LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới, mỗi quốc gia dù lớn hay nhỏ
cũng khơng thể khơng tham gia vào tiến trình đó. Việt Nam đã và đang tham gia
vào tiến trình này và đến nay cũng đã đạt được những thành tựu đáng kể. Vị thế
của Việt Nam trên trường quốc tế đang dần được khẳng định. Tuy nhiên để có
thể sánh vai được cùng với các cường quốc năm châu thì tốc độ tăng trưởng
GDP của nước ta phải đạt ít nhất từ 7.2%- 10%/ năm liên tục trong vòng 10- 20
năm. Để duy trì tốc độ này Đảng và Nhà Nước ta đã đề ra chính sách nhập khẩu
máy móc thiết bị tiên tiến, cơng nghệ hiện đại để phục vụ cho mục tiêu cơ bản
của nước ta là cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH- HĐH).
Như vậy, hoạt động nhập khẩu đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân. Trong điều kiện nền kinh tế nước ta còn thấp kém, thiết bị lạc hậu
thì chính sách này hồn tồn đúng đắn. Nhập khẩu máy móc, thiết bị, cơng nghệ
hiện đại sẽ góp phần tăng năng suất trong q trình sản xuất kinh doanh, giúp
Việt Nam có cơ hội tiếp xúc với khoa học, kỹ thuật tiên tiến trên thế giới để rút
ngắn khoảng cách tụt hậu và tạo cơ sở vững chắc, thúc đẩy nền kinh tế phát
triển.
Để có thể quản lý tốt hoạt động kinh doanh nhập khẩu thì hạch tốn kế
tốn là một cơng cụ khơng thể thiếu. Nó cung cấp những thơng tin một cách
chính xác, đầy đủ về tình hình sản xuất kinh doanh cho các nhà quản lý. Đối với
những doanh nghiệp kinh doanh hàng nhập khẩu, thơng qua kế tốn nghiệp vụ
nhập khẩu doanh nghiệp sẽ biết được thị trường nào, mặt hàng nào mà mình
đang kinh doanh có hiệu quả. Điều này khơng những giúp doanh nghiệp có thể
cạnh tranh trên thị trường đầy biến động mà nó còn giúp đạt được những mục
tiêu mà mình đặt ra.
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu là một trong những mảng kinh doanh
chủ yếu của cơng ty nên u cầu về tính chính xác, kịp thời của thơng tin là rất
cần thiết khi đưa ra quyết định kinh doanh nhập khẩu. Xuất phát từ đặc điểm của
hoạt động này là thời gian lưu chuyển kéo dài, việc thanh tốn chủ yếu bằng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
tài chính, có tư cách pháp nhân, có tại khoản riêng tại ngân hàng, được sử dụng
con dấu riêng theo thể thức nhà nước qui định, hoạt động theo luật pháp nước
Cộng hồ xã hộ chủ nghiã Việt Nam. Trụ sở hoạt động Km 6 đường Giải phóng
Thanh Xn Hà Nội. Cơng ty có chức năng sản xuất kinh doanh các mặt hàng
thuốc chữa bệnh, trong đó hoạt động kinh doanh thương mại là chủ yếu còn hoạt
động sản xuất chỉ là phụ.
Tiền thân cơng ty Dược liệu Trung ương I là một quốc doanh thuốc Nam-
Bắc Trung ương với tên gọi Cơng ty Dược liệu cấp I, trực thuộc Nội thương, là
một đơn vị kinh doanh bn bán, có nhiệm vụ kinh doanh các mặt hàng: thuốc
nam, thuốc bắc, cao đơn hồn tán, giống dược liệu và ni trồng dược liệu….
nhằm phục vụ cho cơng tác phòng bệnh, sản xuất, xuất khẩu. Trong cơ chế cũ,
Cơng ty là đơn vị chun mua bán thuốc nam, thuốc bắc với các bạn hàng chủ
yếu là cơng ty cấp 2, 3, các bệnh viện nơng trường, viện nghiên cứu…Cơng ty
xuất khẩu cho Nhà Nước, cung cấp cho các xí nghiệp sản xuất thuốc trong nước,
xuất cho các bệnh viện Trung ương dùng thuốc y học dân tộc….Hàng năm, cơng
ty có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước và tích luỹ một phần để lại xí nghiệp.
