Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn thành phố vinh tỉnh nghệ an - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

TĂNG THỊ HỒNG THỦY

ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI
THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ðỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC
THU HỒI ðẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN
THÀNH PHỐ VINH -TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI, NĂM 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

Page i

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn Tăng Thị Hồng Thủy



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC HÌNH viii
DANH MỤC BẢNG ix
ðẶT VẤN ðỀ 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
2. Mục ñích và yêu cầu 2
2.1 Mục ñích 2
2.2 Yêu cầu 3
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở lý luận về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 4
1.1.1 Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 4
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư 6
1.2 Chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất của một số nước và
các tổ chức trên thế giới 12
1.2.1 Chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất của một số nước trên
thế giới 12
1.2.2 Chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất của một số tổ chức
quốc tế 16
1.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất
ở Việt Nam 20
1.3.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi
ñất ở Việt Nam qua các thời kỳ 20

2.3 Phương pháp nghiên cứu 40
2.3.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 40
2.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 41
2.3.3 Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp 41

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

2.3.4 Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu 41
2.3.5 Phương pháp phân tích, so sánh 41
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42
3.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Vinh 42
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 42
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 45
3.1.3 Nhận xét chung về ñiều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội 47
3.2 Tình hình quản lý ñất ñai và thực hiện chính sách bồi thường, hỗ
trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn thành phố
Vinh 48
3.2.1 Chuyển dịch cơ cấu sử dụng ñất 48
3.2.2 Tình hình quản lý ñất ñai trên ñịa bàn thành phố Vinh 49
3.2.3 Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi
Nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn thành phố Vinh 50
3.3 Giới thiệu khái quát về các dự án nghiên cứu trên ñịa bàn thành phố
Vinh 53
3.4 ðánh giá việc thực hiện các chính sách BT,HT và TðC tại các dự án
nghiên cứu 61
3.4.1 Về việc xác ñịnh ñối tượng, ñiều kiện ñược bồi thường 61
3.4.2 Về xác ñịnh giá bồi thường về ñất và tài sản trên ñất: 65
3.4.3 Chính sách hỗ trợ 69
3.4.4 Tái ñịnh cư 74

1 ADB Ngân hàng phát triển Châu Á
2 BTHTTðC Bồi thường hỗ trợ, tái ñịnh cư
3 GCNQSDð Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
4 GPMB Giải phóng mặt bằng
5 HTKT Hạ tầng kinh tế
6 HTX Hợp tác xã
7 KHSDð Kế hoạch sử dụng ñất
8 QLDA Quản lý dự án
9 QSDð Quyền sử dụng ñất
10 SDð Sử dụng ñất
11 TðC Tái ñịnh cư
12 THCS Trung học cơ sở
13 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
14 UBND Uỷ ban nhân dân
15 WB Ngân hàng thế giới
16 XHCN Xã hội chủ nghĩa

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Sơ ñồ hành chính Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 42
Hình 3.2 Biểu ñồ cơ cấu kinh tế năm 2013 của thành phố Vinh 45
Hình 3.3 Sơ ñồ vị trí Dự án xây dựng thao trường bắn tại vùng ðồng
Bàu, xã Nghi Kim, thành phố Vinh 55
Hình 3.4 Sơ ñồ vị trí Dự án Xây dựng ñường Lê Mao - Giai ñoạn 2 (ðợt


Bảng 3.9 Các trường hợp ñược tái ñịnh cư 76

Bảng 3.10 Ý kiến của người có ñất bị thu hồi về việc thực hiện các chính
sách hỗ trợ và TðC 76

Bảng 3.11 Tổng hợp ý kiến của người dân về tình hình ñời sống sau khi bị
thu hồi ñất. 82Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1 ðẶT VẤN ðỀ

