Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm giun kim (heterakis gallinarum) và phân tích mối quan hệ truyền lây với bệnh do histomonas meleagridis gây ra ở gà thả vườn trên địa bàn huyện phú bình thái nguyên - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIÊN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ðỖ THỊ VÂN ANH
NGHIÊN CỨU TỶ LỆ NHIỄM GIUN KIM (HETERAKIS GALLINARUM)
VÀ PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ TRUYỀN LÂY VỚI BỆNH DO
HISTOMONAS MELEAGRIDIS GÂY RA Ở GÀ THẢ VƯỜN
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN PHÚ BÌNH – THÁI NGUYÊN
CHUYÊN NGÀNH : THÚ Y
MÃ SỐ : 60.64.01.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN HỮU NAM HÀ NỘI – 2014

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi luôn nhận
ñược sự giúp ñỡ chân tình ñầy trách nhiệm và hết lòng vì khoa học của PGS. TS
Nguyễn Hữu Nam.
Tôi xin chân thành cảm ơn Bộ môn Bệnh lý, Khoa Thú y, Viện ðào tạo sau
ðại học - Học viện nông nghiệp Việt Nam, ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá
trình nghiên cứu ñề tài.
Nhân dịp này, cho tôi gửi lời cảm ơn chân thành sự giúp ñỡ nhiệt tình của
Trạm Thú y huyện Phú Bình , tỉnh Thái Nguyên trong quá trình nghiên cứu ñề tài.
Tôi xin cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo, gia ñình và bạn bè ñã tạo ñiều
kiện cho tôi hoàn thành luận văn này.

Tác giả ðỗ Thị Vân Anh


1.3.3 Căn nguyên 12
1.3.4 Cơ chế sinh bệnh 15
1.3.5 Triệu chứng lâm sàng 16
1.3.6 Bệnh tích 17

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Nội dung nghiên cứu 18
2.2 Nguyên liệu nghiên cứu 18
2.2.1 ðộng vật thí nghiệm 18
2.2.2 Mẫu bệnh phẩm 18
2.2.3 Hóa chất 19
2.2.4 Dụng cụ 19
2.2.5 ðịa ñiểm 19
2.3 Phương pháp nghiên cứu 19
2.3.1 Phương pháp xét nghiệm phân tìm trứng giun kim 19
2.3.2 Phương pháp quan sát thống kê xác ñịnh gà nghi nhiễm Histomonas 20
2.3.3 Phương pháp mổ khám (tài liệu tiêu chuẩn ngành - Cục thú y, 2006) 20
2.3.4 Phương pháp làm tiêu bản bệnh lý 22
2.3.5 Phương pháp xét nghiệm một số chỉ tiêu huyết học của gà nghi nhiễm
Histomonas. 24
2.3.6 Phương pháp xử lý số liệu 24
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25
3.1 Kết quả nghiên cứu tình hình nhiễm giun kim trên gà thả vườn tại
Phú Bình – Thái Nguyên 25
3.1.1 Tình hình nhiễm giun kim ñường tiêu hóa gà huyện Phú Bình bằng
phương pháp mổ khám 25
3.1.2 Tình hình nhiễm giun kim ñường tiêu hóa gà huyện Phú Bình bằng


Số bình quân
Sx ðộ lệch chuẩn
Mx Sai số bình quân
N Dung lượng mẫu
Cs Cộng sự
Nxb Nhà xuất bản
< Dưới, nhỏ hơn
> Lớn hơn

