Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN QUANG HÙNG
ðẦU TƯ CÔNG CHO PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
Ở HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG
Nguyễn Quang Hùng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, trước nhất, tôi xin chân thành cảm ơn Ban
Giám hiệu Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, các thầy cô giáo, đặc biệt là
các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế & PTNT, Bộ môn Kinh tế Nông nghiệp và
Chính sách, những người đã trang bị cho tôi kiến thức và những định hướng
đúng đắn trong học tập và tu dưỡng đạo đức, tạo tiền đề tốt để tôi học tập và
nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Phượng Lê –
Giảng viên khoa Kinh tế và PTNT – Người đã dành nhiều thời gian và tâm huyết,
tận tình hướng dẫn chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện
luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Bắc Giang, Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Lạng Giang, lãnh đạo
các phòng, ban, các xã, thị trấn, các doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị hoạt động
sự nghiệp, hoạt động kinh tế đóng trên địa bàn huyện Lạng Giang và những
người dân địa phương đã cung cấp những thông tin cần thiết và giúp đỡ tôi trong
quá trình tìm hiểu, nghiên cứu tại địa bàn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn người thân, gia đình, cơ quan và bạn
bè đã quan tâm giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập,
tiến hành nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2013
Học viên thực hiện
2.3. Bài học từ tổng quan tài liệu 26
2.3.1. Những kết quả đạt được 26
2.3.2. Tồn tại, hạn chế 27
2.3.3. Bài học kinh nghiệm cho đầu tư công trong nông nghiệp Việt Nam 27
PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1. Đặc điểm huyện Lạng Giang 29
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iv
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên của huyện Lạng Giang 29
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Lạng Giang 30
3.1.3. Nhận xét chung 41
3.2. Phương pháp nghiên cứu 41
3.2.1. Chọn điểm nghiên cứu 41
3.2.2. Phương pháp thu thập tài liệu 42
3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu 46
3.2.4. Phương pháp phân tích 46
3.2.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 46
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48
4.1. Chính sách đầu tư công cho phát triển nông nghiệp của huyện 48
4.1.1. Các chính sách của Chính phủ đầu tư công cho phát triển nông nghiệp 48
4.1.2. Các văn bản thể hiện định hướng, chủ trương thực hiện chính sách
đầu tư công cho phát triển nông nghiệp của tỉnh Bắc Giang và huyện
Lạng Giang 54
4.2. Thực trạng đầu tư công cho phát triển nông nghiệp ở huyện Lạng Giang 59
4.2.1. Tình hình đầu tư công cho phát triển kinh tế huyện Lạng Giang 59
4.2.2. Tình hình đầu tư công cho phát triển ngành nông nghiệp Lạng Giang 61
4.2.3. Kết quả đầu tư công phát triển nông nghiệp tại Lạng Giang 75
4.2.4. Tác động của đầu tư công cho phát triển nông huyện Lạng Giang 87
4.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư công cho nông nghiệp tại huyện 94
Bảng 4.1- Đầu tư công cho phát triển kinh tế huyện Lạng Giang 60
Bảng 4.2. Đầu tư công phát triển nông nghiệp huyện Lạng Giang 62