1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân
bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng.
Nước ta ñang trong thời kỳ thực hiện CNH-HðH ñất nước, nhiều dự
án như các khu công nghiệp, nhà máy, các khu ñô thị mới, khu dân cư, cơ sở
hạ tầng ñang ñược triển khai xây dựng. ðể xây dựng các công trình kết cấu
hạ tầng, phát triển các nghành kinh tế, công nghiệp, giao thông, xây dựng,
thương mại dịch vụ, giáo dục, y tế, xã hội, ñào tạo.v.v; phải thực hiện bồi
thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư (BTHTTðC) cho người có ñất bị thu hồi, khi
Nhà nước thu hồi ñất. Việc thực hiện BTHTTðC có ý nghĩa quyết ñịnh trong
toàn bộ quá trình thu hồi ñất, giải phóng mặt bằng, ñảm bảo cho sự thành
công của dự án ñầu tư và là một trong những nhân tố quan trọng quyết ñịnh
ñến hiệu quả thu hút ñầu tư trong và ngoài nước nhằm ñẩy mạnh tiến trình

trong bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất.
Xuất phát từ tình hình trên, học viên ñã chọn ñề tài: “ðánh giá việc
thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu
hồi ñất tại một số dự án trên ñịa bàn Thành phố Vinh – Tỉnh Nghệ An’’ ñể
làm ñề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ với mong muốn góp phần nhỏ bé
vào việc thực hiện công tác BTHTTðC của ñịa phương.
2. Mục ñích và yêu cầu
2.1 Mục ñích
- ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ , tái ñịnh cư khi
Nhà nước thu hồi ñất ở một số dự án trên ñịa bàn thành phố Vinh , tỉnh Nghệ An
- ðề xuất các giải pháp ñể nâng cao hiệu lực thực hiện chính sách bồi
thường, hỗ trợ , tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất của ñịa bàn nghiên cứu.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3

2.2 Yêu cầu
- Nắm vững các chính sách, pháp luật ñất ñai về BTHTTðC khi Nhà
nước thu hồi ñất.
- Các tài liệu ñiều tra, thu thập phải phản ánh ñúng quá trình thực hiện
chính sách BTHTTðC khi Nhà nước thu hồi ñất tại một số dự án ñược thực hiện
trên ñịa bàn thành phố Vinh – tỉnh Nghệ An phải ñảm bảo khách quan, trung thực.
- Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác BTHTTðC khi Nhà
nước thu hồi ñất phải cụ thể và có tính khả thi.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4

Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

22/1998/Nð-CP ngày 22/4/1998 của Chính phủ về việc ñền bù thiệt hại khi
Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng an ninh, lợi ích
quốc gia, lợi ích công cộng. Theo luật ñất ñai năm 2003 thì bồi thường khi
Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng ñất ñối với
diện tích bị thu hồi.
- Theo từ ñiển tiếng Việt, “Bồi thường” có nghĩa là trả lại tương xứng
giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì một hành vi của
chủ thể khác.
- Bồi thường là ñền bù bằng tiền những thiệt hại về vật chất và tinh
thần mà mình phải chịu trách nhiệm. Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp
ñồng, Bồi thường cho gia ñình người bị nạn, Bồi thường danh dự. (Viện ngôn
ngữ học, 2002)
- Luật ðất ñai 2003 quy ñịnh: “Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất là
việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi
cho người bị thu hồi ñất

Như vậy, không phải mọi khoản ñều bồi thường bằng tiền, có thể thay
thế bằng hiện vật tương xứng về giá trị hoặc công lao. Sự mất mát của người
bị thu hồi ñất không chỉ là về mặt vật chất mà nhiều trường hợp còn mất mát
cả về mặt tinh thần, ñặc biệt ñối với trường hợp người sử dụng ñất phải di
chuyển ñến chỗ ở mới. Việc bồi thường có thể vô hình hoặc hữu hình, có thể
do các quy ñịnh của pháp luật ñiều tiết, hoặc do thoả thuận giữa các chủ thể.
Trên thực tế, ngoài các khoản bồi thường nói trên thì còn có một hình thức
bồi thường khác gọi là hỗ trợ. Nhà nước cần phải có các chính sách hỗ trợ ñể
người bị thu hồi ñất ổn ñịnh cuộc sống trong thời gian ñầu.
1.1.1.2 Khái niệm về hỗ trợ và tái ñịnh cư
Từ ñiển tiếng Việt xác ñịnh: Hỗ trợ là giúp ñỡ lẫn nhau, giúp thêm vào, hỗ
trợ cho ñồng ñội.(Viện ngôn ngữ học, 2002)