Tuy nhiên, cơ chế hoạt động này khơng còn phù hợp, nhất là cơng tác chỉ đạo
theo kiểu bao cấp gặp nhiều khó khăn.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Nm 1993, theo quyt nh s 95/ Q- BYT ca B y t ngy 9-2-1993
b sung nghnh ngh kinh doanh: Kinh doanh thnh phm tõn dc, dng c y
t thụng thng, bao bỡ, hng liu, m liu h tr cho phỏt trin dc liu.
Cụng ty c phộp xut nhp khu: cỏc loi dc liu tinh du, cỏc nụng lõm
th sn khỏc, nhp khu tõn dc, nguyờn liu tỏ dc, m phm, bao bỡ cp cho
nghnh dc phm v m phm. Cụng ty c phộp ch o nuụi trng cỏc loi
cõy dc liu cú th mnh ca Vit Nam.
Cụng ty c phộp chit xut bỏn tng hp, tng hp cỏc hot cht t
dc liu, sn xut cỏc sn phm t ụng dc nh: cao thuc, ru thuc, chố
thuc, siro cỏc sn phm tõn dc, cỏc loi thuc viờn tõn dc: thuc viờn
nộn, viờn nang, viờn n
Trong suốt q trình hoạt động gần 30 năm qua đội ngũ cơng nhân viên
khơng ngứng lớn mạnh về cả số lượng và chất lượng. Cơng ty ln chú trọng
việc bồi dưỡng, nâng cao trình độ chun mơn cho cán bộ cơng nhân viên nhất
là lực lưỡng cán bộ trẻ được đào tạo để đưa vào hàng ngũ lãnh đạo của Cơng ty.
Tổng số cán bộ cơng nhân viên đến thời điểm hiện nay là 284 hợp đồng dài hạn,
hơn 30 hợp đồng vụ việc. Có 134 cán bộ đại học : dược sĩ đại học 69 người
(trong đó trên đại học 23 người), đại học khác 61 người, trung cấp dược có 27
người, trung cấp khác có 14 người, cơng nhân dược có 90 người, cơng nhân
khác 23 người.
Trong nền kinh tế thị trường, diễn ra sự cạnh tranh gay gắt nhất là đối với
thị trường kinh doanh thuốc chữa bệnh. Cơng ty đã gặp khơng ít khó khăn
nhưng cơng ty ln khẳng định được vị trí của mình: ln là lá cờ đầu trong các
nghành dược của Trung ương làm ăn có hiệu quả, thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ
đối với Nhà nước, đời sống cán bộ cơng nhân viên trong cơng ty ngày càng được
cải thiện. Tháng 7/2000 cơng ty đã hồn thành dây chuyền sản xuất thuốc viên
đạt tiêu chuẩn GMP- ASEAN, là đơn vị đầu tiên ở phía Bắc của Tổng cơng ty
dược Việt Nam đạt tiêu chuẩn này.
Ngồi việc lắp đặt dây chuyền sản xuất trên để ngày càng nâng cao vị thế
của mình trên thị trường trong và ngồi nước cơng ty đã đề ra cho mình nhiệm
vụ sau:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh dựa trên cơ sở kế
hoạch mà cơng ty đã vạch ra và thích ứng với nhu cầu của thị trường về mặt
hàng tân dược cũng như đơng dược.
+ Cơng ty có nhiệm vụ tự hạch tốn kinh doanh đảm bảo bù đắp chi phí
và chịu trách nhiệm về việc duy trì và phát triển nguồn vốn do nhà nước cấp.
+ Thực hiện q trình sản xuất kinh doanh phải bảo đảm mục tiêu an tồn
lao động, bảo vệ mơi trường, tn thủ pháp luật về nghành nghề mà cơng ty đã
đăng ký.