Bảng 4.3- Đầu tư công cho ngành trồng trọt tại huyện Lạng Giang giai đoạn
2010 – 2012 65
Bảng 4.4- Đầu tư công phát triển ngành chăn nuôi huyện Lạng Giang 70
Bảng 4.5. Đầu tư công cho ngành lâm nghiệp huyện Lạng Giang 2010-2012 72
Bảng 4.6. Đầu tư công nuôi trồng thủy sản huyện Lạng Giang 2010-2012 73
Bảng 4.7. Đầu tư công các lĩnh vực khác cho phát triển nông nghiệp huyện
Lạng Giang 74
Bảng 4.7. Đánh giá của Hộ nông dân và chủ Trang trại về thủy lợi 77
Bảng 4.8. Kết quả phát triển giống cây trồng huyện Lạng Giang 78
Bảng 4.9. Đánh giá của Hộ nông dân và chủ Trang trại về bảo vệ thực vật 78
Bảng 4.10. Kết quả tiêm phòng vacxin huyện Lạng Giang năm 2012 79
Bảng 4.11. Đánh giá của Hộ nông dân và chủ Trang trại về dịch vụ thú y 80
Bảng 4.12. Đầu tư phát triển giống vật nuôi CLC huyện Lạng Giang 81
Bảng 4.13. Kết quả phát triển quy mô NTTS và che phủ rừng tại huyện 83
Bảng 4.14. Kết quả đầu tư công cho khuyến nông trong phát triển nông
nghiệp huyện Lạng Giang 84
Bảng 4.15. Đánh giá của Hộ nông dân và chủ Trang trại về khuyến nông 87
Bảng 4.16. Kết quả, hiệu quả đầu tư công phát triển nông nghiệp huyện Lạng
Giang 2010 – 2012 88
Bảng 4.17. Đánh giá của người dân về tác động ĐTC cho nông nghiệp 92
Bảng 4.18. Dự báo giá trị sản xuất ngành nông nghiệp huyện Lạng Giang 100
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vii
DANH MỤC CÁC HỘP
Hộp 4.1. Bò Zebu có nhiều đặc điểm… 82
ĐVT
GTSX
HTX
KT – XH
LĐTBXH
NN
PTNT
NSNN
TW
SL
Trđ
UBND
Doanh nghiệp Nhà nước
Trái phiếu Chính phủ
Diện tích
Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
Nuôi trồng thủy sản
Xây dựng cơ bản
Lao động nông nghiệp
Kế hoạch đầu tư
Trái phiếu Chính phủ
Khoa học kỹ thuật
Cơ sở hạ tầng
Công trình thủy lợi
Năng suất bình quân
Chất lượng cao
Kinh tế xã hội
Đầu tư công
Bảo vệ thực vật
Cơ cấu
tư tư nhân phát huy hiệu quả cao thông qua việc xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế,
chuyển giao công nghệ và các chính sách hỗ trợ phát triển
Lạng Giang là một trong những huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, với
tổng diện tích đất tự nhiên hơn 24.575 ha. Toàn huyện có 23 xã, thị trấn; trung tâm
huyện là thị trấn Vôi, nằm trên quốc lộ 1A, cách Thủ đô Hà nội khoảng 60 km về
phía Bắc. Lạng giang có vị trí địa lý tương đối thuận lợi để phát triển kinh tế - xã
hội, đặc biệt là phát triển sản xuất nông nghiệp; mặc dù diện tích đất phục vụ cho
sản xuất nông, lâm, thủy sản và chăn nuôi trên địa bàn huyện mấy năm qua giảm
nhưng do đầu ra một số sản phẩm nông nghiệp có giá trị kinh tế cao nên giá trị sản
xuất nông nghiệp bình quân đạt 60 triệu đồng/ha đất canh tác. Trong những năm
qua, huyện đã được sự quan tâm hỗ trợ, đầu tư của Nhà nước, các cấp chính quyền
bằng nhiều hình thức, nhiều chương trình dự án cho phát triển nông nghiệp; nhưng
do cấp ủy, chính quyền một số xã, thị trấn chưa quan tâm đúng mức đến phát triển
sản xuất nông nghiệp; diện tích một số cây trồng không đạt kế hoạch; chuyển dịch
cơ cấu cây trồng trong nội bộ đất nông nghiệp còn chậm. Công tác tuyên truyền về
xây dựng nông thôn mới còn hạn chế. Như vậy, bên cạnh những kết quả đã đạt
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2
được, đầu tư công cho phát triển nông nghiệp của huyện trong những năm qua
thực sự đã đạt được gì và còn gì bất cập?