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii

DANH MỤC BẢNG



1.1 Heterakis gallinarum (ðuôi con ñực) 7
1.2 Heterakis gallinarum (ðuôi con cái) 7
1.3 Heterakis gallinarum (Lỗ sinh dục con cái) 7
1.4 Heterakis gallinarum (ðầu) 7
1.5 Trứng Heterakis gallinarum 7
3.1 Gà thả vườn, ñàn gà nhiễm bệnh do Histomonas gây ra 41
3.2 Gà bệnh ủ rũ, mào tái, rét run, tìm chỗ nắng sưởi ấm 41
3.3 Gà bệnh ủ rũ, cánh xõa, mào ñổ 41
3.4 Gà chết do Histomonas 41
3.5 Gan hoại tử hình hoa cúc 45
3.6 U cục nổi rõ trên mặt gan 45
3.7 Manh tràng sưng to, hoại tử bã ñậu 45
3.8 Manh tràng căng to, dày màu trắng xám, hai bên không ñều nhau 45
3.9 Chất chứa manh tràng giống bã ñậu 45
3.10 Ruột xuất huyết lấm chấm tròn 45
3.11 Noãn nang của Histomonas ở thành ruột(HE x 600) 48
3.12 Noãn nang tràn ngập hạ niêm mạc, sát với cơ niêm (HE x 600) 48
3.13 Noãn nang trong chất chứa của manh tràng bị sưng to(HE x 600) 48
3.14 Ổ bệnh của gan (HE x 600) 48
3.15 Noãn nang ở gan(HE x 600) 48
3.16 Noãn nang ở gan(HE x 600) 48 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ix

DANH MỤC BIỂU ðỒ

STT Tên biểu ñồ Trang

ñộng lên vật chủ bằng ñộc tố, ñầu ñộc vật chủ, giảm sức ñề kháng, tạo ñiều kiện cho
các bệnh khác phát sinh.
Theo Lee and Plestan (1971), Nguyễn Xuân Bình và cs (2002) cùng nhiều
tác giả khác cho biết tác hại của bệnh ký sinh trùng nói chung và bệnh giun kim
ñường tiêu hóa ở gà nói riêng là rất to lớn. Khi gà mắc bệnh giun kim ngoài tác hại
trực tiếp do bệnh gây ra như: giun cướp mất chất dinh dưỡng, tiết ñộc tố ñầu ñộc vật
chủ, gây tụ huyết, xuất huyết, tắc ruột, thủng ruột. Chúng còn làm tổn thương nhiều
cơ quan do dạng trưởng thành và khi ấu trùng gây ra tạo ñiều kiện cho vi khuẩn
xâm nhập gây bệnh kế phát. Nguy hiểm hơn ñó là trứng giun kim chính là vectơ
truyền bệnh ñầu ñen cho gà. ðây là bệnh do một loại ñơn bào Histomonas
meleagridis gây ra, loại ñơn gà này thường ký sinh trong trứng của giun kim. Bệnh
có những bệnh tích ñặc trưng: viêm hoại tử mủ ở manh tràng và gan, da vùng ñầu
và mào tích thâm ñen.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2

Thời ñiểm tháng 3/2010 Lê Văn Năm và cộng sự ñã quan sát thầy hàng loạt
gà nuôi tập trung thả vườn tại một số tỉnh phía bắc bệnh ñã bùng phát dữ dội, gây
thiệt hại nặng nề cho người chăn nuôi. Và từ thời ñiểm ñó hằng năm bệnh vẫn
thường xuyên xảy ra trên các ñịa bàn chăn nuôi gà thả vườn từ quy mô nhở ñến lớn.
Xuất phát từ tình hình thực tế. do yêu cầu cấp thiết của thực tế và ñể có biện pháp
phòng trị có cơ sở khoa học về giun Heterakis gallinarum và bệnh ñầu ñen ở gà.
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm giun kim
(Heterakis gallinarum) và phân tích mối quan hệ truyền lây với bệnh do
Histomonas meleagridis gây ra ở gà thả vườn trên ñịa bàn huyện Phú Bình –
Thái Nguyên”.
1.2.Mục tiêu ñề tài
- Xác ñịnh một số ñặc ñiểm dịch tễ, bệnh lý và lâm sàng của bệnh giun kim
trên gà thả vườn tại 3 xã thuộc huyện Phú Bình – Thái Nguyên.

+ Loài Ganguleterakis brevispiculum Gendre, 1911.
• Họ Subluridae Yorke et Maplestone, 1926
- Giống Subulura Molin, 1860
+ Loài Subulura brumpti (Loper – Neyra, 1922) Cram 1926
Lần ñầu tiên trên thế giới vào năm 1788 tác giả Schrank ñã tìm thấy loài
Heterakis gallinarum ký sinh ở manh tràng, ruột già của gia cầm (gà, vịt).
Theo Phan Lục, 1971, 1972 cho biết giun kim ký sinh trên gà thuộc:

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4

- Lớp Nematoda.
- Bộ phụ Oxyurata (bộ phụ giun kim)
- Họ: Heterakididae Giống: Heterakis
- Loài: Heterakis gallinarum
Heterakis beramporia
1.1.2. Thành phần loài giun kim ký sinh trên gà ở Việt Nam
Trịnh Văn Thịnh (1977) và nhiều tác giả khác cho biết Heterakis có nhiều
loài nhưng ở Việt Nam phổ biến là loài Heterakis gallinarum và Heterakis
beramporia thuộc Heterakidae.
Theo Trịnh Văn Thịnh (1963), Phan Thế Việt và cs (1977a), (1977b) cho biết
H.gallinarum thường xuyên ký sinh ở manh tràng và ruột già của gà, vịt. Tại Việt
Nam tác giả cho biết ñã tìm thấy tại nhiều tỉnh thành như: Lai Châu, Hà Bắc, Thanh
Hóa, Bình ðịnh, Kontum, Gia Lai và ðăk Lăk ….vv. Trên thế giới chúng phân bố
khắp mọi nơi.
Phan Thế Việt và cs (1984), Phan Lục (1971) cho biết: H.beramporia có mặt
khắp ở Việt Nam và trên thế giới. Chúng ký sinh ở manh tràng của gà, gà tây, ngan
và ngỗng.
Cho ñến nay, trên thế giới ñã tìm thấy Heterakis ở một số quốc gia như Ấn
ðộ, Trung Quốc và Philippin…vv. Còn ở Việt Nam giun kim ñã tìm ñược nhiều loài

của vật chủ ñôi khi dùng máu và mô của ký chủ tại nơi chúng ký sinh.
Hệ bài tiết có hai ống nói với nhau thành một ống chung. Chúng ñược bắt
ñầu từ phần sau cơ thể và ñổ ra lỗ bài tiết nằm ở mặt bụng phía trước ở cơ thể.
Hệ thần kinh: quanh thực quản ñược bao bọc bởi vòng thần kinh. Các dây
thần kinh ñi ñến các cơ quan cảm giác ở ñầu, cổ và núm ñuôi.
Hệ sinh dục: ña số giun tròn là ñơn tính. Con cái có kích thước lớn hơn con ñực.
Cơ quan sinh dục ñược gồm có một tinh hoàn, hình ống ñược nối với ống
dẫn tinh và túi tinh. Số lượng gai giao cấu tùy thuộc vào từng loài thường có hai gai
thò ra ngoài qua lỗ huyệt, có kích thước, hình dạng khác nhau. Một số loài có bánh
lái ñể ñiều chỉnh gai giao cấu. ðặc biệt là các cơ quan sinh dục phụ ñây là ñặc ñiểm
ñể phân biệt loài giun tròn.
Cơ quan sinh sản cái có hai buồng trứng hình ống dẫn dài, ngoằn ngoèo,
ñược nối với ống dẫn trứng và tử cung. Lỗ sinh sản nằm phía bụng và ở các vị trí
khác nhau tùy thuộc từng loài. Sau khí giun cái ñược giao phối, chúng ñẻ trứng
hoặc ấu trùng. Trứng và ấu trùng ñược thải ra ngoài qua ñường tiêu hóa (hậu môn).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6

1.1.3.2. Giun kim (Heterakis gallinarum, H. beramporia)
Theo Bùi Lập và cs (1969), Sevsov (1970), Abuladze (1990) và J.Kaufinann,
(1996) cho biết: H.gallinarum có màu vàng nhạt. Giun ñược dài: 5,84 – 11,1 mm, thực
quản phình rộng ở phía sau thành hình củ hành, rộng nhất ở gần giữa cơ thể 0,27 –
0,39mm. Thực quản dài 1,2 – 1,4 mm, diều 0,26 – 0,31 mm. Gai sinh dục không
bằng nhau, gai trái dài 1,62 – 2,1 mm, gai phải dài 0,54 – 0,72 mm, không có gai
ñiều chỉnh. Có 12 núm ñuôi. Trước hậu môn có những núm và giác trước huyệt
dạng hình tròn, ñường kính 0,07 – 0,08 mm và phần cuối ñuôi nhọn như kim.
Giun cái có kích thước 8 – 12 mm, rộng 0,27 – 0,45 mm, thực quản dài 1,15 –
1,37 mm, diều kích thước 0,27 – 0,33 mm. Lỗ sinh dục nằm ở cuối cơ thể, cách mút ñầu
khoảng 4,38 – 6,44 mm. Trứng hình ovan kích thước: 0,05 – 0,75 x 0,03 – 0,039 mm.

