
Phổ cập giáo dục tiểu học
PCGDTH
Phụ huynh
PH
Phụ huynh học sinh
PHHS
Sách giáo khoa
SGK
Sách giáo viên
SGV
Thành phố Hồ Chí Minh
TP.HCM
Tiểu học
TH
Ủy ban nhân dân
UBND 6
PHẦN THỨ NHẤT
Để nâng cao chất lƣợng toàn diện bậc tiểu học, việc nâng cao đội ngũ GVTH là nhiệm vụ
cấp bách hàng đầu. Chính vì lý do đó mà nhóm nghiên cứu chúng tôi đã thực hiện đề tài nghiên
cứu khoa học:
"Các giải pháp bồi dƣỡng để nâng cao chất lƣợng đội ngũ giáo viên tiểu học Đồng
bằng sông Cửu Long".
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở khảo sát trình độ HS và phƣơng pháp giảng dạy của GV ở một số trƣờng tiểu
học thuộc năm tinh ĐBSCL: Tiền Giang, Hậu Giang, Bến Tre, Kiên Giang, Trà Vinh nhóm
nghiên cứu đề xuất và thử nghiệm một số giải pháp giúp GVVTH nâng cao chất lƣợng giảng
dạy.
3. Nghiệm vụ nghiên cứu
III. 1. Tìm hiểu thực trạng dạy và học ở một số trƣờng tiểu học thuộc các tỉnh ĐBSCL
thông qua việc điều tra, khảo sát, phỏng vấn cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV), học sinh
(HS), phụ huynh học sinh (PHHS).
III.2. Đánh giá thực trạng giáo viên và học sinh qua việc xử lý số liệu và tập hợp các số
liệu khảo sát.
Tìm hiểu nguyên nhân thực trạng dạy và học ở các trƣờng tiểu học ĐBSCL.
III.3 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng đội ngũ GVTH vùng ĐBSCL.
III.4 Thử nghiệm các giải pháp đề xuất tại hai tỉnh Tiền Giang và Hậu Giang.
8
- Soạn giáo án, tập huấn một số giáo viên dạy theo kế họach thử nghiệm -
Quay phim một số tiết dạy thử nghiệm.
III.5 Thiết kế một số giáo án điện tử và trò chơi học tập ở tiểu học .
III.6 Đánh giá kết quả thử nghiệm, đề xuất ý kiến.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
IV.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận:
- Nghiên cứu các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng và Nhà nƣớc liên quan đến công tác giáo
dục nói chung và Giáo dục - Đào tạo ở ĐBSCL.
- Xử lý số liệu, tìm hiểu nguyên nhân thực trạng trên.
9
Thời gian: Từ tháng 6 - 2006 đến tháng 10 - 2006
Đợt 2:
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp:
1) Nâng cao chất lƣợng bồi dƣỡng giáo viên theo chỉ đạo của Bộ GD -ĐT.
2) Tăng cƣờng bồi dƣỡng giáo viên thông qua các công việc cụ thể trong giảng dạy:
- Cải tiến phƣơng pháp dạy học.
- Xây dựng quy trình dạy học sinh yếu kém
- Thiết kế một số giáo án mẫu, giáo án điện tử, trò chơi học tập ờ tiểu học.
3) Đề xuất một số vấn đề liên quan đến việc nâng cao chất lƣợng dạy - học
- Đầu tƣ thiết bị dạy - học.
- Xây dựng khối cộng đồng giáo dục: Nhà trƣờng - Gia đình - Xã hội.
Thời gian: Từ tháng 11 - 2006 đến tháng 2 - 2007
Đợt 3:
- Thử nghiệm cải tiến phƣơng pháp dạy học và thử nghiệm quy trình dạy học sinh yếu
kém tại 4 trƣờng tiểu học:
Tỉnh Hậu Giang: Trƣờng TH Vị Thanh 1, Huyện Vị Thủy
Trƣờng TH Phƣờng 1, Thị xã Vị Thanh
Tỉnh Tiền Giang: Trƣờng TH Thiên Hộ Dƣơng, TP. Mỹ Tho
Trƣờng TH Nhị Mỹ, xã Nhị Mỹ, Huyện Cai Lậy.
- Quay phim một số giờ dạy thử nghiệm
- Lấy ý kiến đóng góp của Phòng GD, của Ban Giám hiệu và giáo viên các trƣờng trên.
- Viết báo cáo về đạt thử nghiệm
Thời gian: Từ tháng 3 - 2007 đến tháng 6 - 2007.