Thực tế cho đến nay đã có nhiều nhà nghiên cứu ở trong và ngoài nước đi
sâu nghiên cứu các đề tài về chương trình, chính sách đầu tư công cho phát triển
nông nghiệp dưới nhiều góc độ khác nhau, được công bố dưới dạng chuyên đề,
luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ, các bài viết đăng trên các báo, tạp chí…và nhiều
tác phẩm khác có liên quan, nhưng chưa có một nghiên cứu nào thực sự đi sâu vào
đánh giá và đề ra định hướng nhằm tăng hiệu quả đầu tư công cho phát triển nông
nghiệp trên địa bàn huyện Lạng giang, tỉnh Bắc Giang một cách đầy đủ, toàn diện.
Trả lời cho câu hỏi và thực tiễn đó, tác giả chọn đề tài: “Đầu tư công cho phát triển
nông nghiệp ở huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang” làm đề tài luận văn thạc sĩ kinh
nông nghiệp ở huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Chủ thể nghiên cứu là các đơn vị cung cấp, tiếp nhận và thực hiện đầu tư
công cho phát triển nông nghiệp ở huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc giang.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi nội dung
- Nghiên cứu những vấn đề cơ bản nhất về đầu tư công cho phát triển
nông nghiệp ở huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Tập trung nghiên cứu thực trạng và đánh giá những kết quả đã đạt được,
một số tồn tại hạn chế và nguyên nhân trong quá trình đầu tư công cho phát triển
nông nghiệp ở huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
* Phạm vi thời gian
Tài liệu sử dụng trong nghiên cứu: số liệu bao gồm những thông tin thu thập
ở các tài liệu đã công bố qua các năm (từ năm 2000-2012), tập trung chủ yếu từ năm
2006 đến năm 2012 và số liệu điều tra trực tiếp từ các cơ quan đầu tư và đối tượng
tiếp nhận đầu tư (thông qua phiếu điều tra, bảng câu hỏi, phỏng vấn ).
Thời gian dự báo cho tương lai: định hướng giải pháp từ nay đến năm
2015 và tầm nhìn đến năm 2020.
Thời gian thực hiện đề tài: Thời gian nghiên cứu từ tháng 4/2012 đến
tháng 10/2013.
* Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu ở huyện Lạng Giang, tỉnh
Bắc Giang.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
4
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ðẦU TƯ
CÔNG CHO PHÁT RIỂN NÔNG NGHIỆP
2.1. Lý luận về ñầu tư công cho phát triển nông nghiệp
2.1.1. Khái niệm ñầu tư và ñầu tư công
2.1.1.1. ðầu tư
Trong kinh tế học vĩ mô, chỉ việc gia tăng tư bản nhằm tăng cường năng lực
tư công.
Cách thứ hai: Theo khu vực đầu tư, nền kinh tế bao gồm hai khu vực là
Công cộng và tư nhân. Hoạt động đầu tư thuộc khu vực công cộng gọi là đầu tư
công cộng, hoạt động đầu tư thuộc khu vực tư nhân gọi là đầu tư tư nhân.
Cách thứ ba: Nhìn từ góc độ hiệu quả của đầu tư, kinh tế học vĩ mô cho rằng
“đầu tư làm gia tăng tư bản xã hội gọi là đầu tư công cộng hay còn gọi là đầu tư
công”. Cách tiếp cận trên nhìn từ góc độ quy mô tác động, hiệu quả của đầu tư.
Cách thứ tư: Xét theo đối tượng thụ hưởng đầu tư và đầu ra của đầu tư, các
hoạt động sản xuất ra hàng hóa công cộng gọi là đầu tư công, các hoạt động sản
xuất ra hàng hóa tư nhân gọi là đầu tư tư nhân. Tiếp cận theo góc độ này, kinh tế
công cộng cho rằng: đặc trưng chủ yếu của hàng hóa, dịch vụ công là hàng hóa,
dịch vụ đáp ứng nhu cầu thiết yếu của xã hội, cộng đồng, việc tiến hành hoạt động
cung cấp hàng hóa ấy có thể do nhà nước trực tiếp đảm nhận, trao quyền cung cấp
hàng hóa công cho các cá nhân hoặc Nhà nước tài trợ công cho khu vực tư để cung
cấp hàng hóa công. Theo cách tiếp cận này, hoạt động đầu tư công là hoạt động đầu
tư cung cấp hàng hóa công, có thể do chủ thể Nhà nước hoặc tư nhân đảm nhiệm
dưới sự quản lý, hỗ trợ và định hướng của Nhà nước nhằm mục đích phục vụ lợi ích
chung của xã hội, cộng đồng.
