BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ HƯƠNG
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN MÁY, THIẾT BỊ
NÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
nghiêm túc chưa được công bố và sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi
thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả Nguyễn Thị Hương
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập nghiên cứu và viết luận văn Thạc sỹ, tôi đã
nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân.
Trước hết cho phép tôi cảm ơn đến các thầy cô giáo khoa Kinh tế và
Phát triển nông thôn - Trường Học viện nông nghiệpViệt Nam đã dạy và
giúp đỡ tôi trong suốt khoá học Thạc sỹ này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3.1 Mục tiêu chung 3
1.3.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 4
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1 Cơ sở lý luận về chiến lược phát triển doanh nghiệp 5
2.1.1 Tổng quan về chiến lược phat triển doanh nghiệp 5
2.1.2 Lý luận về chiến lược phát triển đơn vị dịch vụ công 12
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49
4.1 Khái quát về chiến lược phát triển Trung tâm đã xây dựng
trong thời gian qua 49
4.1.1 Các vấn đề chung 49
4.1.2 Nội dung các chiến lược đã xây dựng của Trung tâm 51
4.2 Phân tích tình hình thực hiện chiến lược phát triển của
Trung tâm giai đoạn 2011-2013 60
4.2.1 Tình hình thực hiện các loại chiến lược của Trung tâm 60
4.2.2 Đánh giá kết quả hiệu quả và những tồn tại của việc thực
hiện chiến lược 67
4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chiến lược
phát triển 74
4.3.1 Phân tích môi trường bên trong 74
4.3.2 Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài. 81
4.3.3 Những điểm mạnh điểm yếu, cơ hội thách thức của Trung
tâm 85
4.4 Phương hướng hoàn thiện và các giải pháp thực hiện chiến
lược phát triển Trung tâm đến năm 2020. 87
Bảng 3.2 Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo của RST 38
Bảng 3.3 Các trang thiết bị máy móc hiện có của RST 40
Bảng 3.4 Phân bổ số lượng mẫu điều tra nghiên cứu đề tài 42
Bảng 4.1 Kế hoạch doanh thu các hoạt động của RST, 2011-
2015 53
Bảng 4.2 Kế hoạch phát triển các hoạt động kỹ thuật của RST,
2011-2015 54
Bảng 4.3 Kế hoạch phát triển trình độ nguồn nhân lực của RST,
2011-2015 55
Bảng 4.4 Kế hoạch đào tạo chuyên môn cho cán bộ kỹ thuật
RST, 2011-2015 56
Bảng 4.5 Kế hoạch đầu tư máy móc thiết bị của RST, 2011-
2015 57
Bảng 4.6 Kế hoạch duy trì và phát triển số lượng khách hàng
của RST, 2011-2015 58
Bảng 4.7 Thị phần của RST so với các đơn vị trong cả nước,
2011-2015 59
Bảng 4.8 Doanh thu từ các hoạt động của RST, 2011 - 2013 60
Bảng 4.9 Kết quả thực hiện các hoạt động kỹ thuật của RST,
Bảng 4.21 Các chỉ tiêu về kết quả hoạt động tài chính của RST,
2011-2013 78
Bảng 4.22 Tình hình đầu tư vốn mở rộng sản xuất, 2011-2013 79
Bảng 4.23 Bảng tổng hợp nguồn điều tra ý kiến cán bộ Trung tâm 81
Bảng 4.24 Kế hoạch phát triển hoạt động tới năm 2020 89
Bảng 4.25 Kế hoạch phát triển nhân lực có trình độ cao tới năm
2020 91
Bảng 4.26 Kế hoạch đầu tư máy móc thiết bị của RST đến 2020 94
Bảng 4.27 Kế hoạch mở rộng thị trường hoạt động của RST đến
2020 96
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Xác định sứ mệnh, tầm nhìn của doanh nghiệp 15
Sơ đồ 2.2 Xác định sứ mệnh của doanh nghiệp, những vấn đề cụ
thể 16
Sơ đồ 2.3 Xác định mục tiêu chiến lược 17
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trung tâm kiểm định kỹ
thuật an toàn máy, thiết bị Nông nghiệp 35
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Hàng năm có hàng ngàn vụ tai nạn lao động xẩy ra gây thiệt hại không ít
về người và tài sản cho doanh nghiệp nói riêng và cho xã hội nói chung. Hầu
hết nguyên nhân xảy ra các vụ tai nạn lao là do trách nhiệm của người lao
động, người sử dụng lao động và cả phía cơ quan quản lý nhà nước. Chính vì
thế dịch vụ kiểm định hỗ trợ kỹ thuật an toàn các thiết bị máy móc hết sức
quan trọng trước khi đưa máy móc vào sản xuất tạo ra các sản phẩm an toàn
phục vụ đời sống của người dân.