Đợt 4:
- Chỉnh sửa báo cáo về các giải pháp
- Viết báo cáo tổng hợp đề tài
2
(bằng 12,1% diện tích toàn quốc). Dân số tính đến
năm 2003 là khoảng 16.881.000 ngƣời (bằng 20,9% dân số cả nƣớc)
1
. Vào khoảng 80,2% dân số
sống ở nông thôn (cả nƣớc là 74,2%) và 85,67% lực lƣợng lao động chƣa qua đào tạo. trong tổng
số 14,33% lao động đã qua đào tạo thì 7,24% chƣa có bằng cấp, chứng chỉ; 0,65% có chứng chỉ
nghề, 1% có bằng nghề, 0,48% có bằng sơ cấp, 2,39% có bằng trung học chuyên nghiệp và
2,57% có bằng cao đẳng, đại học và sau đại học
2
.
Năm 2003, GDP tính bình quân đầu ngƣời cua ĐBSCL khoảng 400USD (cả nƣớc xấp xỉ
500USD)
(3)
. Chi tiêu bình quân tính trên đầu ngƣời / năm xấp xỉ 3.100.000 đồng ( cả nƣớc
3.229.556 đồng)
(4)
.
ĐBSCL là vùng đất đƣợc mở mang sau cùng trong lịch sử dựng nƣớc bởi những ngƣời
dân đa số là dũng cảm và tháo vát nhƣng lại ít đƣợc học hành. Các dân tộc Kinh, Khmer, Hoa,
Chăm cùng sinh sống, giao lƣu với nhau bằng tiếng Kinh. Ngƣời không tín ngƣỡng chung sống
cùng ngƣời theo các tín ngƣỡng chính là Phật giáo (Đại thừa, Tiểu thừa), Hòa Hảo, Cao Đài,
Thiên chúa giáo và Hồi giáo.
Vùng đất có thiên nhiên trù phú, lại ít bị thiên tai so với vùng đồng bằng Bắc Bộ và
Trung Bộ nên sản xuất nông nghiệp phát triển (là vùng xuất khẩu chủ lực về lúa gạo -18 triệu
dân sản xuất hàng năm 19 triệu tấn lúa, thủy hải sản, trái cây của cả nƣớc, chiếm tỷ trọng 41,80%
giá trị sản xuất nông nghiệp và thủy sản cả nƣớc, vƣợt xa đồng bằng sông Hồng (15,19%); đây là
cơ sở kinh tế để hình thành trong nếp sống của dân cƣ nông nghiệp một tập quán sống "vô lo", ít
tính toán cho ngày sau. ĐBSCL có hơn 700km đƣờng biển và mạng lƣới giao thông đƣờng bộ
đan xen với hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, dày đặc với tổng số chiều dài đến
trong tổng chi tiêu của địa phƣơng thuộc loại thấp nhất nƣớc (xem Bảng l).Hàng năm, ngân sách
đầu tƣ cho giáo dục khoảng 17%(thấp nhất nƣớc). Quan niệm lạc hậu "thiếu gạo thì chết chứ
thiếu chữ thì không" vẫn tồn tại một cách dai dẳng trong một số tầng lớp dân cƣ, đặc biệt là trong
đồng bào Khmer, khiến cho tình trạng bỏ học trong trẻ em ở tuổi đi học chậm bị đẩy lùi. Nhiều
gia đình nghèo sẵn sàng cho con ở độ tuổi tiểu học nghỉ học đi bán vé số. Mỗi huyện, thị hàng
năm phải mất 1 tỷ đồng "để huy động trẻ đi học" và tính chung các tỉnh đã chi 600-700 tỷ đồng
mà "vẫn tái mù và không thực chất".
Vùng trũng về giáo dục phổ thông của cả nƣớc: tỷ lệ nhập học các cấp giáo dục là thấp
nhất nƣớc, thua cả vùng Đông Bắc và Tây Nguyên: 59,6% so với 59,9% và 65,2% (xem Bảng 1).
Tỷ lệ SV trên đầu dân thấp nhì nƣớc (0,43 sv/100 dân) thấp hơn cả Đông bắc (0,73), Tây
Nguyên (0,70), chỉ cao hơn Tây Bắc (0,41); tỷ lệ sinh viên công lập trong sinh viên là thấp thứ
nhì trong nƣớc, chỉ hơn vùng Đông Nam Bộ
1
. Nhƣ vậy so với hầu hết các vùng trong nƣớc,
ĐSCL phải chịu thiệt thòi hơn là tỷ lệ sinh viên phải tự thanh toán chi phí cao hơn.