Điều 70, chương VII, Luật đầu tư (2005) của nước ta quy định: “Tổ chức, cá
nhân thuộc mọi thành phần kinh tế được bình đẳng tham gia sản xuất, cung ứng sản
phẩm, dịch vụ công ích, trừ trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định. Chính phủ
ban hành chính sách hỗ trợ các hoạt động công ích và danh mục sản phẩm, dịch vụ
công ích”. Điều này có nghĩa là, Nhà nước không độc quyền trong lĩnh vực đầu tư
cung cấp hàng hóa dịch vụ công, Nhà nước có thể xã hội hóa hoạt động này bằng
việc trao một phần việc đầu tư cung cấp hàng hóa công cho khu vực phi Nhà nước
thực hiện.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
6
Có thể thấy rằng, dù tiếp cận ở góc độ khác nhau thì đầu tư công đều hướng
mặn mà với việc đầu tư cho kinh tế ở các địa phương này, nhất là đầu tư trong lĩnh
vực liên quan đến ngành nông nghiệp. Không những thế, ở các vùng này, cơ sở hạ tầng,
trình độ dân trí thấp, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, nếu Nhà nước không quan tâm
đầu tư công cho nông nghiệp sẽ dẫn đến sự tụt hậu và ảnh hưởng tới mục tiêu xóa đói
giảm nghèo, phát triển nền kinh tế đất nước. Từ đó, cho thấy tầm quan trọng của việc
đầu tư công nói chung và cho ngành nông nghiệp nói riêng, góp phần quan trọng trong
việc phát triển kinh tế và ổn định an ninh chính trị của đất nước.
Tập trung những đầu tư tạo điều kiện cho kinh tế tư nhân và người nghèo
trong nông nghiệp phát triển. Đối tượng sử dụng nguồn đầu tư công bao gồm các
chương trình, dự án phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn (điện,
đường, trường, trạm, chợ), các công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp như hồ,
trạm bơm, đập chứa nước, hệ thống kênh mương nội đồng, các dự án nghiên cứu
khoa học nhằm tạo điều kiện để người nghèo thoát khỏi sự nghèo đói, nâng cao
đời sống vật chất tinh thần.
Đ
ối
tượng sử dụng nguồn đầu tư công bao
gồm
các chương trình, dự án
phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn như: đ
iện,
đường, trường, trạm,
chợ; các công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp như:
hồ,
trạm bơm, đập chứa
nước, hệ thống kênh mương nội đồng, các dự án nghiên
cứu
khoa học
Đa phần các khoản đầu tư công cho nông nghiệp thường phát huy tác
tư công cho phát triển nông nghiệp bao
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
8
gồm
rất nhiều chương trình, dự án theo những lĩnh vực, những ngành khác nhau
trên
từng địa bàn. Vì vậy rất cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các chương trình, dự
án trên từng địa
bàn nhằm đem lại hiệu quả thiết thực nhất cho người nông dân, cộng
đồng và xã hội.
2.1.2.3. Vai trò của ñầu tư công cho phát triển nông nghiệp
Ở bất kỳ quốc gia nào nông nghiệp cũng là ngành sản xuất vật chất chủ yếu
của nền kinh tế, cung cấp những sản phẩm thiết yếu cho con người, nguyên liệu cho
công nghiệp, là ngành thu ngoại tệ để thực hiện cách mạng công nghiệp hóa, nông
nghiệp cung cấp lao động cho các khu vực kinh tế khác, là thị trường tiêu thụ sản
phẩm của công nghiệp, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
Tại Việt Nam nông nghiệp giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, bởi hiện
nay trên 70% dân số nước ta vẫn sống ở nông thôn, lao động làm nông nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp, thu nhập chính chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Nông dân - lao động
làm nông nghiệp là chủ yếu, nông dân thiếu việc làm, thu nhập từ nông nghiệp vốn
đã thấp lại thiếu ổn định, tỷ lệ nghèo vẫn còn cao.