Trong thời kỳ toàn cầu hóa hiện nay cùng với sự cạnh tranh khốc liệt
giữa các đối thủ trên thị trường trong và ngoài nước, các doanh nghiệp đều
phải đặt ra cho mình những mục tiêu chiến lược phát triển thì mới có thể tồn
tại và phát triển được. Chiến lược phát triển giúp doanh nghiệp định hướng
cho hoạt động của mình trong tương lai thông qua việc phân tích và dự báo thị
trường. Các chiến lược phát triển giúp doanh nghiệp vừa linh hoạt vừa chủ
động để thích ứng với những biến động của thị trường, đồng thời còn đảm bảo
cho doanh nghiệp hoạt động và phát triển theo đúng hướng. Điều đó có thể
giúp doanh nghiệp phấn đấu thực hiện mục tiêu nâng cao vị thế của mình trên
thị trường. Các chiến lược phát triển giúp doanh nghiệp nắm bắt được các cơ
hội cũng như đầy đủ các nguy cơ đối với sự phát triển nguồn lực của doanh
nghiệp. Nó giúp doanh nghiệp khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn lực,
phát huy sức mạnh của doanh nghiệp.
Chiến lược tạo ra một quỹ đạo hoạt động cho doanh nghiệp, giúp doanh
nghiệp liên kết được các cá nhân với các lợi ích khác cùng hướng tới một mục
đích chung, cùng phát triển doanh nghiệp. Nó tạo một mối liên kết gắn bó
Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau đây liên quan đến việc phát
triển hoàn thiện chiến lược phát triển của Trung tâm kiểm định kỹ thuật an
toàn máy, thiết bị nông nghiệp:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
- Cơ sở lý luận thực tiễn và bài học kinh nghiệm về tình hình thực hiện
chiến lược phát triển của Trung tâm kiểm định kỹ thuật an toàn máy, thiết bị
nông nghiệp?
- Các nội dung trong chiến lược phát triển Trung tâm kiểm định kỹ thuật
an toàn máy, thiết bị nông nghiệp là gì?
- Đánh giá tình hình thực hiện chiến lược phát triển đó đối với Trung tâm
trong giai đoạn hiện nay.
- Những yếu tố ảnh hưởng, phương hướng phát triển, hoàn thiện giải
pháp thực hiện chiến lược phát triển Trung tâm kiểm định kỹ thuật an toàn
máy, thiết bị nông nghiệp trong thời gian tới?
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng thực hiện các chiến lược Trung tâm trong
thời gian qua từ đó đề ra các phương hướng hoàn thiện chiến lược và giải
pháp thực hiện chiến lược phát triển Trung tâm trong thời gian tới năm 2020.
1.3.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá các cơ sở lý luận và thực tiễn về chiến lược phát triển và
thực hiện chiến lược phát triển đơn vị dịch vụ công trong lĩnh vực kiểm định
và hỗ trợ kỹ thuật an toàn.
