Đánh giá mối liên hệ giữa nguồn dự trữ các bon trong thảm rừng cây gỗ với sinh kế người dân bản diềm và bản mọi huyên con cuông tỉnh nghệ an - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ BÍCH HÀ
ðÁNH GIÁ MỐI LIÊN HỆ GIỮA NGUỒN DỰ TRỮ CÁC BON
TRONG THẢM RỪNG CÂY GỖ VỚI SINH KẾ NGƯỜI DÂN
BẢN DIỀM VÀ BẢN MỌI, HUYỆN CON CUÔNG, TỈNH NGHỆ AN
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ : 60.44.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PGS.TS. TRẦN ðỨC VIÊN
2. TS. NGÔ THẾ ÂN

HÀ NỘI, 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
i


ñoàn nghiên cứu trong quá trình thu thập số liệu thực ñịa.
Tôi gửi lời cảm ơn ñến Khoa Tài nguyên và môi trường và Trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện mọi mặt trong quá trình học tập, nghiên cứu
ñể hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi cảm ơn gia ñình, các bạn bè ñồng nghiệp ñã ñộng viên, giúp
ñỡ tôi hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Bích Hà

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

ðẶT VẤN ðỀ 1


1.4. Dự án các-bon rừng và sinh kế người dân ñịa phương 19

1.4.1. Rừng và sinh kế người dân sống phụ thuộc rừng 19

1.4.2. Ảnh hưởng của dự án các-bon rừng ñến sinh kế ñịa phương 20

1.4.3. Sinh kế của cộng ñồng phụ thuộc vào rừng và tác ñộng của nó ñến
dự trữ các-bon rừng 25

Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGIÊN CỨU 27

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv

2.1. ðối tượng nghiên cứu 27

2.2. Phạm vi nghiên cứu 27

2.3. Nội dung nghiên cứu 27

2.4. Phương pháp nghiên cứu 27

2.4.1. Phương pháp phân tích sinh kế bền vững 27

2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu 28

2.4.3. Phương pháp tính trữ lượng các-bon 31

2.4.4. Phương pháp lập bản ñồ trữ lượng các-bon 31

3.4.1. Lợi ích kinh tế và dự trữ C ở các loại sử dụng ñất hai bản 62

3.4.2. Biến ñộng tích rừng ở hai bản Diềm và Mọi 65

3.4.3. Những nguyên nhân gây biến ñộng rừng khu vực nghiên cứu 67

3.4.4. Ảnh hưởng của hoạt ñộng tăng cường bảo vệ rừng/dự trữ C ñến
sinh kế người dân bản Diềm và Mọi 69

3.4.5. Phân tích mối liên hệ giữa C rừng với sinh kế người dân bản 70

3.5. Các giải pháp bảo vệ và phát triển rừng bền vững 73

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v

3.5.1. Nâng cao nhận thức 73

3.5.2. Cải thiện ñời sống người dân 73

3.5.3. ðẩy mạnh công tác kiểm lâm 76

3.5.4. Giảm áp lực gia tăng dân số ñối với rừng 76

3.5.5. Xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích phù hợp trong bảo vệ rừng 76

KẾT LUẬN 77

1. Kết luận 77



Bảng 3.2. ðặc ñiểm chung về dân số bản Mọi và bản Diềm năm 2011 36

Bảng 3.3. Tình hình sử dụng ñất của bản Diềm và bản Mọi năm 2011 38

Bảng 3.4. ðánh giá các nguồn vốn sinh kế bản Diềm và bản Mọi 45

Bảng 3.5. Tổng hợp các khó khăn, hạn chế trong hoạt ñộng nông nghiệp ở
hai bản Diềm và Mọi 51

Bảng 3.6. Trữ lượng C trong các ô tiêu chuẩn tại khu vực nghiên cứu 56

Bảng 3.7. Trữ lượng C trên mặt ñất của khu vực nghiên cứu 60

Bảng 3.8. Lợi nhuận ròng hiện tại và ngày công lao ñộng của mỗi loại hình
sử dụng ñất ở bản Diềm và bản Mọi 62

Bảng 3.9. Ước tính trữ lượng C trung bình của các loại sử dụng ñất ở bản
Diềm và Mọi 64