(ðuôi con ñực)

Hình 1.2: Heterakis gallinarum
(ðuôi con cái)
Hình 1.3: Heterakis gallinarum
(Lỗ sinh dục con cái)
Hình 1.4: Heterakis gallinarum
(ðầu)

Hình 1.5: Trứng Heterakis gallinarum Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8

1.2. Bệnh giun kim trên gà
1.2.1. Cơ chế sinh bệnh
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2001), Abuladze 1(990) và Sevsov (1970) cho
biết Heterakis và ấu trùng có tác hại rất lớn ñối với vật chủ:
Tác ñộng cơ giới: ấu trùng sau khi xâm nhập vào ñường tiêu hóa của vật chủ
gà chúng thoát vỏ ñến manh tràng và ruột. Sau khi tới manh tràng chúng chui vào
niêm mạc, gây tụ huyết, xuất huyết.
Tác ñộng cướp chất dinh dưỡng: giun cướp chất dinh dưỡng của cơ thể vật
chủ ñể tồn tại và phát triển. Do ñó số lượng giun nhiều tồn tại trong thời gian dài sẽ
làm cho gà gầy yếu, còi cọc, chậm lớn, thiếu máu. Gà bị nhiễm giun nặng giảm tăng
trọng rõ rệt, giảm sản lượng thịt với gà thịt và giảm sản lượng trứng với gà ñẻ.
Tác ñộng tiết ñộc tố: trong quá trình ký sinh giun tiết ra ñộc tố. ñầu ñộc vật
chủ làm cho gà mệt mỏi, ủ rũ, ít vận ñộng.
Tác ñộng mang trùng: ñể không bị ñào thải theo phân ra ngoài giun phải bám
vào thành niêm mạc ruột và trong quá trình di chuyển giun ñã tác ñộng cơ học lên

Heterakis gallinarum 62,7%, Heterakis beramporia 40,6%.
Trịnh Văn Thịnh (1963), (1977) cho biết ấu trùng có sức ñề kháng cao và vẫn
phát triển tốt ở trong một số môi trường dung dịch như H
2
SO
4
1% và NaCl 0,1%.
ðặc biệt ở những nơi có ñộ ẩm cao, thiếu ánh sáng, trứng có thể tồn tại ñược 9
tháng và ngược lại ở những nơi khô hạn và có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp
trứng bị chết nhanh chóng.
Gà thả vườn thường hay có tỷ lệ và cường ñộ nhiễm bệnh giun sán cao hơn
gà chăn nuôi theo kiểu công nghiệp.
Bệnh giun kim phân bố rộng rãi khắp trên thế giới. Việt Nam nằm trong vùng
nhiệt ñới khí hậu gió mùa, thời tiết quanh năm nóng ẩm. Vì vậy ñây là ñiều kiện
thuận lợi cho ấu trùng và dịch bệnh phát triển, làm cho tỷ lệ, cường ñộ nhiễm bệnh
ở gia cầm tăng lên.
1.2.3. Triệu chứng, bệnh tích của gà khi bị nhiễm giun kim
Triệu chứng của bệnh thường ñược biểu hiện khi gà ñã bị nhiễm nặng.
Theo J.Kaufmann (1996), Phan Lục và cs (2006) cho biết: Heterakis dạng
trưởng thành và ấu trùng có những ảnh hưởng nhỏ ñối với vật chủ. Khi bị mắc bệnh
gà ăn uống thất thường, kiết lị, thiếu máu, gầy còm. Gà ở những ñộ tuổi khác nhau
thì ảnh hưởng của bệnh với vật chủ cũng khác nhau. ðối với gà con thì sinh trưởng
chậm, nếu mắc với cường ñộ lớn mà không ñược ñiều trị có thể dẫn ñến tử vong

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10

cho gà con. ðối với gà ñẻ thì sản lượng trứng giảm. Nếu cường ñộ nhiễm quá nhiều
giun mà không ñược ñiều trị kịp thời sẽ làm cho gà bị tắc ruột, thủng ruột, trúng
ñộc, mất dinh dưỡng dẫn tới suy yếu và chết. Theo Phan Lục và cs (2006) cho biết