- Đánh giá thực trạng thực hiện chiến lược phát triển trung tâm kiểm
định kỹ thuật an toàn máy thiết bị nông nghiệp trong thời gian qua, chỉ ra các
kết quả và tồn tại trong thực hiện chiến lược phát triển của trung tâm kiểm
định kỹ thuật an toàn máy thiết bị nông nghiệp
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng, đề xuất phương hướng hoàn thiện và
2.1 Cơ sở lý luận về chiến lược phát triển doanh nghiệp
2.1.1 Tổng quan về chiến lược phat triển doanh nghiệp
2.1.1.1 Các khái niệm
“Chiến lược” là thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “Strategos” sử
dụng trong quân sự, nhà lý luận quân sự thời cận đại Clawzevit cũng cho
rằng: Chiến luợc quân sự là nghệ thuật chỉ huy ở vị trí ưu thế. Một xuất bản
của từ điển Larous coi: Chiến luợc là nghệ thuật chỉ huy các phương tiện để
giành chiến thắng.
Học giả Đào Duy Anh, trong từ điển tiếng Việt đã viết: Chiến lược là các
kế hoạch đặt ra để dành thắng lợi trên một hay nhiều mặt trận. Như vậy trong
lĩnh vực quân sự , thuật ngữ chiến lược nói chung đã được coi như một nghệ
thuật chỉ huy nhằm dành thắng lợi của một cuộc chiến tranh.
Năm 1962, Chandler định nghĩa chiến lược như là “việc xác định các
mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một
chuỗi các hành động cũng như việc phân bổ các nguồn nhân lực cần thiết để
thực hiện mục tiêu này”.
Đến những năm 1980, Quinn đã đưa ra định nghĩa có tính khái quát
hơn “Chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu,
các chính sách và chuỗi hành động vào một tổng thể được cố kết một cách
chặt chẽ”.
Sau đó, Johnson và scholes định nghĩa lại chiến lược trong điều kiện môi
trường và có rất nhiều thay đổi nhanh chóng: “Chiến lược là định hướng và
phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm dành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức
thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để
đáp ứng nhu cầu của thị trường và thoả mãn mong đợi cảu các bên hữu quan”.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
Kenneth Andrews là người đầu tiên đưa ra các ý tưởng nổi bật trong
nhiều lĩnh vực ở cả phạm vi vĩ mô cũng như vi mô.
“Chiến lược phát triển doanh nghiệp” được hình thành để trả lời các
câu hỏi sau : Hoạt động kinh doanh sẽ diễn ra ở đâu trong dài hạn? (định
hướng).
Hoạt động kinh doanh sẽ cạnh tranh trên thị trường sản phẩm nào và
phạm vi các hoạt động? (thị trường, phạm vi hoạt động).
Bằng cách nào hoạt động kinh doanh được tiến hành tốt hơn so với đối
thủ cạnh tranh trên thị trường? (lợi thế).
Nguồn lực nào (kỹ năng, tài sản, tài chính, nhân sự, công nghệ, thương
hiệu…) cần thiết để tạo ra lợi thế cạnh tranh? (nguồn lực).
Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài tác động đến khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp? (môi trường).