Bảng 3.10. Ảnh hưởng của chính sách giao ñất năm 1999 ñến thu nhập hộ gia
ñình bản Diềm và Mọi 70

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viiDANH MỤC HÌNH

Hình 1.1. Khung sinh kế bền vững 18


Hình 3.15. Sơ ñồ biến ñộng sử dụng ñất bản Mọi 1

Hình 3.16. Những con ñường dẫn tới thay ñổi sử dụng ñất 1

Hình 3.17. Mối liên hệ giữa sinh kế người dân Diềm và Mọi với C thảm gỗ 1
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Viết tắt Diễn giải
C Các-bon
CDM Cơ chế phát triển sạch
CIFOR Trung tâm Nghiên cứu Lâm nghiệp Quốc tế
D ðường kính ngang ngực của thân cây
DFID Vụ Phát triển Quốc tế Anh
FAO Tổ chức Nông Lương thế giới
FCCC Công Ước khung về biến ñổi khí hậu
GHG Khí nhà kính
GLOPP Toàn cầu hóa và những lựa chọn sinh kế của người nghèo
GPS Hệ thống ñịnh vị toàn cầu
ICRAF Trung tâm Nghiên cứu Quốc tế về Nông - Lâm kết hợp
IPCC Ủy ban liên quốc gia về biến ñổi khí hậu
LN Lợi nhuận
LSNG Lâm sản ngoài gỗ
LU Sử dụng ñất

ñó có Việt Nam có mối liên hệ trực tiếp với sinh kế của cộng ñồng người sống dựa
vào rừng. Những lợi ích từ sử dụng ñất rừng và khai thác lâm sản gắn liền với sinh
kế của người dân ñịa phương. Chính sách bảo vệ rừng của nhà nước ñã hạn chế
người dân tiếp cận tới tài nguyên này, làm thay ñổi các hoạt ñộng sản xuất nông
nghiệp mà kết quả là không ñảm bảo ñược an ninh lương thực vùng cao. Chính
cuộc sống thiếu thốn ñến lượt nó lại buộc người dân phải khai thác và làm ảnh
hưởng trở lại tới rừng, dẫn ñến thay ñổi C rừng.
Nằm trong bối cảnh chung của chính sách thắt chặt bảo vệ rừng của cả nước,
sinh kế người dân tại các bản miền cao tỉnh Nghệ An ñang còn rất nhiều khó khăn.
Cuộc sống thiếu thốn khiến người dân bản ñịa phải dựa nhiều vào tài nguyên rừng.
Hoạt ñộng khai thác gỗ trái phép ñang diễn ra phổ biến ở ñây khiến chất lượng rừng
bị suy giảm nghiêm trọng. Trước khi có ñược các giải pháp can thiệt nhằm phục hồi
và phát triển rừng ñể ñạt ñược mục tiêu sinh thái mà vẫn ñảm bảo sinh kế cộng
ñồng người gắn với rừng, việc phân tích mối tương tác qua lại giữa dự trữ C thảm
gỗ rừng với sinh kế người dân là hết sức cần thiết. Do ñó, tôi lựa chọn thực hiện ñề
tài: “ðánh giá mối liên hệ giữa nguồn dự trữ các-bon trong thảm rừng cây gỗ với
sinh kế người dân bản Diềm và bản Mọi, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An”. ðề

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2

tài này là một trường hợp nghiên cứu ñiển hình, góp thêm minh chứng cho tiềm
năng ảnh hưởng của các chính sách về giảm phát thải nhờ ngăn chặn mất rừng và
suy thoái rừng ñối với sinh kế người dân ñịa phương. Từ ñó giúp cho việc ñịnh
hướng xây dựng kế hoạch, chiến lược bảo vệ rừng phù hợp với chương trình
quốc gia.
2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
2.1. Mục ñích nghiên cứu
Nghiên cứu ñược tiến hành ñể ñánh giá mối liên hệ giữa nguồn dữ trữ các-
bon của thảm cây gỗ rừng với sinh kế người dân bản Diềm và bản Mọi. Từ ñó ñề