- Nông nghiệp là ngành sản xuất kém hiệu quả nhất trong nền kinh tế song
Nhà nước vẫn phải quan tâm phát triển thông qua các chính sách kinh tế của chính
phủ đối với ngành nông nghiệp bởi vì: nông sản là sản phẩm thiết yếu đối với toàn
xã hội, sản xuất nông nghiệp còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên nên nông
nghiệp thường gặp nhiều rủi ro, dân số sống trong ngành nông nghiệp và khu vực
nông thôn chiếm tỷ trọng lớn. Do vậy, sự can thiệp của Chính phủ vào nông nghiệp
nhằm đảm bảo lợi ích của người sản xuất nông nghiệp là rất cần thiết.
- Đầu tư công cho phát triển nông nghiệp là một công cụ quan trọng của
cao ñời sống cho người dân.
* Lợi ích của ñầu tư công cho phát triển nông nghiệp tại một huyện:
- Cung cấp thông tin về thực trạng đầu tư công cho phát triển nông nghiệp
của huyện, làm cơ sở cho việc ra các quyết định và hoạch định đúng đắn cho chính
sách đầu tư và thực hiện đầu tư cho sự phát triển nông nghiệp của huyện.
- Đưa ra các khuyến nghị cho định hướng chiến lược, chính sách, định hướng
giải pháp nhằm tăng tính hiệu quả của đầu tư công cho sự phát triển nông nghiệp
của huyện.
2.1.2.4. Nội dung nghiên cứu ñầu tư công cho phát triển nông nghiệp
Nội dung đầu tư công cho nông nghiệp chính là sự cụ thể hóa các Chính sách
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
10
đầu tư công trong thực tiễn. Nghiên cứu nội dung đầu tư công cho phát triển nông
nghiệp bao gồm nghiên cứu lượng vốn đầu tư công, phân bố nguồn đầu tư theo
ngành đầu tư, kết quả thực hiện các hoạt động đầu tư và hiệu quả kinh tế nguồn vốn
đầu tư như thế nào… Ta có thể nghiên cứu hoạt động đầu tư công cho phát triển
nông nghiệp theo dòng lĩnh vực đầu tư hoặc nhìn nhận đầu tư theo ngành. Đề tài lựa
chọn nghiên cứu đầu tư công theo góc độ đầu tư cho phát triển các ngành trong lĩnh
vực nông nghiệp.
a- ðầu tư phát triển ngành nông nghiệp
Đầu tư phát triển chăn nuôi gồm đầu tư cung cấp, cung cấp và đưa vào sản
xuất giống con mới, năng suất; đầu tư hỗ trợ trong công tác thú y; đầu tư thông qua
các chương trình khuyến nông về giống, phương thức chăn nuôi…
b- ðầu tư phát triển ngành lâm nghiệp
Lâm nghiệp là một ngành được nhận nhiều chính sách và ưu tiên đầu tư công
của nhà nước thông qua các chương trình bảo tồn và khôi phục rừng tự nhiên, tạo mới
và trồng mới các diện tích đất bỏ hoang, bỏ hóa, đất trống đồi núi trọc để phát triển
rừng sản xuất… Các chương trình trên tập trung vào công tác hỗ trợ dưới dạng tiền
hoặc giống cây cho phát triển rừng sản xuất, cho công tác khoanh nuôi bảo vệ rừng;
đi kèm với nó là các chính sách ưu tiên, hỗ trợ cho các lâm trường, trang trại nông
lâm nghiệp phát triển sản xuất…
c- ðầu tư phát triển ngành thủy sản
Tương tự như ngành chăn nuôi, đầu tư công cho ngành nuôi trổng thủy sản
bao gồm đầu tư cung cấp giống, đầu tư cung cấp dịch vụ công như khuyến nông về
phương thức chăn nuôi, đầu tư chi phí tham quan mô hình sản xuất…
Trong từng lĩnh vực trên lại tiến hành nghiên cứu đầu tư công cho dịch vụ
công (Thủy lợi, khuyến nông, BVTV, thú y, tín dụng, ), cho tài sản công (thủy
lợi, ) và cho hành chính công (cấp phép, cấp giấy chứng nhận, ). Nội dung nghiên
cứu giải pháp đầu tư công cho nông nghiệp của huyện đã triển khai được cụ thể hóa
như sau:
* Hệ thống thủy lợi
Là hoạt động đầu tư xây dựng hệ thống kênh mương, các trạm bơm, đập
ngăn, hồ chứa và ngầm để bảo vệ dân sinh, thoát nước nhanh vào mùa mưa lũ, chủ
động tưới tiêu vào mùa khô tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông
nghiệp của người dân địa phương.