+ Thực hiện đầy đủ các quyền lợi của cán bộ cơng nhân viên theo luật lao
- Phòng kỹ thuật kiểm nghiệm và nghiên cứu: Có nhiệm vụ kiểm tra
giám sát, sau đó kiểm nghiệm đối với tất cả các mặt hàng kể cả hàng tự sản xuất,
hàng mua về, đảm bảo đúng chất lượng theo tiêu chuẩn dược điển Việt Nam quy
định. Đồng thời nghiên cứu ra các mặt hàng mới, mẫu mã mới…
- Khối sản xuất: Gồm phân xưởng đơng dược, phân xưởng thuốc viên và
phân xưởng hố chất, các phân xưởng này thực hiện việc sản xuất các mặt hàng
do phòng kế hoạch giao cho.
Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh được khái qt
bởi sơ đồ sau:
Giám đốc
Phó giám đốc kỹ thuật Phó giám đốc kinh doanh
Phòng kỹ thuật
kiểm nghiệm
Phòng
Kế tốn
Phòng
Tổ chức
Phòng Xuất
nghiệp vụ chun mơn kế tốn, tài chính của cơng ty .
- Kế tốn tổng hợp (kiêm phó phòng): làm nhiệm vụ tổng hợp số liệu từ
các Bảng kê, Nhật ký, Sổ cái. Hàng tháng, q, năm lên các biểu quyết tốn.
- Tổ kế tốn tiền lương, bảo hiểm xã hội và khấu hao tài sản cố định:
hàng tháng có nhiệm vụ lập các bảng phân bổ tiền lương, các khoản trích theo
lương, lập Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định cho các đối tượng sử dụng.
- Kế tốn vốn bằng tiền và thanh tốn: theo dõi lượng tiền vốn hiện có
trong cơng ty, thanh tốn với nhà cung cấp và theo dõi tình hình trả nợ, vay ngân
hàng cũng như các đơn vị khác.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- T k toỏn tp hp chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm: Tp hp
cỏc chi phớ sn xut phỏt sinh trong k, hch toỏn chi tit cỏc chi phớ ú v tớnh
giỏ thc t thnh phm nhp xut tn kho. Cui mi thỏng k toỏn cỏc phõn
xng phi quyt toỏn vi cụng ty v chi phớ tiờu hao sn xut sn phm v xỏc
nh giỏ bỏn sn phm.
- K toỏn tiờu th thnh phm : cn c vo cỏc chng t, cỏc hoỏ n
nhp, xut k toỏn theo dừi chi tit tng loi thnh phm, quỏ trỡnh tiờu th
thnh phm, xỏc nh kt qu kinh doanh.
- K toỏn nguyờn vt liu v cung cp cụng c dng c: cú nhim v theo
dừi s lng, cht lng, tr giỏ vt t, cụng c dng c cú trong kho, mua vo
xut ra, s dng, tớnh, phõn b chi phớ vt liu, cụng c dng c vo giỏ thnh,
phỏt hin vt liu, cụng c dng c tha, thiu ng,kộm phm cht, nh k
kim tra theo ch . Theo dừi s bin ng ca giỏ c nguyờn vt liu trờn th
trng.
Tt c cỏc nghip v kinh t phỏt sinh trong hot ng sn xut kinh
doanh ca cụng ty u c ghi chộp, phn ỏnh kp thi, y , ỳng i tng
v theo trỡnh t thi gian. Hin nay, cụng ty ó trang b h thng mỏy tớnh cho
phũng k toỏn, mi nhõn viờn c s dng riờng mt mỏy m bo cung cp
thụng tin mt cỏch kp thi , chớnh xỏc.