ñịnh. Tỷ lệ gà tây chết hàng năm ñược dự ñoán là vượt quá 2 triệu ñô. Việc sản xuất
giảm do chi phí tử vong và trị liệu ñã làm tăng chi phí giá thành. Bệnh này ít nguy
hiểm ở gà nhưng thiệt hại do chết dự ñoán là cao hơn ở gà tây do tần số xảy ra và số
lượng các loài chim liên quan ñến bệnh. Sự bùng nổ căn bệnh này ở gà Lơgo tại
bang Geogia tỷ lệ chết lên ñến 20%. Các chuồng gà bị nhiễm mầm bệnh nghiêm
trọng do trứng giun Heterakis gây ra làm lây truyền bệnh từ ñàn này sang ñàn khác.
1.3.2. Lịch sử bệnh
Bệnh do Histomonas là một căn bệnh trên toàn thế giới của các loài chim
thuộc về loài gà, gây ra bởi một ký sinh trùng ñơn bào gọi là Histomonas
meleagridis. Bệnh lần ñầu tiên ñược phát hiện vào năm 1895 ở Rhode Island cho
biết căn bệnh ở thể nhẹ xảy ra ở gà thường dẫn ñến các vấn ñề về quản lý. Các nhà
chăn nuôi gia cầm có ñược bài học là gà Tây không nên nuôi cùng gà khác hay là
nuôi ở những nơi mà gà ñã ñược nuôi từ mấy năm trước. Vai trò của các giun kim
(Heterakis) và trứng của nó cũng như trứng của giun ñất ñược xem như vật mang ký
sinh trong thời gian lây nhiễm lâu dài hay trong nơi không có người. Bệnh này ñã
ñược báo cáo trên khắp lục ñịa và sớm tìm thấy ở nhiều nước khác. Bệnh này gọi là
bệnh ñầu ñen do nó gây ra một hình tối hoặc hơi ñen của da ñầu ở một số loài chim
do nồng ñộ Hemoglobin trong máu giảm. Bệnh nghiêm trọng nhất ñối với gà tây, tỷ
lệ tử vong cao gần 100% cả ñàn nhưng báo cáo gần ñây chỉ ra rằng bệnh cũng có
thể ảnh hưởng ñến gà con.
Năm 1920 Tyzzer lần ñầu tiên mô tả về một hiện tượng bệnh ở gà tây do một
loại ñơn bào gây ra với những biểu hiện bất thường ở da vùng ñầu có màu xanh tím
sau ñó nhanh chóng trở nên thâm ñen và ông ñã ñặt tên là Bệnh ñầu ñen (Black
Head). Bệnh nhanh chóng ñược các tác giả khác quan sát thấy ở Bắc Mỹ, Tây Âu
và hàng loạt nước khác ở Nam Mỹ, Nhật Bản ,
Ở ðông Âu Mincheva ñã thông báo bệnh có mặt ở Bungari vào năm 1950.
Ngày nay bệnh có mặt trên khắp năm châu, nhất là ở các nước có ngành chăn nuôi
gà tây và gà ta theo lối tập trung chăn thả.
Ở ðức, theo Moorgut Kartzfehn von Kameke GmbH & Co KG viết:

cái roi và tồn tại ở các giai ñoạn khác biệt: 1, Các loại ký sinh trong giai ñoạn "nắm
giữ" tại các khu vực ngoại biên các thương tổn kích cỡ 8 – 17 µm, di ñộng kiểu
amíp và xuất hiện hình thành các cuống giả; 2, Rộng hơn (12 – 21 µm), giai ñoạn
"sinh dưỡng" ñược bó vào các cụm không bào ñể tạo thành mô; 3, giai ñoạn thứ 3
thể hiện trong các thương tổn tăng bạch cầu và nhỏ hơn hoặc trong các hình thức tái