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

ñẳng trong phân phối thu nhập; ổn ñịnh hóa nền kinh tế thông qua các chính
sách kinh tế vĩ mô…thì công cụ chính sách ñược Chính phủ sử dụng là thuế

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7

khóa; chi tiêu của Chính phủ cùng với thanh toán chuyển nhượng (bảo hiểm
xã hội, chi phúc lợi v.v…); ñiều tiết hoặc kiểm soát nhằm hướng cho mọi
người tham gia hoặc tự kiềm chế khỏi những hoạt ñộng kinh tế nhất ñịnh (môi
trường, bảo hộ lao ñộng v.v…).
Theo sách hướng dẫn về Quản lý ñất ñai của Liên hợp Quốc: Chức năng
quản lý ñất ñai của Nhà nước bao gồm:
- ðảm bảo quyền sở hữu và cung cấp bảo hiểm cho các khoản vay;
- Hỗ trợ việc ñịnh giá ñể ñánh thuế ñất và bất ñộng sản;
- Cung cấp tư liệu ñể vận hành thị trường ñất và bất ñộng sản;
- Cung cấp tư liệu về sử dụng ñất và những hạn chế về sử dụng ñất;
- Giám sát tác ñộng môi trường của những dự án phát triển;
- Tạo thuận lợi cho cải cách ñất ñai;
- Hỗ trợ kinh phí sáng tạo ban ñầu về hệ thống quản lý ñất ñai và thu
hồi trong quá trình vận hành.
ðể thực hiện ñược 7 chức năng này, các công việc ñược chú ý trước
tiên là quy hoạch sử dụng ñất, ñăng ký ñất ñai, ñịnh giá ñất và thuế bất ñộng
sản. ðó cũng là những yếu tố tác ñộng tới chính sách BTHTTðC khi Nhà
nước thu hồi ñất
1.1.2.1 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
a) Vai trò của QHSDð
Theo CVCC Tôn Gia Huyên (2009): ðất ñai nằm trong nhóm tài
nguyên hạn chế của Việt Nam, nhưng lại là ñiều kiện không thể thiếu ñược
trong mọi quá trình phát triển. QHKHSDð ñược xem là một giải pháp Nhà
nước áp dụng ñể ñịnh hướng việc sử dụng hợp lý, hiệu quả quỹ ñất nhằm

lập QH,KHSDð, công tác quản lý ñất ñai còn yếu kém, số liệu không ñảm
bảo tin cậy, việc khoanh ñịnh các loại ñất ñinh hướng sử dụng ñất khong sát
thực tế thì ở ñó công tác bồi thường, GPMB và TðC gặp nhiều khó khăn và
hiệu quả thấp.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

1.1.2.2 ðăng kí quyền sử dụng ñất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñât
a) ðăng ký ñất ñai
Trong hệ thống ñăng ký quyền, mỗi thửa ñất ñược mô tả trên bản ñồ và
các quyền gắn với nó ñược ghi vào sổ ñăng ký cùng với tên của chủ ñất. Nếu
tất cả thửa ñất ñược chuyển dịch thì chỉ cần ñổi tên người chủ. Khi chuyển
dịch một phần thửa ñất thì bản ñồ phải ñược sửa ñổi và phát hành một tài liệu
mới, tuy chủ ñất giữ giấy chứng nhận quyền sở hữu, nhưng ñăng ký cuối cùng
vẫn ñược cơ quan ñăng ký bảo quản - Như vậy, khó xảy ra tranh chấp quyền
sở hữu giả mạo. Ở Ôxtraylia, hệ thống ñăng ký ñất ñai theo quyền sở hữu
ñược gọi là hệ thống Torrens. Yêu cầu ñối với một hệ thống ñăng ký ñất ñai:
- Bao gồm quyết ñịnh pháp lý của ñơn vị bất ñộng sản phản ảnh một
cách chính xác các ñiều kiện trên ñất.
- ðảm bảo việc chuyển dịch ñất ñai thông qua hệ thống ñơn giản, rẻ , an toàn.
- Loại bỏ việc truy tìm cả dãy ñăng ký trong quá khứ.
- Hỗ trợ pháp lý kịp thời.
- Thoả mãn ñược yêu cầu của ñịa phương.
- ðăng ký các quyền ñặc biệt về bất ñộng sản, quyền sở hữu và những
hạn chế về quyền sở hữu
- Bao trùm tất cả ñất ñai của Nhà nước, cá nhân và tổ chức.
- Quá trình ñăng ký có thể tiến hành một cách riêng rẽ hoặc theo hệ thống.
GCNQSDð là chứng thu pháp lý khẳng ñịnh quyền sử dụng dất của
các tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân ñối với những thửa ñất cụ thể, làm căn cứ

việc xác ñịnh thuế và mức thuế nhà ñất/bất ñộng sản, thuế thừa kế ñánh vào di
sản của người ñã chết, thuế trước bạ, thuế hiến tặng, tiền ñền bù phải trả hoặc
truy thu, tiền thuê nhà ñất/bất ñộng sản, ngoài ra còn liên quan ñến các dịch
vụ công cộng, quản lý ñất tái ñịnh cư v.v…
ðịnh giá ñất là cơ sở của quản lý giá ñất, tiêu chuẩn giá ñất ñược ñịnh
ra một cách khoa học là yêu cầu của việc sử dụng hợp lý ñất ñai, quản lý ñất
ñai và giá ñất ở cả tầm vĩ mô và vi mô. ðịnh giá ñất cung cấp tiêu chuẩn thị
trường cho việc hoạch ñịnh chính sách quản lý giá ñất, ñồng thời các tài liệu
thị trường về tiêu chuẩn, quy phạm quản lý giá ñất thúc ñẩy hệ thống hoá

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11

phương pháp ñịnh giá và nâng cao ñộ chính xác của công tác ñịnh giá. Có sự
quan hệ rất mật thiết giữa việc ñịnh giá ñất với việc quản lý ñất ñai và quản lý
thị trường bất ñộng sản. Quản lý tốt giá ñất sẽ mang ñến những tác ñộng tích
cực sau ñây: ñề phòng ñược giá cả ñất ñai tăng ñột biến; ñề phòng ñược nạn
ñầu cơ ñất ñai; thúc ñẩy sử dụng ñất hợp lý; quy phạm hoá ñược hành vi giao
dịch của hai bên, góp phần xây dựng một thị trường ñất ñai có quy phạm, ñịnh
giá ñất ñược khách quan và chính xác; ngăn chặn ñược thất thoát thu lợi của
ñất ñai quốc hữu. (Tôn Gia Huyên, 2007)

c) Tác ñộng của giá ñất tới chính sách bồi thường ñất ñai
Vướng mắc chủ yếu trong ñền bù ñối với ñất nông nghiệp là giá ñất.
Giá ñất nông nghiệp là thấp hơn rất nhiều so với ngay ñất ñó sau khi ñã
chuyển ñổi mục ñích sử dụng, sự chênh lệch này càng lớn khi thu hồi ñất
nông nghiệp ñể xây dựng nhà ở hay khu dịch vụ thương mại, nếu không ñược
xử lý thỏa ñáng trong ñền bù thì người nông dân bị thu hồi ñất luôn cảm thấy
mình bị thiệt thòi. Trên thực tế ñã có nhiều trường hợp người có ñất bị thu hồi
phải chi ra hơn một nửa số tiền ñược ñền bù ñể nhận lại 10% diện tích ñất ñó

trưng dụng ñất có bồi thường ñể xây dựng công trình hạ tầng trọng yếu ñược
pháp luật cho phép, chẳng hạn ñường xá, công viên theo luật quy hoạch ñô
thị, ñê ñiều, hồ chứa nước theo luật sông ngòi, cảng biển theo luật cảng biển
Trình tự trưng dụng như sau:1/ Xin phép trưng dụng; 2/ ðăng ký ñất
ñai và công trình trong diện trưng dụng; 3/ Bên trưng dụng và bên bị trưng
dụng thương lượng thoả thuận; 4/ Trình Hội ñồng trưng dụng thẩm ñịnh; 5/
Ra quyết ñịnh trưng dụng; 6/ Hoàn tất trưng dụng.
Nhật chỉ trưng dụng ñất khi giao dịch ñất ñai thông thường bị trở ngại
và phải ñược bộ trưởng xây dựng hoặc tri huyện cho phép khi thấy phù hợp
lợi ích công cộng và hội ñủ ñiều kiện cần thiết.
Việc bồi thường thực hiện bằng tiền. Mức bồi thường tính toán tại thời
ñiểm công bố trưng dụng, có ñiều chỉnh cho phù hợp với biến ñộng giá trước
lúc ra quyết ñịnh trưng dụng. Nội dung bồi thường gồm 5 loại như sau:1/ Bồi
thường thiệt hại tài sản theo giá thị trường; 2/ Bồi thường thiệt hại thông