Theo Michael Porter (1996), “Chiến lược là việc tạo ra một sự hài hòa
giữa các hoạt động của một công ty. Sự thành công của chiến lược chủ yếu
dựa vào việc tiến hành tốt nhiều việc… và kết hợp chúng với nhau… cốt lõi
của chiến lược là “lựa chọn cái chưa được làm”.Theo cách tiếp cận này, chiến
lược là tạo ra sự khác biệt trong cạnh tranh, tìm và thực hiện cái chưa được
làm (what not to do). Bản chất của chiến lược là xây dựng được lợi thế cạnh
tranh (competitive advantages), chiến lược chỉ tồn tại trong các hoạt động duy
nhất (unique activities). Chiến lược là xây dựng một vị trí duy nhất và có giá
trị tác động một nhóm các hoạt động khác biệt. Để có được chiến lược cũng
như để tạo ra được lợi thế cạnh tranh, có ba dạng định vị cơ bản :Định vị dựa
trên sự đa dạng các hoạt động (varieties based) : Đó là sự lựa chọn một hay
một nhóm các hoạt động trong một ngành kinh doanh trên cơ sở việc phân
đoạn các hoạt động kinh doanh. Định vị dựa trên nhu cầu (needs based) : Đó
là việc lựa chọn nhóm khách hàng có nhu cầu đồng nhất trên cơ sở việc phân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
đoạn thị trường. Định vị dựa trên khả năng tiếp cận của khách hàng đối với
- Chiến lược được xây dựng trên cơ sở các lợi thế cạnh tranh của doanh
nghiệp để đảm bảo huy động tối đa và kết hợp tốt với việc khai thác và sử
dụng các nguồn lực (nhân lực, tài sản vô hình và hữu hình), năng lực cốt lõi
của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai nhằm phát huy những lợi thế,
nắm bắt cơ hội để giành ưu thế trong cạnh tranh trên thị trường…
2.1.1.3 Phân loại chiến lược
Căn cứ vào phạm vi của chiến lược, ta chia chiến lược làm hai loại:
- Một là: Chiến lược chung hay còn gọi là chiến lược tổng quát, Chiến
lược chung của doanh nghiệp thường đề cập tới những vấn đề quan trọng
nhất, bao trùm nhất và có ý nghĩa lâu dài. Chiến lược chung quyết định đến
vấn đề sống còn của doanh nghiệp.
- Hai là: Chiến lược bộ phận, đây là chiến lược cấp hai, thông thường
trong doanh nghiệp loại chiến lược bộ phận này gồm: Chiến lược sản phẩm,
chiến lược giá cả, Chiến lược phân phối và chiến lược yểm trợ bán hàng.
Chiến lược chung và Chiến lược bộ phận liên kết với nhau thành chiến
lược kinh doanh hoàn chỉnh. Không thể coi là một chiến lược kinh doanh khi
chỉ có chiến lược chung mà không có chiến lược bộ phận được.
Căn cứ vào hướng tiếp cận chiến lược thì chiến lược được chia làm bốn
phần:
Loại thứ nhất: Chiến lược tập trung vào những nhân tố then chốt, tư
tưởng của việc xây dựng chiến lược ở đây là không dàn trải các nguồn lực,
trái lại cần phải tập trung cho những hoạt động có ý nghĩa quyết định đối với
hoạt động của đơn vị.
Loại thứ hai: chiến lược dựa trên ưu thế tương đối, tư tưởng chỉ đạo của
việc xây dựng chiến lược ở đây bắt đầu từ sự phân tích so sánh hay dịch vụ
của đơn vị mình so với các đối thủ cạnh tranh. Thông qua sự phân tích đó, tìm
ra điểm mạnh của mình làm chỗ dựa cho chiến lược phát triển.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
lượng dịch vụ. Trong thực tế phần lớn các sia lầm trong đầu tư, công nghệ, thị
trường… đều xuất phát từ chỗ xây dựng chiến lược yếu hoặc có sự sai lệch
trong xác định mục tiêu chiến lược phát triển.
2.1.1.5 Xây dựng và quản trị chiến lược
Vạch ra những nhiệm vụ, mục tiêu và những chiến lược của một đơn vị
là một bước khởi đầu hết sức logic và cần thiết trong quản trị chiên lược, bởi
lẽ vị trí hiện tại và tình trạng của đơn vị có thể ngăn không thể áp dụng một số
chiến lược mà thậm chí có thể ngăn cản một loạt các công việc. Mỗi một tổ
chức đều có những nhiệm vụ, mục tiêu và chiến lược của nó, cho dù chúng
được xây dựng, viết ra hoặc thông tin một cách vô hình. Câu trả lời cho vị trí
tương lai của đơn vị sẽ được xác định chủ yếu nhờ vị trí hiện tại của nó.