phủ lớn hơn 10 – 30% là các cây gỗ với chiều cao cây tối thiểu 2 – 5 m lúc trưởng
thành [25, 29].
1.1.2. Chức năng của rừng
1.1.2.1. Giá trị phòng hộ ñầu nguồn
Nhiều nghiên cứu ñã khẳng ñịnh vai trò to lớn của rừng trong việc phòng hộ
ñầu nguồn. Các chức năng này bao gồm: Giữ ñất – và do ñó kiểm soát xói mòn và
quá trình lắng ñọng bùn cát, ñiều tiết dòng chảy hạn chế lũ lụt, cung cấp nguồn
nước, kiểm soát chất lượng nước…Việc mất ñi lớp rừng che phủ có thể dẫn ñến hậu
quả nghiêm trọng nếu diễn ra việc khai thác gỗ bừa bãi hoặc sử dụng ñất không hợp
lý [19].

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4

Chúng ta phải trả giá ñắt cho việc suy giảm các vùng ñầu nguồn do phá rừng
và sử dụng ñất không hợp lý. Ngày nay, một phần năm dân số thế giới bị thiếu nước
sạch ñể uống và một nửa dân số thế giới thiếu nước cho các nhu cầu vệ sinh [20].
Việc tàn phá rừng ñầu nguồn ñã góp phần làm tăng các thảm họa tự nhiên
gây ảnh hưởng lớn ñến ñời sống và sản xuất. Chẳng hạn như lũ lụt hàng năm làm
hàng ngàn người bị thiệt mạng, hàng vạn gia ñình mất nhà cửa. Thiệt hại về tài sản
trị giá hàng tỷ ñô la. Sự bồi lắng tại các hồ chứa thủy ñiện làm giảm tuổi thọ của
hồ chứa và tăng thêm chi phí trong việc sản xuất ñiện năng. Ô nhiễm nguồn nước
ñe dọa cuộc sống của các loài cá, ñộng và thực vật trong hệ sinh thái nước vồn rất
nhạy cảm, ñồng thời ñe dọa cả chất lượng nước mà con người sử dụng cho sinh
hoạt hàng ngày.
Như vậy có thể thấy hai chức năng quan trọng của rừng trong việc duy trì
khả năng phòng hộ của các vùng ñầu nguồn là:
Thứ nhất rừng hạn chế xói mòn ñất và bồi lắng. Xói mòn ñất là một vấn ñề
nghiêm trọng ñối với sản xuất nông, lâm nghiệp ở nhiều vùng nhiệt ñới và á nhiệt
ñới và là một trong những nguyên nhân chính gây thoái hóa ñất và sa mạc hóa .

bảo nguồn nước sạch dồi dào phục vụ cho sinh hoạt, tưới tiêu sản xuất nông nghiệp
và làm thủy ñiện.
1.1.2.2. Giá trị bảo tồn ða dạng sinh học
Rừng ñược coi là sinh cảnh cực kỳ quan trọng xét về mặt ña dạng sinh học
mà chúng sở hữu. Lấy số lượng loài là minh chứng cho tính ña dạng sinh học. Tổng
số sinh vật ñược mô tả và phát triển lên ñến khoảng 1,75 triệu loài và người ta
phỏng ñoán rằng con số này chỉ chiếm 13% số lượng thực tế. Có nghĩa là số loài
thực tế có thể là 13,6 triệu. Bao nhiêu trong tổng số này trú ngụ ở các cánh rừng trên
thế giới vẫn là ñiều chưa ñược biết ñến. Có lẽ một nửa trong số các loài ñược biết
ñến sống ở rừng nhiệt ñới và còn rất nhiều loài sẽ tiếp tục ñược khám phá ở các khu
rừng nhiệt ñới (dẫn theo [3]).
Mất rừng, ñặc biệt là rừng nhiệt ñới – môi trường sống quan trọng của ña
dạng sinh học, ñồng nghĩa với mất ñi tính ña dạng sinh học của nhân loại. Theo
thống kê của Tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO), ước tính khoảng 24% các loài
ñộng vật có vú trên trái ñất và khoảng 12% các loài chim ñang ñứng trước nguy cơ
tuyệt chủng. Nguyên nhân chính là do chúng bị mất ñi môi trường sống quen thuộc,
mà chủ yếu là các hệ sinh thái rừng. Theo Viện Tài nguyên thế giới việc chặt phá

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6

rừng nhiệt ñới ước tính sẽ làm mất ñi 5 – 15% các loài sinh vật trên trái ñất trong
khoảng thời gian từ năm 1990 ñến năm 2020.
Việt Nam là một trong các quốc gia có tính ña dạng sinh học cao nhất thế
giới, ñược công nhận là một quốc gia ưu tiên cho bảo tồn toàn cầu. Các hệ sinh thái
của Việt Nam giàu có và ña dạng với nhiều kiểu rừng, ñầm lầy, sông suối,… cùng
tạo nên môi trường sống cho khoảng 10% tổng số loài chim và thú trên toàn cầu.
Nhiều loài ñộng, thực vật ñộc ñáo của Việt Nam không có nơi nào khác trên thế
giới.
1.1.2.3. Giá trị cố ñịnh, hấp thụ các-bon và ñiều hòa khí hậu

thụ các-bon trong khí quyến. Vì thế sự tồn tại của thực vật có vai trò quan trọng
trong việc chống lại hiện tượng ấm lên toàn cầu. Sự phân hủy hoặc ñốt các vật chất
hữu cơ sẽ trả lại các-bon vào khí quyển.
Nhiều nghiên cứu ñã xác ñịnh lượng các-bon và các-bon hấp thụ ở nhiều
loại rừng khác nhau. Brown và Pearce (1994) có ñưa ra các số liệu ñánh giá lượng
các-bon và tỷ lệ thất thoát ñối với rừng nhiệt ñới. Một khu rừng nguyên sinh có
thế hấp thu ñược 280 tấn các-bon/ha và sẽ giải phóng 200 tấn các-bon nếu bị
chuyển thành du canh du cư và sẽ giải phóng nhiều hơn một chút nếu ñược chuyển
thành ñồng cỏ hay ñất nông nghiệp. Rừng trồng có thể hấp thụ khoảng 115 tấn
các-bon và con số này sẽ giảm từ 1/3 ñến 1/4 khi rừng bị chuyển ñổi sang canh tác
nông nghiệp.
Với sự ra ñời của Nghị ñịnh thư Kyoto, vai trò của rừng trong giảm phát thải
khí nhà kính và sự nóng lên toàn cầu ñã dược khẳng ñịnh. Giá trị này của rừng ñã
ñược ước tính. Chẳng hạn, hấp thụ CO
2
của các khu rừng tự nhiên nhiệt ñới thì
khoảng từ 500 – 2.000 USD/ha và giá trị này với rừng ôn ñới ñược ước tính từ 100
– 300 USD/ha. Giá trị kinh tế và giá trị hấp thụ CO
2
ở rừng Amazon ñược ước tính
là 1.625 USD/ha/năm, trong ñó rừng nguyên sinh là 4.000 - 4.400 USD/ha/năm,
rừng thứ sinh là 1.000 - 3.000 USD/ha/năm và rừng thưa là 600 - 1.000
USD/ha/năm (dẫn theo [3]).
Xét trên phạm vi toàn cầu, số liệu thống kê năm 2003 cho thấy lượng các-
bon lưu giữ trong rừng là khoảng 800 – 1.000 tỷ tấn. Trong một năm rừng hấp thụ
khoảng 100 tỷ tấn khí các-bo-níc và thải ra khoảng 80 tỷ tấn oxy (dẫn theo [3]).
1.2. Dự trữ các-bon của rừng
Hấp thụ các-bon là tách chuyển các-bon từ khí quyển và từ các bồn chứa các-
bon dài hạn như ñại dương hoặc các hệ sinh thái trên cạn thông qua các quá trình
sinh lý còn gọi là hoạt ñộng quang hợp [11]. Hay nói cách khác hấp thụ các-bon là

ñịnh lượng các-bon trong rừng thường ñược thực hiện thông qua xác ñịnh sinh
khối rừng.
Các nghiên cứu ñang ñược tiến hành nhanh chóng ñể tìm dẫn chứng về
kho dự trữ các-bon tại các lớp phủ thực vật và làm thế nào ñể các bể dự trữ này
có thể gia tăng hấp thụ CO
2
từ khí quyển. Những nghiên cứu này rất quan trọng,
ñặc biệt ñối với các nước công nghiệp cần ñạt ñược sự giảm phát thải theo Nghị
ñịnh Kyoto.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9

Các nghiên cứu ñã chỉ ra rằng lượng các-bon trung bình trong rừng nhiệt ñới
châu Á là 144 tấn/ha trong phần sinh khối và 148 tấn/ha trong lớp ñất mặn với ñộ
sâu 1m, tương ñương 42 – 43 tỷ tấn các-bon trong toàn châu lục và lượng các-bon
trong rừng nhiệt ñới châu Á là 40 – 250 tấn/ha, trong ñó 50 – 120 tấn/ha ở phần
thực vật và ñất [5].
Lượng các-bon trung bình trong sinh khối phần trên mặt ñất của rừng nhiệt
ñới châu Á là 185 tấn/ha và biến ñộng từ 25 – 300 tấn/ha. Rừng nhiệt ñới ðông
Nam Á có lượng sinh khối trên mặt ñất từ 50 – 430 tấn/ha (tương ñương với 25 –
125 tấn/ha).
Nghiên cứu sự biến ñộng các-bon sau khai thác rừng một số nhà khoa học ñã
cho rằng:
Lượng sinh khối và các-bon của rừng nhiệt ñới châu Á bị giảm khoảng 22-
67% sau khai thác.
Tại Philippines, ngay sau khai thác lượng các-bon bị mất là 50%, so với rừng
thành thục trước khai thác ở Indonesia là 38-75%.
Phương thức khai thác cũng ảnh hưởng rõ rệt tới mức thiệt hại do khai thác
không ñúng kỹ thuật lượng các-bon cũng bị giảm. Bằng việc áp dụng phương thức

Như vậy, sinh khối của keo tai tượng tăng nhanh theo tuổi từ khi trồng ñến
năm 11 tuổi, nhưng giảm nhẹ và ổn ñịnh sau ñó. Sinh khối của các bộ phận khác
nhau của cây thay ñổi theo tuổi cây, sinh khối thân tăng theo tuổi nhưng sinh khối
lá giảm sau tuổi 4. ðối với rễ, tích lũy các-bon trong các rễ chính tăng theo tuổi
nhưng sinh khối của rễ phụ và rễ hút thì giảm sau tuổi 11. Nghiên cứu này cũng
chỉ ra rằng, keo tai tượng chỉ nên trồng ñến năm 11 tuổi ñể ñạt ñược sinh khối lớn
nhất [5].
1.2.2. Một số nghiên cứu về hấp thụ các-bon của Việt Nam
Mặc dù các nghiên cứu trong nước chưa thực sự ñang dạng, chưa ñánh giá
ñược một cách ñầy ñủ và toàn diện về khả năng hấp thu các-bon của rừng tự nhiên
và rừng trồng nhưng những nghiên cứu ban ñầu về lĩnh vực này có ý nghĩa rất quan
trọng, làm nền tảng thiết lập thị trường giao dịch các-bon trong nước.
Kết quả nghiên cứu cho thấy rừng sản xuất và rừng tự nhiên có khả năng
hấp thụ từ 287 – 757 tấn CO
2
/ha; rừng phòng hộ có khả năng hấp thụ khoảng 302 –
755 tấn CO
2
/ha; rừng ñặc dụng có khả năng hấp thụ khoảng 354 – 762 tấn CO
2
/ha,
trong ñó khoảng 90% lượng các-bon tập trung ở trên mặt ñất [5].

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11

Khi nghiên cứu khả năng hấp thụ các-bon của một số loại rừng trồng keo lai,
keo tai tượng, bạch ñàn, thông mã vĩ và thông nhựa. ðối với mỗi loài cây, lập ô tiêu
chuẩn có diện tích là 500 m
2

12

lá, thảm mục lần lượt là 27%, 41%, 8% và 15%. Cây bụi cao dưới 2 m có thể hấp
thụ lượng các-bon là khoảng 10 tấn C/ha trong ñó lượng các-bon trên mặt ñất chiếm
53% và lượng các-bon dưới ñất (rễ) chiếm 47%. Trữ lượng các-bon trong sinh khối
tế bào là 10,1 tấn C/ha. Trữ lượng các-bon trong các loại cỏ từ 3,9 – 6,6 tấn/ha, cao
nhất ở cỏ lá tre và thấp nhất ở cỏ chỉ [5].
Các nghiên cứu về trữ lượng các-bon trên thế giới rất ña dạng và phong
phú, việc nghiên cứu khả năng hấp thụ các-bon của nhiều loại rừng (tự nhiên,
rừng trồng) khác nhau là cơ sở quan trọng ñể xác ñịnh tổng giá trị của rừng. Từ
ñó khẳng ñịnh vị trí và ñóng góp của ngành lâm nghiệp ñối với phát triển kinh tế
toàn cầu.
Có nhiều phương pháp xác ñịnh sinh khối và trữ lượng các-bon của rừng.
Tuy nhiên phương pháp ño ñếm trực tiếp là phương pháp sử dụng phổ biến. Việc
xác ñịnh khả năng hấp thụ các-bon của rừng ñược tiến hành qua việc xác ñịnh sinh
khối của lâm phần và chủ yếu dựa trên việc xác ñịnh sinh khối cây cá thể và sau ñó
xây dựng mô hình toán ñể xác ñịnh cho toàn lâm phần. Một số mô hình toán về ước
tính sinh khối và các-bon ñã ñược xây dựng cho một số loài cây.
Sinh khối và trữ lượng các-bon của rừng phụ thuộc chặt chẽ với nhau. Sinh
khối rừng chịu ảnh hưởng mạnh của ñiều kiện lập ñịa và rất khác nhau giữa các
loài. Các bể chứa các-bon trong rừng thường xác ñịnh gồm các-bon trong sinh khối
cây gỗ, các-bon trong sinh khối thảm tươi, cây bụi, các-bon trong thảm mục, cây
chết và các-bon trong ñất.
ðối với Việt Nam, các nghiên cứu về khả năng hấp thụ các-bon của rừng
mới chỉ tập chung xác ñịnh khả năng hấp thụ các-bon của một số loại rừng trồng,
chủ yếu là các loài cây keo, bạch ñàn, mỡ và thông.
Theo kết quả nghiên cứu trên một số loại rừng trồng ở Việt Nam [4], khả
năng hấp thụ các- bon là khác nhau phụ thuộc vào tuổi, mật ñộ và loại rừng, cụ thể
nhau sau:
Các rừng keo lai 3 – 12 tuổi với mật ñộ 800 – 1.350 cây/ha có năng suất từ

/ha/năm, tuổi rừng ñạt năng
suất cao nhất là 4 – 5 tuổi. Lượng CO
2
hấp thụ trong sinh khối rừng giao ñộng từ
107,87 tấn/ha ở cây 3 tuổi ñến 387 tấn/ha ở cây 12 tuổi.
1.3. Sinh kế
1.3.1. Khái niệm về sinh kế
Theo Vụ Phát triển Quốc tế Anh (DFID), sinh kế có thể ñược miêu tả như là
sự tập hợp các nguồn lực và khả năng mà con người có ñược kết hợp với những
quyết ñịnh và hoạt ñộng mà họ thực thi nhằm ñể kiếm sống cũng như ñể ñạt ñược
các mục tiêu và ước nguyện của họ [10].
Khái niệm trên cho thấy sinh kế bao gồm toàn bộ những hoạt ñộng của con
người ñể ñạt ñược mục tiêu dựa trên những nguồn lực sẵn có của con người như các
nguồn tài nguyên thiên nhiên, các nguồn vốn, lao ñộng, trình ñộ phát triển của khoa
học công nghệ
1.3.2. Khái niệm sinh kế bền vững
Một sinh kế ñược cho là bền vững khi con người có thể ñối phó và khắc phục
ñược những áp lực và cú sốc. ðồng thời có thể duy trì hoặc nâng cao khả năng và
tài sản ở cả hiện tại và trong tương lai mà không gây tổn hại ñến cơ sở các nguồn tài
nguyên thiên nhiên [10, 21].
1.3.3. Khái niệm chiến lược sinh kế
Chiến lược sinh kế dùng ñể chỉ phạm vi và sự kết hợp những lựa chọn và
quyết ñịnh mà người dân ñưa ra trong việc sử dụng, quản lí các nguồn vốn và tài

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14

sản sinh kế nhằm tăng thu nhập và nâng cao ñời sống cũng như ñể ñạt ñược mục
tiêu nguyện vọng của họ [10, 17].
Tiếp cận sinh kế là cách tư duy về mục tiêu, phạm vi và những ưu tiên cho



Khả năng tiếp cận của người dân ñối với các loại tài sản sinh kế và khả năng
sử dụng chúng cho sản xuất.

Những thể chế, chính sách và tổ chức ñịnh hình cho các loại hình sinh kế của
người dân.

Các chiến lược mà người dân áp dụng ñể theo ñuổi mục ñích của mình.
Khung sinh kế giúp cho ta sắp xếp những nhân tố gây cản trở hoặc tăng
cường các cơ hội sinh kế, ñồng thời cho ta thấy cách thức chúng liên quan với nhau
như thế nào. Nó không phải là mô hình chính xác trong thực tế mà nó chỉ ñưa ra
một cách tư duy về sinh kế, nhìn nhận nó trên góc ñộ phức hợp và sâu rộng nhưng
vẫn trong khuôn khổ có thể quản lý ñược. Khung sinh kế thực sự không có ñiểm
ñầu, ñiểm giữa và ñiểm cuối. Toàn bộ bức tranh nó ñưa ra chỉ cố gắng ñể biểu trưng
cho tổng thể các hệ thống sinh kế và chúng không có cấu trúc tổ chức nhất ñịnh, ñặc
ñiểm của chúng ñược cấu thành bởi các dạng lặp lại của các mối liên kết và ảnh
hưởng. Các mũi tên trong sơ ñồ không dùng ñể chỉ mối quan hệ nhân quả, các mũi
tên dài dùng chỉ phản hồi quan trọng, mũi tên ngắn dùng ñể chỉ một ý tưởng.
Giá trị của một khung sinh kế giúp cho người sử dụng nhìn nhận một cách
bao quát và có hệ thống các tác nhân gây ra nghèo khổ và mối quan hệ giữa chúng-
có thể ñó là những cú sốc và các xu hướng bất lợi, các chính sách và thể chế hoạt
ñộng kém hiệu quả hoặc việc thiếu một các cơ bản các tài sản sinh kế.
Mục ñích của sử dụng khung sinh kế là ñể tìm hiểu những cách thức mà con
người ñã kết hợp và sử dụng các nguồn lực, khả năng nhằm kiếm sống cũng như ñể
ñạt ñược các mục tiêu và ước nguyện. Những mục tiêu và ước nguyện mà con
người ñạt ñược nhờ sử dụng và kết hợp các nguồn lực khác nhau có thể gọi là kết
quả của sinh kế. ðây là những thứ mà con người muốn ñạt ñược trong cuộc sống kể
cả trước mắt cũng như lâu dài [10].
Nghiên cứu kết quả sinh kế sẽ cho chúng ta hiểu ñược ñộng lực nào dẫn tới

- Vốn vật chất (P - Physical capital): Bao gồm các công trình hạ tầng xã hội cơ
bản và các loại tài sản của gia ñình hỗ trợ cho sinh kế như giao thông, hệ thống cấp
thoát nước, nhà ở, công trình chăn nuôi, các ñồ dùng dụng cụ trong gia ñình.
Với những tài sản sinh kế mà con người có ñược thì mỗi cá nhân, tổ chức ñều
có chiến lược khác nhau ñể sử dụng cũng như kết hợp ñảm bảo ñể có ñược kết quả
sinh kế tốt nhất. Chiến lược sử dụng các loại tài sản trong tiếp cận sinh kế ñược gọi
là chiến lược sinh kế. Chiến lược sinh kế ñược dùng ñể chỉ phạm vi và sự kết hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status