Tỷ lệ ngƣời lao động không có chuyên môn cao nhất nƣớc - 92,9%
2
, trong khi số lao
động có trình độ từ cao đẳng trở lên tính trên 1.000 dân lại thấp nhất nƣớc
3
. 1
Kết quả điều tra mức sống hộ gia đình năm 2002, NXB Thống kê, HN 2004
2
Tính từ số liệu trong bản 88, trang 207-208 niên giám thống kê 2005-2005, NXB Thống kê HN
3
Sách Báo cáo phát triển con ngƣời Việt Nam 2001, NXB Chính trị quốc gia , Hà Nội 2001
14
Trung Bộ và đồng bằng Bắc Bộ Điều cần chú ý là dù Kiên Giang là 1 trong 5 tỉnh có 2 trƣờng
đƣợc khảo sát nhƣng GV tại chỗ chỉ có 11 ngƣời, còn lại là GV chi viện từ các nơi đến trong đó
riêng GV từ Thái Bình là 18 ngƣời. Dấu hiệu này có thể chứng tỏ rằng Kiên Giang là một tỉnh có
lực lƣợng GV tại chỗ mỏng và điều này có thể xuất phát từ cái nền giáo dục phổ thông và giáo
dục sƣ phạm nơi đây còn thấp hơn nhiều tỉnh thành khác trong vùng.
I.1.5 - Đoàn thể: Lực lƣợng đảng viên là 88 ngƣời, đoàn viên là 72, chƣa đảng viên là 70
và chƣa đoàn viên là 8 Nếu tính theo mẫu số là 238 ngƣời trả lời câu hỏi này thì lực lƣợng đảng
viên đạt đến 37%, đoàn viên 25,7%, chƣa đảng viên 25%, chƣa đoàn viên là 2,9%. Tỷ lệ đảng
viên trong trƣờng tiểu học nhƣ vậy là tốt, trƣờng nào cũng có thể thành lập chi bộ độc lập, tuy
nhiên tỷ lệ khá cao những ngƣời không trả lời câu hỏi này là 42/280 ngƣời là một dấu hiệu khá
bất bình thƣờng vi chiếm đến 15% số phiếu trả lời.
I.2 Hoàn cảnh làm việc và sinh sống của GV
I.2.1 - Số nhân khẩu phải nuôi: Mỗi GV phải nuôi trung bình là 2,9 ngƣời (kể cả bản
thân) trong đó số phải nuôi 5 ngƣời trở lên chiếm 11,9%, nuôi 4 ngƣời 16,8%, 3 ngƣời 30,2%, 2
ngƣời 31%. Với đồng lƣơng GV tiểu học, điều này đồng nghĩa với việc gần 90% GV sẽ sống
chật vật và rất chật vật nếu chi dựa vào đồng lƣơng.
I.2.2 - Việc làm thêm ngoài nghề dạy học: Có 25% GV phải làm ruộng, 2,1% phải dạy
thêm, 0,7% vừa làm ruộng vừa dạy thêm, 10% làm dịch vụ khác và 62,1% là không làm thêm gì.
Điều này chứng tỏ đa số GV tiểu học cam chịu thu vén trong phạm vi đồng lƣơng chật hẹp để
nuôi gia đình.
I.2.3 - Làm việc tại nhà: Tuyệt đại đa số nơi ở cùa GV là có điện, 73% có tivi để dùng 60
8% có điện thoại, 20,4% có máy vi tính, tuy nhiên còn 4,3% sống trong cảnh chƣa có điện và
một nửa số GV không có bàn làm việc riêng tại nhà. Hoàn cảnh này là một hạn chế đối với năng
suất làm việc tại nhà.
Thời gian trung bình để soạn bài tại nhà của GV là 3 tiếng đồng hồ, 75,9% số GV có thời
gian soạn bài dao động từ 2 tiếng đến 4 tiếng đồng hồ.
I.2.4 - Thời gian cần để đi đến trƣờng: Thời gian trung binh để đi từ nhà đến trƣờng của
11.2
0.7
0
Khả năng phân tích chƣơng trình, nội dung SGK, thiết kế bài
giảng
47.3
40
11.3
1.5
0
Kiến thức cơ bản liên quan đến các môn của tiểu học
46.0
39.5
13.8
0.7
0
Năng lực tổ chức dạy học phát huy tính tích cực của HS
48.4
43.3
7.9
0.4
0
Kiến thức phố thông về môi trƣờng, dân số, quyền trẻ em,
ATGT, phòng chống tệ nạn
21.1
38.2
35.6
5.1
0
Kiến thức PT về chính trị thời sự, chủ trƣơng chính sách lớn
Năng lực tổ chức các hoạt động ngoài giờ
12.2
33.6
48.3
5.5
0.4
Quyền tham dự hoạt động bồi dƣỡng GV trong hè
29
39.9
26.8
4.3
0
Khả năng đọc hiểu một ngoại ngữ
8.5
14.4
40
28.9
8.1
Sự kết hợp tốt giữa gia đình và nhà trƣờng
40.7
38.2
19.6
1.4
0
Sự kết hợp tốt giữa chính quyền địa phƣơng với nhà trƣờng
32.5
36.1
26.8
4.6
0
4
5
Mất căn bản từ lớp dƣới nhƣng vẫn đƣợc lên lớp
68.3
25.6
4.6
1.5
0
Không có động cơ học tập
34.1
41.8
19.5
3.8
0.8
Gia đình không quan tâm nhắc nhở
36.3
40.7
20
2.6
0.4
Thiếu sách vở và đồ dùng học tập chủ yếu
22.4
399
30.2
5.6
1.9
GV chƣa có phƣơng pháp dạy thích hợp
32.3
42.3
14.6
4.7
Ghi chú:
1- vô cùng quan trọng,
2- rất quan trọng,
3- quan trọng,
4- không quan trọng,
5- hoàn toàn không ảnh hƣởng gì
Trong việc xác định nguyên nhân lớp mình có HS học yếu, GV nhất trí cao khi cho rằng
việc cho HS bị mất căn bản từ lớp dƣới đƣợc lên lớp là nguyên nhân chủ yếu (đến gần 95% GV
đánh giá nguyên nhân này có vai trò hết sức quan trọng và rất quan trọng). Điều này phản ánh
tình trạng phổ biến trong các trƣờng là chạy theo tỷ lệ lên lớp mà bỏ qua yêu cầu về chất lƣợng.
Cần xem xét trách nhiệm về tỉnh trạng này cả từ góc độ GV đứng lớp lẫn từ góc độ quản lý ở
trƣờng, phòng, Sở và Bộ Giáo dục - Đào tạo, cả từ góc độ quản lý của địa phƣơng.
3.4- Giải pháp để giáo viên tiểu học toàn tâm với nghề
Bảng 3 : Giải pháp để GVTH toàn tâm với nghề
Mức quan trọng của giải pháp
1
2
3
4
5
Đƣợc bồi dƣỡng về chính trị để tiên bộ không ngừng
33
42
19.9
4.5
0
Đƣợc xã hội tôn vinh bằng các loại danh hiệu cao quý
16.1
21.5
1 - vô cùng quan trọng,
2 - rất quan trọng,
3 - quan trọng,
4 - không quan trọng,
5 - hoàn toàn không ảnh hƣởng gì
18
Hai giải pháp đƣợc GV nhất trí cao là giải pháp có lƣơng đủ sống để nuôi gia đình mà
không phải làm thêm nghề khác và đƣợc bồi dƣỡng chuyên môn thật thiết thực để nâng cao tay
nghề. Nếu giải pháp đầu chì có thể giải quyết ở tầm vĩ mô thì giải pháp sau có thể đƣợc phần nào
giải quyết qua chính đề tài nghiên cứu đang đƣợc triển khai này. GV tiểu học cũng cho thấy rằng
việc tôn vinh danh hiệu là không mấy quan trọng đối với nhiều ngƣời. Nhận định tƣơng tự nhƣng
ờ mức độ nhẹ hơn cũng có thể đƣợc đƣa ra đối với giải pháp bồi dƣỡng GV về chính trị.
II. Kết quả khảo sát học sinh tiểu học
CÁC MÔN HỌC MÀ EM YÊU THÍCH
Qua biểu đồ trên, cho thấy hầu hết các môn phụ đƣợc các em ƣa thích, môn chính tả đƣợc
xếp vào mức độ ƣa thích thứ 5 và chì chiếm 71.5%.
Chƣơng trình mới bắt buộc giáo viên phải sử dụng phƣơng tiện dạy học khi đứng lớp.
Chính vì thế, để tìm hiểu thực trạng về vấn đề sử dụng phƣơng tiện dạy học tại địa phƣơng chúng
tôi đã khảo sát ý kiến HS và kết quả là có 64,7% ý kiến cho rằng trong 20
giờ học có sử dụng phƣơng tiện thƣờng xuyên, 21,8% ý kiến cho rằng thỉnh thoảng sử dụng
phƣơng tiện và 13,1% cho rằng ít khi sử dụng phƣơng tiện.
Các mức độ sử dụng phƣơng tiện dạy học đƣợc thể hiện qua biểu đồ sau:
Sử dụng phƣơng tiện thƣờng xuyên
Qua biểu đồ trên, ta nhận thấy cơ sở vật chất đƣợc trang bị quá thiếu thốn hoặc GV
không chịu sử dụng phƣơng tiện khi đứng lớp. Để nâng cao chất lƣợng giáo dục, chúng ta phải
đƣa đa phƣơng tiện vào dạy học trong đỏ cassette, tivi, đầu máy video, vi tính, đó là điều rất cần