Quá trình chiến lược là một quá trình phức tạp và liên tục. Chỉ cần một
thay đổi nhỏ tại một trong số những công việc chính trong mô hình cũng cần
tới những thay đổi trong một hoặc tất cả các bước công việc khác. Chẳng hạn
như sự chuyển biến của nền kinh tế có thể làm xuất hiện một cơ hội mới và
đòi hỏi phải có sự thay đổi trong các mục tiêu dài hạn cũng như trong chiến
lược; hoặc giả sử thất bại trong việc đạt tới mục tiêu thường niên cũng đòi hỏi
sự thay đổi chính sáchQuá trình quản trị chiến lược dường như không bao giờ
có điểm chung.
Quá trình quản trị chiến lược trong thực tế không thể phân tách một cách
rõ ràng và thực hiện một cách chặt chẽ như mô hình đề ra. Các nhà chiến lược
không thực hiện được các yêu cầu một cách uyển chuyển mà phải lựa chọn
lần lượt các thứ tự ưu tiên thực hiện. Mô hình cũng chỉ ra sự tồn tại của rất
nhiều nhân tố ảnh hưởng tới quản trị chiến lược trong doanh nghiệp cũng như
quy mô của doanh nghiệp. Mô hình này mô tả các bước công việc và ảnh
hưởng của kết quả thực hiện mỗi bước công việc đó tới việc hoạch định và
thực hiện các bước công việc có liên quan
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
Page 13
chặt chẽ của pháp luật. Vậy có thể hiểu một cách khái quát Dịch vụ công là
những dịch vụ do Nhà nước chịu trách nhiệm, phục vụ các nhu cầu cơ bản,
thiết yếu chung của người dân không vì mục tiêu lợi nhuận. Xuất phát từ cơ
sở nhận thức như trên, căn cứ vào điều kiện thực tế của Việt Nam, chúng ta có
thể tạm chia dịch vụ công ở nước ta hiện nay thành các loại sau:
- Thứ nhất, những dịch vụ sự nghiệp công (có người gọi là hoạt động sự
nghiệp công), phục vụ những nhu cầu thiết yếu cho xã hội, quyền và lợi ích
công dân. Nhà nước trực tiếp (thông qua) các tổ chức, đơn vị sự nghiệp của
Nhà nước hoặc uỷ quyền cho các tổ chức ngoài Nhà nước thực hiện, cụ thể
như chăm sóc sức khoẻ, giáo dục, đào tạo, văn hoá, thể dục thể thao, khoa
học, bảo hiểm an sinh xã hội, phòng cháy chữa cháy, bão lụt, thiên tai, dịch vụ
tư vấn, hỗ trợ pháp lý cho người nghèo
- Thứ hai, những hoạt động mang tính dịch vụ công ích, đây là các hoạt
động có một phần mang tính chất kinh tế, hàng hoá như cung cấp điện, cấp
nước sạch, giao thông công cộng đô thị, viễn thông, vệ sinh môi trường, xây
dựng kết cấu hạ tầng, vận tải công cộng, khuyến nông, khuyến ngư, khuyến
diêm
- Bên cạnh đó, hiện nay còn có luồng ý kiến cho rằng có loại thứ ba của
dịch vụ công, đó là dịch vụ hành chính công. Loại này liên quan đến hoạt
động thực thi pháp luật của các cơ quan nhà nước, cụ thể như các hoạt động
thẩm định hồ sơ, ký phê duyệt, tổ chức cho đăng ký, cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp phép khai
thác khoáng sản, trật tự an toàn xã hội, hải quan, chứng thực
Mặc dù có sự phân định thành bao nhiêu loại dịch vụ công đi chăng nữa
thì vẫn đều có một điểm chung cơ bản đó là Nhà nước là người có trách nhiệm
đến cùng trước xã hội, công dân đối với chất lượng, cũng như quy định khung
giá cả (phí, lệ phí) cung cấp các loại hình của dịch vụ công.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế