Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách cấp xã, thị trấn trên địa bàn huyện ninh giang, tỉnh hải dương - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN HỮU HÙNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NGÂN SÁCH CẤP XÃ, THỊ TRẤN TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN NINH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM



Tác giả
Nguyễn Hữu Hùng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, theo chương trình
ñào tạo Cao học Khoá 21 ( 2012 - 2014), chuyên ngành Quản lý kinh tế tôi ñã
xây dựng ñề cương và ñi nghiên cứu, thực tập với nội dung:
“Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách cấp xã trên ñịa bàn
huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương", nay tôi ñã hoàn thành Luận văn tốt
nghiệp cho khoá học.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3. Nội dung nghiên cứu. 3
1.4. Phạm vi nghiên cứu và ñối tượng nghiên cứu: 3
1.5. Kết cấu của luận văn: Luận văn bao gồm 5 phần: 4
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI
5
2.1. Cơ sở lý luận 5
2.1.1. Lý luận về ngân sách và quản lý ngân sách 5
2.1.2. Cơ sở lý luận về ngân sách xã 6
2.1.3. Chu trình quản lý ngân sách cấp xã 16
2.2 . Cơ sở thực tiễn về quản lý ngân sách xã 32
2.2.1. Tổng quan tài liệu về ngân sách và quản lý ngân sách xã ở các nước
trên thế giới: 32
2.2.2. Tổng quan tài liệu về ngân sách và quản lý ngân sách xã ở Việt Nam 34
2.2.3. Tổng quan về các công trình liên quan 37
PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 38
3.1.1. ðặc ñiểm cơ bản về tự nhiên 38
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế 3.1.2 ðặc ñiểm về kinh tế - xã hội 41
3.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý ngân sách xã trên ñịa bàn huyện Ninh
Giang 47
3.1.4. Những thuận lợi và khó khăn rút ra từ phân tích ñặc ñiểm ñịa bàn
ñến quản lý ngân sách xã tại huyện Ninh Giang 51
3.2. Phương pháp nghiên cứu 52
3.2.1. Khung nghiên cứu và phương pháp tiếp cận 52
3.2.2 Phương pháp chọn ñịa ñiểm, mẫu và thu thập số liệu, thông tin 52
3.2.3. Phương pháp xử lý và phân tích tài liệu 53
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế DANH MỤC BẢNG

STT TÊN BẢNG TRANG
3.1 Cơ câu phân bổ ñất ñai của huyện Ninh Giang năm 2012 40
3.2 Tình hình dân số, lao ñộng của huyện Ninh Giang 2011-2013 42
3.3 Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Ninh Giang 45
3.4 Một số doanh nghiệp theo ngành chủ yếu trên ñịa bàn Huyện 47
3.5 Tình ñộ chuyên môn các ban tài chính xã thuộc huyện Ninh Giang 51
3.6 Thống kê danh sách các xã, thị trấn ñiều tra 53
4.1 ðịnh mức phân bổ chi thường xuyên cấp xã thuộc huyện giai ñoạn
2011 - 2015 56
4.2 Phân bổ các chỉ tiêu dự toán chi hoạt ñộng sự nghiệp ngân sách xã
giai ñoạn 2011 - 2015 57
4.3 Cách lập dự toán ngân sách xã 59
4.4 Tổng hợp thu ngân sách xã, thị trấn tại huyện Ninh Giang tỉnh Hải
Dương 62
4.5 Các khoản thu ngân sách xã hưởng 100% 65
4.6 Qui mô, cơ cấu các khoản thu ngân sách xã phân chia theo tỷ lệ % 70
4.7 Tổng hợp thu chi ngân sách bổ sung cấp trên của huyện 71
4.8 Tình hình thực thiện các khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên 72
4.9 Tổng thu ngân sách theo ñịa bàn các xã thuộc huyện Ninh Giang 74
4.10 Chi ngân sách huyện Ninh Giang có liên quan ñến ngân sách xã 76
4.11 Chi ñầu tư phát triển cho các xã thuộc huyện Ninh Giang 78
4.12 Bảng tổng hợp chi thường xuyên của các xã thuộc huyện Ninh Giang 82
4.13 Bảng tổng hợp chi quản lý nhà nước, ðảng, ñoàn thể của các xã
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu Viết ñầy ñủ
UBTVQH Ủy ban thường vụ quốc hội
BTC Bộ tài chính
ðVT

ðơn v
ị tính

HðND Hội ñồng nhân dân
KBNN Kho bạc nhà nước
KT - XH Kinh tế - Xã hội
TC - KH Tài chính - Kế hoạch
CNH - HðH Công nghiệp hóa - Hiện ñại hóa
NSNN Ngân sách nhà nước
NSTW

Ngân sách trung ương

NSðP Ngân sách ñịa phương
NSX Ngân sách xã
QLNN Quản lý nhà nước
QLNS

Qu
ản lý ngân sách


sách và pháp luật của Nhà nước vào thực tiễn. Bên cạnh ñó, chính quyền cấp xã
còn chịu sự chi phối bởi các nghị quyết và chính sách của cấp Tỉnh. ðể ñảm
bảo thực hiện các nội dung công việc của chính quyền cấp xã ñòi hỏi một nguồn
lực tài chính khá lớn mà chủ yếu do ngân sách nhà nước chi trả. Việc quản lý
ngân sách xã một cách tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch và khoa học là
rất quan trọng, giúp cho chính quyền cấp xã thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển
kinh tế xã hội ñược giao, nâng cao hiệu quả việc sử dụng tiền thuế của người
dân, tuân thủ ñúng Pháp luật và chủ trương của Nhà nước. Trong những năm
qua ngân sách cấp xã ñã ñược ðảng ,Nhà nước quan tâm xây dựng và ñổi mới
cơ chế quản lý, ñể không ngừng hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ của chính
quyền cấp cơ sở. ðặc biệt từ khi triển khai Luật NSNN sửa ñổi năm 2002 ñến
nay, vai trò tự chủ của các cấp chính quyền ñịa phương trong khai thác nguồn
lực, nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính tại ñịa phương
luôn ñược ñề cao. Ngân sách xã không chỉ ñơn thuần thực hiện nhiệm vụ của
một cấp ngân sách mà còn có nhiệm vụ khai thác và phát huy các tiềm năng vốn
có trên ñịa bàn. Do vậy, công tác quản lý ngân sách xã, phường, thị trấn ñược
thực hiện tốt, ñặc biệt là tăng cường phân cấp ngân sách xã, phường, thị trấn
theo hướng tự cân ñối là góp phần thực hiện tốt công tác ñiều hành ngân sách
ñịa phương nói riêng và quản lý nhà nước ñịa phương nói chung.
Các khoản thu không chỉ ñơn thuần là thu trong ngân sách nhà nước.
Trách nhiệm giải trình và minh bạch ngân sách ñòi hỏi các khoản chi ngân sách
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế cần sát thực và ñúng theo quy ñịnh. ðiều này ñòi hỏi công tác quản lý ngân
sách xã phải theo hướng bao quát, khai thác ñược nguồn thu, vừa ñảm bảo chi
tiêu hiệu quả ñánh giá ñược các yếu tố tác ñộng ñến việc thu, chi giúp cho việc
quản lý ngân sách xã ñạt hiệu quả tốt nhất.
Nhận thức rõ ñược yêu cầu ñổi mới trong công tác quản lý ngân sách cấp
xã trong giai ñoạn hiện nay, và từ tìm hiểu những hạn chế trong quản lý ngân

thời phân cấp ngân sách và phương thức quản lý ngân sách theo ñầu ra. ðể phục vụ
mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trên ñịa bàn huyện.
1.4. Phạm vi nghiên cứu và ñối tượng nghiên cứu:
1.4.1. ðối tượng nghiên cứu:
Khách thể: ðề tài nghiên cứu các vấn ñề liên quan công tác quản lý ngân
sách cấp xã, thị trấn : Lập dự toán ngân sách, chấp hành dự toán ngân sách,
quyết toán ngân sách và công việc quản lý khác trong quá trình thực hiện Luật
Ngân Sách ñối với các xã trên ñịa bàn huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương.
Chủ thể: Nghiên cứu các tác nhân tham gia quản lý và thực hiện ngân
sách cấp xã, thị trấn gồm: Cán bộ quản lý Nhà nước cấp tỉnh, huyện,xã; chuyên
viên thực hiện tại xã, thị trấn; Các cơ quan và người dân trực tiếp sinh sống và
làm việc tại các xã, thị trấn trên ñịa bàn huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu nội dung thực hiện
ngân sách, ñánh giá thực trạng công tác quản lý ngân sách xã, thị trấn và ñề xuất
giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách cấp xã, thị trấn trên các xã, thị trấn thuộc
huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương.
- Phạm vi không gian: ðề tài ñược nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Ninh
Giang, tỉnh Hải Dương.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế - Phạm vi thời gian:
ðề tài nghiên cứu, ñánh giá thực trạng quản lý ngân sách ñối với các xã, thị
trấn trên ñịa bàn huyện Ninh Giang , tỉnh Hải Dương ñược sử dụng số liệu từ năm
2011-2013. Một số nội dung nghiên cứu sâu sử dụng tài liệu ñiều tra năm 2013.
ðề xuất phương hướng, các giải pháp tăng cường quản lý ngân sách xã
ñối với các xã, thị trấn trên ñịa bàn huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương với số
liệu dự báo ñến năm 2020.

NSðP). Trong ñó NSTW là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương, Ngân sách ñịa phương bao
gồm ngân sách của ñơn vị hành chính các cấp có Hội ñồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân. Sự phân cấp này ñược thể hiện qua hình 2.1 dưới ñây: Hệ thống ngân sách nhà

nước

NSTW NSðP
Ngân sách tỉnh
– Ngân sách thành phố thuộc

TW

Ngân sách Thành phố – Ngân sách
Thị xã – huyện thuộc tỉnh

phân quyền rõ nét. Trong bộ máy ñó, xã là cấp chính quyền cơ sở có lịch sử hình
thành cách ñây hàng nghìn năm. Trải qua các giai ñoạn khác nhau xã cũng mang
những tên gọi khác nhau gắn với những chức năng nhiệm cụ nhất ñịnh. Ví dụ
như thời kỳ Khúc Hạo gọi là giáp xã, các triều ñại ðinh, Lê, Trần, Lý gọi là
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế hương xã. Cho ñến nay chính quyền cấp xã ñã trở thành cấp chính quyền cơ sở
giúp vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống chính quyền 4 cấp ở nước ta.
Song song với sự ra ñời, tồn tại và phát triển của chính quyền cấp xã thì “quỹ
xã” mà bây giờ gọi là ngân sách xã (NSX) cũng ñược hình thành và phát triển như
một tất yếu khách quan ñể ñảm bảo thực hiện các chức năng quản lý Nhà nước ở
cơ sở. Qua mỗi giai ñoạn phát triển, NSX ñã có những thay ñổi về chức năng,
nhiệm vụ, về kỷ luật tài chính, chế ñộ thu chi Ngân sách xã cho phù hợp.
Về chế ñộ thu, chi NSX trong mỗi thời kỳ cũng có sự khác nhau do sự áp
ñặt các luật lệ khác nhau của các triều ñại. Trong thời Lê, chế ñộ quản lý NSX
ñược quy ñịnh rất chặt chẽ: ñối với xã lớn chỉ ñược phép chi trong phạm vi 50
quan, xã nhỏ 20 quan (ñơn vị tiền tệ lúc ñó), quỹ xã chỉ giữ lại 30 quan ñể chi
tiêu, số còn lại phải gửi vào nhà giàu trong xã cất giữ. Dưới chế ñộ XHCN,
trong thời kỳ bao cấp công tác quản lý NSX chưa ñược quan tâm, coi trọng do
ảnh hưởng của cơ chế tập trung, bao cấp. Từ năm 1996 NSX ñược quản lý theo
Luật NSNN.
Ngày 08/04/1972, “ðiều lệ Ngân sách xã” ñược ban hành, NSX ñã ñược
quản lý theo luật lệ thống nhất của Nhà nước. Lúc này, NSX thực sự trở thành
công cụ góp phần huy ñộng tài lực, vật lực cho sự nghiệp xây dựng CNXH ñã
ñược bắt ñầu trên quy mô toàn quốc, theo kế hoạch 5 năm lần thứ 2 (1976-
1980). Vị trí, vai trò của Ngân sách xã ñược khẳng ñịnh lại trong thời kỳ khôi
phục cơ sở vật chất, xây dựng chủ nghĩa xã hội, xây dựng nông thôn mới với sự
ra ñời của Nghị quyết 138/HðBT ngày 19/11/1983. Khi ñó Ngân sách xã là một
cấp trong hệ thống Ngân sách Nhà nước gồm: NSTW, NS Tỉnh (Thành phố trực

Thứ nhất, ngấn sách xã vừa là cấp ngân sách nhưng vừa là ñơn vị dự toán ñặc
biệt (không có ñơn vị dự toán trực thuộc nào, trực tiếp thực hiện ñồng thời duyệt
cấp và chi ngân sách). ðặc ñiểm này có ảnh hưởng, chi phối lớn ñến quá trình tổ
chức lập, chấp hành và quyết toán ngân sách xã. Ngân sách xã mang tính chất “
Lưỡng tính” , vừa là một cấp tự cân ñối thu chi, vừa là ñơn vị trực tiếp chi tiêu.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Thứ hai, ngân sách xã là một loại quỹ tiền tệ của cơ quan chính quyền Nhà
nước cấp cơ sở. Hoạt ñộng của quỹ ñược thể hiện trên hai phương diện: huy ñộng
nguồn thu vào quỹ gọi là thu NSX, phân phối và sử dụng quỹ gọi là chi NSX.
Thứ ba, các chỉ tiêu thu chi NSX luôn mang tính pháp lý (nghĩa là các chỉ
tiêu này ñược quy ñịnh bằng văn bản pháp luật và ñược pháp luật ñảm bảo
thực hiện).
Thứ tư, ñằng sau quan hệ thu chi NSX là quan hệ lợi ích phát sinh trong quá
trình thu chi NSX giữa hai chủ thể: một bên là lợi ích chung của cộng ñồng cấp cơ
sở mà ñại diện là chính quyền cấp xã, một bên là các chủ thể kinh tế xã hội.
2.1.2.4. Vai trò của ngân sách xã
Ngân sách xã (NSX) vừa là một cấp trong hệ thống NSNN, vừa là một
cấp ngân sách cơ sở, nó có vai trò hết sức quan trọng ñối với chính quyền cấp
xã.Chính vì vậy có thể khái quát vai trò của NSX như sau:
Thứ nhất, NSX cung cấp các phương tiện vật chất cho sự tồn tại và hoạt
ñộng của bộ máy Nhà nước ở cơ sở.
Thứ hai, NSX là công cụ ñiều chỉnh, ñiều tiết, kích thích mọi hoạt ñộng
của xã ñi ñúng hướng, ñúng chính sách, chế ñộ và tăng cường mục tiêu phát
triển KT - XH, công bằng xã hội trên ñịa bàn xã.
.Thứ ba, NSX ñóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng kết cấu hạ tầng
cơ sở và nhất là trong giai ñoạn ñổi mới nông thôn hiện nay.
Thứ tư, NSX góp phần thực hiện công tác xã hội ở nông thôn.
2.1.2.5. Cơ cấu tổ chức nhân sự cấp xã, phường, thị trấn

dẫn thực hiện Nghị ñịnh số: 60/2003/Nð-CP ngày 06/06/2003 của Thủ tướng
chính phủ quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành luật NSNN; Thông tư số
60/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 quy ñịnh về quản lý ngân sách xã, phường,
thị trấn và các hoạt ñộng tài chính khác của xã, phường, thị trấn, theo ñó quy mô
quy ñịnh cụ thể nội dung thu, chi NSX như sau
(1). Nguồn thu của ngân sách xã
Thu NSX ñược hình thành từ 3 nguồn lớn ñó là: Các khoản thu phát sinh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế trên ñịa bàn, NSX hưởng 100% số thu; Các khoản thu phát sinh trên ñịa bàn,
NSX hưởng theo tỷ lệ phần trăm và thu bổ sung từ ngân sách cấp trên.
Trong ñiều kiện triển khai thực thi Luật NSNN ñã ñược Quốc hội khoá XI
thông qua tại kỳ họp thứ hai ngày 16/12/2002, cơ cấu nguồn thu cho cấp xã ở
các ñịa phương khác nhau sẽ do HðND cấp tỉnh quyết ñịnh. Việc phân cấp
nguồn thu cho NSX phải ñảm bảo nguyên tắc:
- Phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của
Nhà nước và chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của cấp xã;
- Phù hợp với việc phân ñịnh nguồn thu giữa ngân sách trung ương và ngân
sách ñịa phương;
- Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia một số khoản thu giao cho ngân sách xã
không vượt tỷ lệ phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách ñịa phương do
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết ñịnh giao cho từng tỉnh ñối với các khoản thu
ñó, riêng ñối với 5 loại thuế, lệ phí theo quy ñịnh tại ñiểm b khoản 1 ðiều 34 Luật
Ngân sách nhà nước, tỷ lệ phân chia cho ngân sách xã, thị trấn tối thiểu là 70%;
Kết thúc mỗi kỳ ổn ñịnh, căn cứ vào khả năng nguồn thu và nhiệm vụ chi
của ngân sách ñịa phương, HðND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực
hiện việc ñiều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách
các cấp ở ñịa phương. Khi phân cấp nguồn thu cho xã phải căn cứ vào nhiệm vụ
chi ñối với cấp xã, khả năng thu từ các nguồn ngân sách nhà nước trên ñịa bàn;

* Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách xã với ngân sách
cấp trên:
a) Theo quy ñịnh của Luật Ngân sách nhà nước gồm:
- Thuế chuyển quyền sử dụng ñất;
- Thuế nhà, ñất;
- Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh;
- Thuế sử dụng ñất nông nghiệp thu từ hộ gia ñình;
- Lệ phí trước bạ nhà, ñất.
Các khoản thu trên, tỷ lệ ngân sách xã, thị trấn ñược hưởng tối thiểu 70%. Căn cứ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế vào nguồn thu và nhiệm vụ chi của xã, thị trấn, HðND cấp tỉnh có thể quyết ñịnh tỷ lệ
% thu ngân sách xã, thị trấn ñược hưởng cao hơn, ñến tối ña là 100%.
b) Ngoài các khoản thu phân chia theo quy ñịnh tại ñiểm a nêu trên, NSX
còn có thể ñược HðND cấp tỉnh bổ sung thêm các nguồn thu phân chia khác sau
khi các khoản thuế, lệ phí phân chia theo Luật NSNN ñã dành 100% cho xã, thị
trấn và các khoản thu NSX ñược hưởng 100% nhưng vẫn chưa cân ñối ñược
nhiệm vụ chi.
*Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách xã.
Trong tổ chức hệ thống NSNN, các cấp ngân sách có quan hệ hữu cơ với
nhau và mỗi cấp phải tự cân ñối thu - chi ngân sách. Tuy nhiên, trong những
hoàn cảnh cụ thể nếu cấp ngân sách (hay một bộ phận của cấp ngân sách) nào
không tự cân ñối ñược thì ngân sách cấp trên có trách nhiệm cấp bổ sung kinh
phí cho cấp ngân sách (hay bộ phận cấp ngân sách) ñó ñể ñảm bảo cân ñối thu -
chi ngay từ khâu xây dựng dự toán.
Trong ñiều kiện hiện nay ở nước ta, phần lớn ngân sách cấp xã chưa tự cân
ñối ñược thu - chi ngân sách nên ngân sách cấp trên phải cấp bổ sung và hình
thành nên nguồn thu thứ 3 cho NSX. Cơ chế xác lập số thu bổ sung từ ngân sách
cấp trên ñược quy ñịnh như sau:

+ Công tác phí.
+ Chi về hoạt ñộng văn phòng như: chi phí ñiện, nước, văn phòng phẩm,
phí bưu ñiện, ñiện thoại, hội nghị, chi phí tiếp tân, tiếp khách.
+ Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc.
+ Chi khác theo chế ñộ quy ñịnh.
b). Kinh phí hoạt ñộng của cơ quan ðảng cộng sản Việt Nam ở xã.
c). Kinh phí hoạt ñộng của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã (Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, ðoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh
Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam).
d). ðóng BHXH, BHYT, KPCð cho cán bộ xã và các ñối tượng khác theo
chế ñộ quy ñịnh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status