* Khuyến nông
Tuyên truyền khoa học kỹ thuật tiến bộ; Đào tạo khuyến nông (phổ biến tới
các hộ dân một số quy trình kỹ thuật sản xuất cây trồng, vật nuôi, nâng cao kiến
thức sản xuất cho các hộ nghèo); bồi dưỡng, tập huấn, tổ chức tham quan, khảo sát
học tập kinh nghiệm sản xuất trong và ngoài địa phương; xây dựng mô hình trình
- Đầu tư trực tiếp thông qua thực hiện các dự án thủy lợi, khuyến nông, vốn
tín dụng, BVTV, thú y.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13
- Đầu tư gián tiếp thông qua phát triển cơ sở hạ tầng cho cộng đồng nghèo
(đường giao thông), hỗ trợ thương mại, thông tin thị trường.
Cơ chế ñầu tư
- Trợ giá: Chính sách trợ giá, trợ cước các mặt hàng thiết yếu phục vụ đồng
bào miền núi tạo điều kiện cho đồng bào các dân tộc các xã, thôn bản vùng sâu,
vùng xa sớm tiếp cận được với loại giống cây trồng theo tiến bộ khoa học kỹ thuật
có năng suất cao để áp dụng vào sản xuất, thay đổi tập quán cây trồng, nâng cao
nhận thức về thâm canh tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, phát triển xản xuất,
nâng cao đời sống, góp phần xóa đói giảm nghèo trong nông thôn miền núi.
- Cấp phát: được thực hiện trong một số trường hợp khẩn cấp như thiên tai,
thiếu đói, chưa có khả năng tạo ra thu nhập
- Giảm các phí và lệ phí: thủy lợi phí, nước sạch
- Miễn phí: người nghèo được miễn trừ không phải chi trả một số loại phí
trong khi họ tiếp cận tới các dịch vụ xã hội cơ bản.
Nguồn ñầu tư
Nguồn hỗ trợ đầu tư công cho nông nghiệp hiện nay tập trung chủ yếu ở
ngân sách Nhà nước (bao gồm ngân sách trung ương cấp thông qua ngân sách đầu
tư và ngân sách địa phương), các tổ chức phát triển (ngân sách của các tổ chức phát
triển quốc tế, các tổ chức phi chính phủ quốc tế), đoàn thể xã hội (nguồn lực của các
đoàn thể xã hội tập trung trong nông nghiệp cho xóa đói giảm nghèo), các tổ chức
kinh tế (nguồn lực của các tổ chức xã hội và nghề nghiệp), cộng đồng (những khoản
đóng góp của dân trong cộng đồng).