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13

thường khác do nguyên nhân trưng dụng; 3/ Bồi thường thiệt hại do phải sống
tách rời cộng ñồng ban ñầu; 4/ Bồi thường thiệt hại do phải chuyển nghề; 5/
Bồi thường thiệt hại do môi trường kém ñi như tiếng ồn, khí thải, nước thải
(Phạm Sỹ Liêm, 2009)
1.2.1.2 ðài Loan
Luật ðất ñai hiện hành dành phần cuối cùng trong 5 phần của Luật ñể
quy ñịnh về trưng thu ñất. Cũng tương tự như vậy ñối với Luật thi hành luật
ñất ñai. ðến năm 1978 ðiều lệ trưng thu ñất ñai ñược Tổng thống ban hành,
năm 1980 có bổ sung sửa ñổi. ðặc biệt ðiều lệ có riêng một chương gồm 7
ðiều về huỷ bỏ trưng thu.
Theo Luật, Nhà nước trưng thu ñất vì lợi ích công cộng thuộc các
ngành: 1/ Quốc phòng; 2/ Giao thông; 3/ Công dụng; 4/ Thuỷ lợi; 5/ Vệ sinh

chuẩn bị cẩn thận phương án ñền bù, trên cơ sở tính toán ñầy ñủ lợi ích của
nhà nước, tập thể và cá nhân, ñảm bảo cho những người bị thu hồi ñất có thể
khôi phục lại hoặc cải thiện mức sống so với trước khi bị thu hồi ñất.
Theo quy ñịnh của pháp luật Trung Quốc, khi Nhà nước thu hồi ñất thì
người nào sử dụng ñất sau ñó sẽ có trách nhiệm bồi thường. Người bị thu hồi
ñất ñược thanh toán ba loại tiền: tiền bồi thường ñất ñai, tiền trợ cấp về tái
ñịnh cư, tiền trợ cấp bồi thường hoa màu trên ñất. Cách tính tiền bồi thường
ñất ñai và tiền trợ cấp tái ñịnh cư căn cứ theo tổng giá trị tổng sản lượng của
ñất ñai những năm trước ñây rồi nhân với hệ số. Tiền bồi thường cho hoa
màu, cho các loại tài sản trên ñất ñược tính theo giá cả hiện tại.
Mức bồi thường cho giải tỏa mặt bằng ñược thực hiện theo nguyên tắc
ñảm bảo cho người dân có cuộc sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ. Việc quản
lý giải phóng mặt bằng ñược giao cho các cục quản lý tài nguyên ñất ñai ở ñịa
phương ñảm nhiệm. Tổ chức, cá nhân ñược quyền sử dụng thửa ñất nào sẽ trả
tiền thuê một ñơn vị xây dựng giải tỏa mặt bằng.
ðể giải quyết nhà ở cho người dân khi giải phóng mặt bằng, phương
thức chủ yếu của Trung Quốc là trả tiền và hỗ trợ bằng cách tính ba khoản
sau: Một là, giá cả xây dựng lại, chênh lệch giữa giá xây dựng lại nhà mới và

Trích đoạn Chắnh sách bồi thường khi nhà nước thu hồi ựất của một số tổ chức quốc tế Chắnh sách bồi thường,hỗ trợ và tái ựịnh cư khi nhà nước thu hồi ựất ở Việt Nam qua các thời kỳ Về trình tự thực hiện và trách nhiệm của các cấp các ngành trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư. đánh giá chung việc thực hiện các chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng tại 3 dự án Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (1993).Luật đất ựai năm, NXB Chắnh trị Quốc gia, Hà Nội.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status