T chc b mỏy k toỏn ti cụng ty Dc liu Trung ng I c khỏi
tốn
tổng
hợp
Kế
tốn
tiền
lương
BHXH
TSCĐ
Kế
tốn
các
kho
hàng,
cửa
hàng
Kế
tốn
tiêu
thụ SP
và
cơng
nợ
Kế
tốn
NVL
và
cung
cấp
CCDC
nhân viên kế tốn. Theo hình thức Nhật ký chứng từ để theo dõi các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh cơng ty sử dụng: Bảng kê chứng từ hàng hố, Bảng kê số 4,
Nhật ký chứng từ số 5 (TK331), Nhật ký chứng từ số 8, sổ kê cơng nợ chi tiết,
sổ kê cơng nợ tổng hợp, sổ cái TK1561, 3333, 33312…
Để theo dõi tình hình lưu chuyển hàng hố nhập khẩu, kế tốn cơng ty đã
tổ chức ghi sổ như sau:
Sau q trình nghiên cứu thị trường để tìm hiểu nhu cầu về một mặt hàng
thuốc nào đó. Phòng kinh doanh tiến hành ký kết hợp đồng kinh doanh với bên
xuất khẩu. Và kế tốn tiến hành làm thủ tục mở L/C. Sau khi bên bán kiểm tra
kỹ nội dung L/C có phù hợp hay khơng, nếu thỗ mãn những điều kiện với
người bán thì giao hàng lên tàu. Đồng thời người bán lập chứng từ thanh tốn
nhờ ngân hàng chuyển cho ngân hàng mở L/C và giao bộ chứng từ cho cơng ty
để nhận hàng. Bộ chứng từ bao gồm: Hố đơn thương mại, vận đơn đường biển,
chứng từ bảo hiểm… Sau khi nhận được bộ chứng từ, kế tốn đem đến ngân
hàng u cầu ký hậu vận đơn để ngân hàng đảm bảo cho nhân viên cơng ty đi
nhận hàng. Khi hàng về nhập kho, phòng kinh doanh tiến hành lập phiếu nhập
kho (phiếu nhập kho được lập thành 3 liên).
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc: bộ chứng từ do bên bán chuyển
cho, phiếu nhập kho, giấy báo có, giấy báo nợ… kế tốn tiến hành vào bảng kê
chứng từ hàng hố (bảng này sử dụng để theo dõi giá vốn, giá bán của hàng hố
nhập khẩu và thuế GTGT được khấu trừ và mở cho từng TK131 và TK331) và
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾNs chi tit cụng n thanh toỏn vi ngi bỏn (s ny c m chi tit cho tng
khỏch hng). theo dừi tỡnh hỡnh nhp xut hng hoỏ nhp khu k toỏn s
dng bng kờ s 4, s ny c m cho TK1561 v c thit k va ghi cú va
ghi n cho TK1561, c s ghi l cn c vo s liu trờn Bng kờ chng t
hng hoỏ v ghi cui quý. Cui quý, trờn c s Bng kờ s 4 k toỏn vo s cỏi
TK1561. Vi nghip v tiờu th hng hoỏ nhp khu cn c vo hp ng bỏn
SƠ ĐỒ 3: SƠ ĐỒ HẠCH TỐN NGHIỆP VỤ LƯU CHUYỂN HÀNG
HỐ NHẬP KHẨU TẠI CƠNG TY DƯỢC LIỆU TRUNG ƯƠNG I
II. HẠCH TỐN NGHIỆP VỤ LƯU CHUYỂN HÀNG HỐ NHẬP
KHẨU TẠI CƠNG TY DƯỢC LIỆU TRUNG ƯƠNG I
1. Hạch tốn nghiệp nhập khẩu hàng hố
Một trong hai mục tiêu cơ bản của ″Chính sách quốc gia về thuốc của
Việt Nam về thuốc″ giai đoạn 1996- 2010 là bảo đảm cung ứng thường xun và
đủ thuốc có chất lượng đến người dân. Nguồn thuốc cơ bản cung ứng cho nhu
cầu phòng bệnh, chữa bệnh chủ yếu do hai nguồn là sản xuất trong nước và nhập
khẩu. Cơng ty Dược liệu Trung ương I là một doanh nghiệp có số lượng nhập
khẩu khá lớn và hoạt động nhập khẩu là một trong những hoạt động chủ yếu của
cơng ty. Và cơng ty chỉ áp dụng một hình thức nhập khẩu duy nhất là nhập khẩu
trực tiếp.
Q trình hạch tốn nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp hàng hố như sau:
Chứng từ gốc
Bảng kê chứng từ hàng hố
Sổ kê cơng nợ
chi tiết (TK331)
Sổ kê cơng nợ
+ Chi tiết mặt hàng kinh doanh
+ Giá mua – giá bán
+ Chi phí có thể phát sinh
+ Tính khả thi và hiệu quả của phương án
Giám đốc sau khi ký duyệt vào hợp đồng, hợp đồng nhập khẩu sẽ được
lập bằng tiếng anh.