2.1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng ñến ñầu tư công cho phát triển nông nghiệp
a- Năng lực tài chính:
Đây là nhân tố không thể thiếu, cần phải có kế hoạch chuẩn bị bảo đảm đáp
c- ðặc ñiểm của cộng ñồng tiếp nhận
- Điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý, địa hình, các vùng khác nhau thì chính sách
đầu tư khác nhau, tài nguyên khoáng sản…
- Điền kiện kinh tế, chính trị: các yếu tố kinh tế, môi trường đầu tư của địa
phương (dịch vụ công và hành chính công), tiến bộ khoa học – công nghệ…đều có
ảnh hưởng đến hoạt động, kết quả và hiệu quả đầu tư.
- Điều kiện văn hóa - xã hội: phong tục tập quán, trình độ dân trí…tạo nên
những lợi thế cũng như những khó khăn riêng cho các vùng, các xã trong huyện. Có
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
15
thể dự án có tác dụng tốt nhưng cộng đồng vẫn không ủng hộ do nó không phù hợp
với tín ngưỡng, phong tục của cộng đồng địa phương đó.
- Công luận và thái độ của các nhóm có liên quan: mỗi chương trình, dự án
được thực hiện sẽ mang lại lợi ích và bất lợi cho những nhóm đối tượng khác nhau
và do vậy cũng sẽ nhận được sự ủng hộ và phản đối của các nhóm đối tượng tương
ứng. Trên thực tế, có những nhóm người được hưởng lợi ích lớn hơn từ các chương
trình, dự án đầu tư công, nhóm người này ủng hộ mạnh mẽ cho chương trình, dự án.
Ngược lại, nhóm người hưởng lợi ít hoặc bị thiệt hại từ dự án có xu hướng không
ủng hộ hoặc phản đối dự án. Các dự án công, nhất là là các dự án xây dựng cơ sở hạ
tầng lớn, nếu bị người dân phản đối, ngăn chặn ngay từ khâu giải tỏa mặt bằng sẽ
gặp rất nhiều khó khăn về sau.
d- Thể chế và chính sách ñầu tư công của Chính phủ, Nhà nước và của ñịa
phương: nhân tố quan trọng nhất chi phối hoạt động đầu tư công trong nhóm nhân
tố khách quan là nhân tố thể chế và chính sách của Nhà nước, Chính phủ và địa
phương.
- Thể chế: là những quy định, luật lệ của một chế độ xã hội buộc mọi người
phải tuân theo. Thể chế xã hội quy định mục đích và đạo lý mà Nhà nước muốn đạt
tới. Thể chế xã hội nước ta theo Hiến Pháp 1992 là xây dựng và thực hiện công
cuộc Xã hội chủ nghĩa, mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,
- Chính sách: là tập hợp các chủ trương và hành động về phương diện nào đó
của nền kinh tế - xã hội do Chính phủ thực hiện. Các chính sách của Chính phủ,
Nhà nước và địa phương, đặc biệt là các chính sách về đầu tư có ảnh hưởng lớn tới
mức đầu tư và hiệu quả của đầu tư công cho phát triển kinh tế nói chung và nông
nghiệp nói riêng. Chính sách kinh tế là bộ não chỉ huy, hướng dẫn và điều tiết sản
xuất, tạo điều kiện để khai thác những tiềm năng, thế mạnh về nguồn lực. Cơ chế
chính sách đúng đắn, hợp lòng dân sẽ tạo thêm động lực cho người lao động, các
doanh nghiệp, thành phần kinh tế tham gia tích cực đầu tư phát triển sản xuất, tạo
điều kiện sử dụng có hiệu quả nguồn đầu tư cho phát triển nông nghiệp. Ngược lại,
sẽ triệt tiêu động lực phát triển, cũng như làm suy giảm hiệu quả hoạt động đầu tư.
Hiện tại, các chính sách chung ưu đãi đầu tư thể hiện qua các văn bản luật
của các cơ quan nhà nước đã được ban hành như: Luật Đầu tư công, mua sắm công,
Luật Quy hoạch, Luật Thủy lợi, Luật Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Luật Vệ
sinh môi trường, Luật Thú y, Luật Bảo hiểm nông nghiệp Theo đó, các văn bản