i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
GIÁP VĂN ðẠT
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT ðỊNH HƯỚNG
SỬ DỤNG ðẤT HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ
ðẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ: 60.85.01.03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. CAO VIỆT HƯNG
HÀ NỘI - 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào.
Tôi xin ñoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc./.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2013
Tác giả luận văn Giáp Văn ðạt
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2013
Tác giả luận văn Giáp Văn ðạt Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC BIỂU ðỒ x
1.2.1. Khái niệm sử dụng ñất 7
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng ñất ñai 8
1.2.2.1. Nhân tố ñiều kiện tự nhiên 8
1.2.2.2. Nhân tố kinh tế - xã hội 10
1.2.2.3. Nhân tố không gian 12
1.2.3. Tình hình sử dụng ñất ở Việt Nam và trên thế giới 12
1.2.3.1. Tình hình sử dụng ñất ở Việt Nam 12
1.2.3.2. Tình hình sử dụng ñất ở trên thế giới 15Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv
1.3. Khái quát chung về ñánh giá hiện trạng sử dụng ñất 16
1.3.1. Khái niệm về ñánh giá hiện trạng sử dụng ñất 16
1.3.2. Sự cần thiết phải ñánh giá hiện trạng sử dụng ñất 16
1.4. Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng ñất 18
1.4.1. Khái niệm quy hoạch sử dụng ñất 18
2.1.4. ðánh giá hiện trạng và biến ñộng sử dụng ñất giai ñoạn 2010 - 2012 38
2.1.5. ðề xuất sử dụng ñất ñến năm 2020 38
2.2. Phương pháp nghiên cứu 38
2.2.1. Phương pháp ñiều tra, thu thập số liệu 38
2.2.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu 39
2.2.3. Phương pháp dự tính, dự báo 39
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 40
3.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Hạ Hòa 40Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên 40
3.1.1.1. Vị trí ñịa lý 40
3.1.1.2. ðịa hình, ñịa mạo 40
3.1.1.3. Khí hậu 41
3.1.1.4. Thuỷ văn 42
3.3.2. ðánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng ñất thời kỳ 2001 - 2010 và
giai ñoạn 2001 -2005 76
3.3.2.1. Nhóm ñất nông nghiệp 77
3.3.2.2. Nhóm ñất phi nông nghiệp 79
3.3.2.3. Nhóm ñất chưa sử dụng 80
3.3.3. ðánh giá việc thực hiện ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñai giai ñoạn
2006 - 2010 81
3.3.3.1. ðất nông nghiệp 82
3.3.3.2. ðất phi nông nghiệp 84Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi
3.3.3.3. ðất chưa sử dụng 87
3.3.4. Một số công trình triển khai không ñúng tiến ñộ theo phương án quy
hoạch sử dụng ñất 87
3.3.5. ðánh giá chung tình hình sử dụng ñất của huyện Hạ Hòa 88
3.3.5.1. Những mặt ñược và tồn tại 88
3.4.2.6. ðất chưa sử dụng 99
3.4.3. ðánh giá tình hình sử dụng ñất giai ñoạn 2010 - 2012 99
3.4.3.1. Những ñiều ñã ñạt ñược 99
3.4.3.2. Tồn tại hạn chế 101
3.5. ðề xuất ñịnh hướng sử dụng ñất ñến năm 2020 102
3.5.1. Căn cứ và quan ñiểm sử dụng ñất 102
3.5.1.1. Cơ sở xây dựng ñịnh hướng sử dụng ñất 102
3.5.1.2. ðịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Hạ Hòa ñến năm 2020.102
3.5.1.3. Quan ñiểm sử dụng ñất 104
3.5.2. ðề xuất sử dụng ñất ñến năm 2020 của huyện Hạ Hòa 106Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii
3.5.2.1. ðất nông nghiệp 106
3.5.2.2. ðất phi nông nghiệp 108
3.5.2.3. ðất ñô thị 111
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu Diễn giải
1.
CN - TTCN Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
2.
CTSN Công trình sự nghiệp
3.
DT Diện tích
4.
HT Hiện trạng
5.
HðND Hội ñồng nhân dân
6.
KT-XH Kinh tế - xã hội
7.
MNCD Mặt nước chuyên dùng
8.
PNN Phi nông nghiệp
9.
QH Quy hoạch
10.
QHSDð Quy hoạch sử dụng ñất
11.
QHSDðð Quy hoạch sử dụng ñất ñai
12.
QL, TL Quốc lộ, tỉnh lộ
Bảng 3.7: Giá trị sản xuất ngành thuỷ sản qua một số năm 50
Bảng 3.8: Giá trị sản xuất CN-TTCN qua một số năm 52
Bảng 3.9: Tình hình biến ñộng dân số và lao ñộng giai ñoạn 2001 - 2012 55
Bảng 3.10: Hiện trạng mạng lưới giao thông ñường bộ huyện Hạ Hoà 58
Bảng 3.11: Chỉ tiêu quy hoạch và ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất của 3 nhóm
ñất chính ñến năm 2010 huyện Hạ Hòa 76
Bảng 3.12: Kết quả thực hiện quy hoạch và ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất từ
giai ñoạn 2001 - 2010 huyện Hạ Hòa 77
Bảng 3.13: Kết quả thực hiện phương án ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất nông
nghiệp giai ñoạn 2006 - 2010 huyện Hạ Hòa 83
Bảng 3.14: Kết quả thực hiện ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất phi nông nghiệp
giai ñoạn 2006 - 2010 huyện Hạ Hòa 85
Bảng 3.15: Hiện trạng sử dụng ñất năm 2012 huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ 92
Bảng 3.16: Biến ñộng sử dụng ñất giai ñoạn 2010 - 2012 96
Bảng 3.17: ðề xuất sử dụng ñất ñến năm 2020 huyện Hạ Hòa 112
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
x
Phụ lục 01: Tình hình biến ñộng sử dụng ñất giai ñoạn 2001-2005 huyện Hạ Hòa
- tỉnh Phú Thọ a
Phụ lục 02: Tình hình biến ñộng sử dụng ñất giai ñoạn 2005-2010 huyện Hạ Hòa
- tỉnh Phú Thọ b
Phụ lục 03: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2005
huyện Hạ Hòa - tỉnh Phú Thọ c
Phụ lục 04: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010
huyện Hạ Hòa - tỉnh Phú Thọ d
Phụ lục 05: Biến ñộng sử dụng ñất giai ñoạn 2012 - 2020 huyện Hạ Hòa - tỉnh
Phú Thọ e
Phụ lục 06: Rà soát danh mục một số công trình quy hoạch giai ñoạn 2001 - 2010
của huyện Hạ Hòa fTrường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Sử dụng nguồn tài nguyên ñất ñai một cách hợp lý và hiệu quả là một
trong những vấn ñề ñược cả thế giới ñặc biệt quan tâm. Bởi vì ñất ñai là tài
nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt không gì có thể thay thế
ñược, là môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công
trình kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng. ðất ñai bao gồm các yếu tố
tự nhiên và chịu sự tác ñộng của các yếu tố kinh tế, tâm lý xã hội và ý thức sử
2.1. Mục ñích
- ðánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng ñất trên ñịa bàn huyện Hạ Hòa
trong giai ñoạn 2001 - 2010 và thực trạng sử dụng ñất giai ñoạn 2010 - 2012.
- ðề xuất sử dụng ñất ñến năm 2020 và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng ñất của huyện Hạ Hòa.
2.2. Yêu cầu
- ðiều tra, ñánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Hạ Hòa.
- ðánh giá một cách khách quan công tác quy hoạch và tổ chức thực hiện
quy hoạch sử dụng ñất trên ñịa bàn huyện Hạ Hòa.
- Phân tích những mặt làm ñược, chưa làm ñược trong thực hiện phương
án quy hoạch ñược phê duyệt năm 2001.
- ðề xuất sử dụng ñất phải thiết thực, phù hợp với ñiều kiện thực tế ở ñịa
phương.
3. ðối tượng nghiên cứu
- Các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tác ñộng ñến việc sử dụng ñất.
- Tình hình sử dụng ñất trên ñịa bàn huyện Hạ Hòa giai ñoạn 2000-2010
và 2010-2012.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Toàn bộ diện tích thuộc ranh giới hành chính huyện
Hạ Hòa.
- Phạm vi thời gian: Giai ñoạn 2000 - 2020.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái niệm và vai trò của ñất ñai
1.1.1. Khái niệm ñất ñai và các chức năng cơ bản của ñất ñai
1.1.1.1. Khái niệm ñất ñai
Trong nền sản xuất, ñất ñai giữ vị trí ñặc biệt quan trọng. ðất ñai là ñiều
hiện tại của con người ở chừng mực mà những ñặc tính ñó có ảnh hưởng tới sử
dụng vạt ñất này trước mắt và trong tương lai”.
Tuy nhiên, khái niệm ñầy ñủ và phổ biến nhất hiện nay về ñất ñai như sau:
“ðất ñai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái ñất bao gồm tất cả các cấu thành
của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt ñó như: khí hậu bề mặt, thổ
nhưỡng, dạng ñịa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước
ngầm vá khoáng sản trong lòng ñất, tập ñoàn ñộng thực vật, trạng thái ñịnh cư
của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại ñể lại (san
nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, ñường sá, nhà cửa, )”. Như
vậy, ñất ñai là một khoảng không gian có thời hạn theo chiều thẳng ñứng (gồm
khí hậu của bầu khí quyển, lớp ñất phủ bề mặt, thảm ñộng thực vật, nước mặt,
nước ngầm và tài nguyên khoáng sản trong lòng ñất) theo chiều ngang - trên mặt
ñất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, ñịa hình, thủy văn cùng nhiều thành phần
khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn ñối với hoạt ñộng sản xuất cũng
như cuộc sống của xã hội loài người.
1.1.1.2. Các chức năng cơ bản của ñất ñai
Khái niệm về ñất ñai gắn liền với nhận thức con người về thế giới tự nhiên
và sự nhận thức này không ngừng thay ñổi theo thời gian. Hiện nay, con người
ñã thừa nhận ñất ñai ñối với loài người có rất nhiều chức năng, trong ñó có
những chức năng cơ bản sau (ðào Châu Thu và Nguyễn Khang, 1997).
- Chức năng sản xuất: là cơ sở cho nhiều hệ thống phục vụ cuộc sống của
con người, qua quá trình sản xuất, ñất ñai cung cấp lương thực, thực phẩm và rất
nhiều sản phẩm khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếp thông qua
chăn nuôi và trồng trọt.
- Chức năng môi trường sống: ñất ñai là cơ sở của mọi hình thái sinh vật
sống trên lục ñịa thông qua việc cung cấp các môi trường sông cho sinh vật và
gen di truyền ñể bào tồn nòi giống cho thực vật, ñộng vật và các cơ thể sống cả
trên và dưới mặt ñất.
- Chức năng cân bằng sinh thái: ñất ñai và việc sử dụng nó là nguồn và là
ñất ñai. Tôn trọng chủ quyền của mỗi quốc gia, trước hết phải tôn trọng lãnh thổ
của quốc gia ñó vì thế ñất ñai ñóng vai trò quyết ñịnh cho sự tồn tại và phát triển
của mỗi quốc gia, xã hội loài người. Nếu không có ñất ñai thì rõ ràng không có
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6
bất kỳ một ngành sản xuất nào, một quá trình lao ñộng sản xuất nào cũng như
không thể có sự tồn tại của loài người. ðất ñai là một trong những tài nguyên vô
cùng quý giá của loài người, ñiều kiện sống và sự sống của ñộng thực vật và con
người trên trái ñất.
Trong tiến trình lịch sử của xã hội loài người, con người và ñất ngày càng
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, ñất ñai trở thành nguồn của cải vô tận của con
người.Thông qua các hoạt ñộng khai thác ñất ñai như trồng trọt, chăn nuôi mà
con người có thể làm ra những sản phẩm cần thiết phục vụ nhu cầu của con
người. ðất ñai là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống. Không
có ñất ñai thì không có sự tồn tại của con người ngày nay, không có bất kỳ ngành
sản xuất nào. ðất ña ít tham gia vào tất cả các hoạt ñộng của ñời sống kinh tế, xã
hội. ðất ñai là ñịa ñiểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc, công trình, công
nghiệp, giao thông, ðất ñai cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp như
gạch ngói, xi măng, gốm sứ, ðất ñai tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật
chất. Tuy vậy, ñối với từng ngành cụ thể của nền kinh tế quốc dân, ñất ñai có vị
trí khác nhau. ðất ñai là nguồn của cải, là tài sản cố ñịnh, là thước ño nguồn lực
giàu có của mỗi con người, của mỗi quốc gia, là sự bảo hiểm cho cuộc sống, bảo
hiểm về tài chính thông qua sự chuyển nhượng của cải qua các thế hệ và là nguồn
lực cho các mục ñích sản xuất và tiêu dùng.
ðất ñai gắn liền với khí hậu, môi trường trên phạm vi toàn cầu cũng như
từng vùng, từng miền lãnh thổ. Trải qua lịch sử hàng triệu năm của trái ñất, khí
hậu (môi trường) nhiều biến ñộng do những nguyên nhân tự nhiên hoặc do tác
ñộng của con người thông qua quá trình khai thác và sử dụng ñất, con người ñã
dưỡng khác cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Như vậy, ñất
trở thành công cụ sản xuất. Năng suất và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào ñộ
phì nhiêu của ñất. Trong tất cả các loại tư liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp
chỉ có ñất mới có chức năng này”.
1.2. Một số lý luận về sử dụng ñất
1.2.1. Khái niệm sử dụng ñất
Sử dụng ñất là một hệ thống các biện pháp nhằm ñiều hòa mối quan hệ
người - ñất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường.
Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng ổn
ñinh và bền vững về mặt sinh thái, quyết ñịnh phương hướng chung và mục tiêu
sử dụng ñất hợp lý nhất là tài nguyên ñất ñai, phát huy tối ña công dụng của ñất
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8
nhằm ñạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất. Vì vậy, sử dụng ñất
thuộc phạm trù hoạt ñộng kinh tế của nhân loại.
Trong mỗi phương thức sản xuất nhất ñịnh, việc sử dụng ñất theo yêu cầu
của sản xuất và ñời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của ñất ñai. Với vai
trò là nhân tố của của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng ñất ñai
ñược thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Sử dụng ñất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không
gian sử dụng ñất.
- Phân phối hợp lý cơ cấu ñất ñai trên diện tích ñất ñai ñược sử dụng, hình
thành cơ cấu kinh tế sử dụng ñất.
- Quy mô sử dụng ñất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô
kinh tế sử dụng ñất.
- Giữ mật ñộ sử dụng ñất ñai thích hợp, hình thành việc sử dụng ñất ñai
một cách kinh tế, tập trung, thâm canh.
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng ñất ñai
cần lưu ý rằng các yếu tố khí hậu có các ñặc trưng rất khác biệt giữa các mùa
trong năm cũng như các vùng lãnh thổ khác nhau.
- Yếu tố ñịa hình: ðịa hình là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn ñến việc sử
dụng ñất của các ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp.
ðối với sản xuất nông nghiệp, sự sai khác giữa ñịa hình, ñịa mạo, ñộ cao
so với mặt nước biển, ñộ dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt ñất và mức ñộ xói
mòn, thường dẫn ñến sự khác nhau về ñất ñai và khí hậu, từ ñó ảnh hưởng ñến
sản xuất và phân bố các ngành nông - lâm nghiệp, hình thành sự phân biệt ñịa
giới theo chiều thẳng ñứng ñối với nông nghiệp. Bên cạnh ñó, ñịa hình và ñộ dốc
ảnh hưởng ñến phương thức sử dụng ñất nông nghiệp từ ñó ñặt ra yêu cầu phải
ñảm bảo thủy lợi hóa và cơ giới hóa cho ñồng ruộng nhằm thu lại hiệu quả sử
dụng ñất là cao nhất.
ðối với ngành phi nông nghiệp, ñịa hình phức tạp sẽ ảnh hưởng ñến giá trị
công trình và gây khó khăn cho thi công.
- Yếu tố thổ nhưỡng: Mỗi loại ñất ñều có những ñặc tính sinh, lý, hóa học
riêng biệt trong khi ñó mỗi mục ñích sử dụng ñất cũng có những yêu cầu sử dụng
ñất cụ thể. Do vậy, yếu tố thổ nhưỡng quyết ñịnh rất lớn ñến hiệu quả sản xuất
nông nghiệp. ðộ phì của ñất là tiêu chí quan trọng về sản lượng cao hay thấp.ðộ
dày tầng ñất và tính chất ñất có ảnh hưởng lớn ñến sự sinh trưởng của cây trồng.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10
- Yếu tố thủy văn: Yếu tố thủy văn ñược ñặc trưng bởi sự phân bố của hệ
thống sông ngòi, ao hồ, với các chế ñộ thủy văn cụ thể như lưu lượng nước, tốc
ñộ dòng chảy, chế ñộ thủy triều, sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng cung cấp
nước cho các yêu cầu sử dụng ñất. ðặc thù của nhân tố ñiều kiện tự nhiên mang
tính khu vực. Vị trí của vùng với sự khác biệt về ñiều kiện ánh sáng, nhiệt ñộ,
nguồn nước và các ñiều kiện tự nhiên khác sẽ quyết ñịnh ñến khả năng, công
dụng và hiệu quả của việc sử dụng ñất ñai. Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng ñất
ñộng ñến việc quản lý của xã hội về sử dụng ñất ñai, khống chế phương thức và
hiệu quả sử dụng ñất. Trình ñộ phát triển kinh tế và xã hội khác nhau dẫn ñến
trình ñộ sử dụng ñất khác nhau. Nền kinh tế và các ngành càng phát triển, yêu
cầu về ñất ñai sẽ càng lớn, lực lượng vật chất dành cho việc sử dụng ñất càng
ñược tăng cường, năng lực sử dụng ñất của con người sẽ càng ñược nâng cao.
Ảnh hưởng của nhân tố kinh tế xã hội ñến việc sử dụng ñất ñược ñánh giá
bằng hiệu quả sử dụng ñất. Thực trạng sử dụng ñất liên quan ñến lợi ích kinh tế
của người sở hữu, sử dụng và kinh doanh ñất ñai. Trong ñiều kiện nền kinh tế thị
trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, ñất ñược dùng cho xây dựng cơ sở hạ
tầng ñều ñược dựa trên nguyên tắc hạch toán kinh tế thông qua việc tính toán
hiệu quả kinh doanh sản xuất. Tuy nhiên, nếu có chính sách ưu ñãi sẽ tạo ñiều
kiện cải thiện và hạn chế việc sử dụng theo kiểu bóc lột ñất ñai. Bên cạnh ñó,
cũng cần phải chú ý rằng sự quan tâm quá mức ñến lợi nhuận tối ña cũng dẫn ñến
tình trạng ñất ñai bị sử dụng không hợp lý, không chú ý ñến việc xử lý nước thải,
chất thải và khí thải ñô thị, công nghiệp sẽ làm mất ñi vĩnh viễn diện tích lớn ñất
canh tác, cùng với việc gây ô nhiễm ñất ñai, nguồn nước, bầu khí quyển, hủy
hoại chất lượng môi trường cũng như những hậu quả khôn lường khác.
Từ những vấn ñề nêu trên cho thấy, các nhân tố ñiều kiện tự nhiên và ñiều
kiện kinh tế xã hội tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất ñai. Tuy
nhiên, mỗi nhân tố giữ vị trí và có tác ñộng khác nhau. Trong ñó, ñiều kiện tự
nhiên là yếu tố cơ bản ñể xác ñịnh công dụng của ñất ñai, có ảnh hưởng trực tiếp,
cụ thể và sâu sắc nhất là ñối với sản xuất nông nghiệp. ðiều kiện kinh tế sẽ kiềm
chế tác dụng của con người trong việc sử dụng ñất. ðiều kiện xã hội tạo ra những
khả năng khác nhau cho các yếu tố kinh tế và tự nhiên tác ñộng tới việc sử dụng
ñất. Vì vậy, cần phải dựa vào quy luật tự nhiên và quy luật kinh tế - xã hội ñể
nghiên cứu, xử lý mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội trong
lĩnh vực sử dụng ñất ñai. Căn cứ vào yêu cầu của thị trường và của xã hội, xác
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12
Tổng diện tích ñất của Việt Nam vào khoảng 33 triệu ha. Trong ñó,