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13

tạo lại. Histomonas chuyển ñộng theo hai phương thức xoắn vặn hoặc theo kiểu làn
sóng (impuls).
Chu trình sinh học phát triển của Histomonas meleagridis như sau: Trong mô
tổ chức của ký chủ (gà ta và gà tây), Histomonas sinh sản theo phương thức tự nhân
ñôi trong tế bào gan, ruột thừa và sinh sản mạnh nhất ở giai ñoạn thể lưới (Incistio).
tuy nhiên làm thế nào ñể Histomonas meleagridis thâm nhập ký sinh vào trong
trứng giun kim và tiếp tục phát triển trong ñó thì chưa ñược nghiên cứu kỹ và chưa
có giải pháp thoả ñáng về cơ chế này.
Khi ra khỏi ký chủ thể hình roi và thể Amip chúng chỉ sống ñược 24h, trong
khi ñó ở thể lưới chúng có thể tồn tại hàng năm trong các trứng của giun kim
Heterakis gallinae theo phân gà thải ra ngoài. ðiều kiện khô ráo và nhiệt ñộ thấp
giúp cho Histomonas tồn tại lâu trong môi trường thiên nhiên ngoài cơ thể .
Histomonas có thể nuôi cấy ở môi trường nhân tạo, yếm khí.
Vòng ñời của Histomonas meleagridis:
Giun cái ñẻ trứng theo phân ra ngoài, chưa có sức gây bệnh, gặp ñiều kiện
thích hợp: nhiệt ñộ 18 – 26
0
C, ñộ ẩm thích hợp, sau 7 – 12 ngày thì thành thục và
thành ấu trùng gây nhiễm. Gà nuốt phải trứng này, sau 1 – 2h ấu trùng chui ra khỏi
vỏ trứng, sau 24h tới manh tràng và phát triển thành giun trưởng thành. Có tác giả
cho rằng, ở ruột non ấu trùng chui ra khỏi vỏ trứng, trước hết chui vào thành manh

ðặc ñiểm dịch tễ
- Bệnh do Histomonas meleagridis thường xuyên nổ ra ở những gia ñình
hoặc cơ sở nuôi gà ta chung với gà tây.
- Bệnh xảy ra ở bất cứ nơi nào thích hợp cho sự tồn tại của giun kim
Heterakis gallinarum và các loại giun ñất khác nhau ñược các phòng thí nghiệm
chẩn ñoán của Mỹ, Canada, Mexico báo cáo.
- Một yếu tố quan trọng ñể Histomonas tồn tại và phát tán mạnh ra môi
trường thiên nhiên là do chúng thường ký sinh trong trứng của giun kim Heterakis,
mà khi nuôi gà thương phẩm hoặc làm giống thì hầu như 100% gà bị nhiễm loại
giun này. Bởi thế gà ta và gà tây bị nhiễm Histomonas chủ yếu qua ñường ăn uống
trong ñó có trứng giun kim Heterakis gallinae. Nói cách khác trứng giun kim là vật
ký chủ trung gian và là nguồn bệnh chủ yếu của bệnh.
- Bệnh thường thấy ở gà tây từ 2 tuần ñến 2-3 tháng tuổi, nhưng ở gà ta thì
chậm hơn một chút: từ 3 tuần ñến 3 -4 tháng tuổi.
- Bệnh bùng phát mạnh vào các tháng nóng ẩm: cuối xuân, hè, hè thu. Trong khi ñó ở
gà lớn tuổi (gà già, gà ñẻ) bệnh thường xảy ra cuối thu và mùa ñông.
- ðiều kiện vệ sinh kém, giun ñất và côn trùng ñều là các yếu tố truyền lây bệnh.
- Bệnh ñầu ñen xảy ra từ phía ðông ñến miền Trung Tây Hoa Kỳ, theo Bộ
Tài nguyên và Môi trường Michigan, dịch nghiêm trọng xảy ra trong mùa mưa, ñặc
biệt là vào mùa xuân và mùa thu. Tại Queensland, Austrailia, bệnh này xảy ra phổ
biến hơn ở các loài gà 3 – 4 tuần tuổi vào mùa hè.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15

Tính chất lưu hành và thời kỳ ủ bệnh
Bệnh do Histomonas thường do dịch lưu hành ñịa phương. Bệnh phát thành
dịch còn phải tùy thuộc vào sự tương quan giữa vật chủ và tác nhân gây bệnh.
Trong ñiều kiện nhất ñịnh phụ thuộc vào vùng ñịa lý có vật chủ trung gian là giun
kim và các loại giun ñất khác thì Histomonas mới có thể tấn công và gây bệnh. Vì


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status