Sau khi ký kết hợp đồng cơng ty phải làm thủ tục xin giấy phép nhập
khẩu. Sau đó nhân viên phòng kế tốn hồn tất thủ tục cần thiết (đó là thủ tục để
vay vốn ngân hàng vì cơng ty thường vay vốn ngân hàng để mở L/C) để tiến
hành mở L/C tại ngân hàng đã được. Khi mở L/C cơng ty khơng phải ký quỹ do
cơng ty có quan hệ thường xun với các ngân hàng, hơn nữa cơng ty kinh
doanh lâu năm, có uy tín trên thị trường và mặt hàng thuốc lại là mặt hàng được
Nhà nước ưu đãi. Thủ tục vay vốn để mở L/C gồm có:
+ Phương án kinh doanh
+ Giấy đề nghị vay vốn
+ Hợp đồng nhập khẩu
+ Bảng kê tài chính
+ Cam kết sử dụng vốn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾNKhi bờn bỏn nhn c L/C ó m, tin hnh kim tra k ni dung L/C cú
phự hp hay khụng, nu tho món nhng iu kin vi ngi bỏn thỡ giao hng
lờn tu. ng thi ngi bỏn lp chng t thanh toỏn nh ngõn hng chuyn cho
ngõn hng m L/C v giao b chng t cho cụng ty nhn hng. B chng t
(mu trang bờn) bao gm:
+ Hoỏ n thng mi
+ Vn n
+ Giy chng nhn xut x
+ Giy chng nhn s lng, cht lng
+ TK 1121002- Tin gi VN ti NH ng a
TK 331- Ti khon ny m chi tit cho tng nhúm nh cung cp
+ TK 3311- Cụng ty Dc Si Thnh
- Cụng ty Dc Tụ Vit
..
+ TK 3312 - Cụng ty Dc phm TW Hu
- Cụng ty Dc VTYT H Giang
+ TK 3317 - TENAMYD CANADA
- KOLON INTERNATIONAL KORE
* TK 1561- Ti khon ny c m cho tng kho
+ TK 1561001- Giỏ mua HH kho Phỏn
+ TK 1561002- Giỏ mua HH kho VT, HH
..
+ TK 1561006- Giỏ mua HH kho Tm
V mt s ti khon khỏc nh TK111, TK 133, TK 3333, Tk
33312
Do cụng ty cú quan h thng xuyờn vi cỏc ngõn hng, hn na cụng ty
kinh doanh lõu nm, cú uy tớn trờn th trng v mt hng thuc li l mt hng
c Nh nc u ói v cụng ty thng chn hỡnh thc thanh toỏn chm (sau
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYENkhi nhn c hng mi thanh toỏn) v vay vn ngõn hng m L/ C. Quỏ
trỡnh hch toỏn nghip v nhp khu trc tip nh sau:
Khi tm ng cho nhõn viờn i nhn hng , k toỏn cụng ty ghi:
Khi tm ng
SƠ ĐỒ 5: SƠ ĐỒ HẠCH TỐN Q TRÌNH NHẬP KHẨU TRỰC
TIẾP TẠI CƠNG TY DƯỢC LIỆU TRUNG ƯƠNG I
(1) Thanh tốn cho nhà cung cấp (mở L/C bằng tiền vay ngân hàng)
(2) Thanh tốn cho nhà cung cấp (mở L/C bằng tiền gửi ngoại tệ)
(3) Phản ánh thuế nhập khẩu
(4) Hàng về nhập kho
(5) Thuế GTGT hàng nhập khẩu
* Để minh hoạ cho q trình hạch tốn nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp tại
cơng ty ta xét ví dụ về nhập khẩu mặt hàng thuốc Antigas extra strength.
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu sau khi nghiên cứu nhu cầu về loại
thuốc này trên thị trường. Ngày 20/5/2002 phòng kinh doanh tiến hành lập đơn
đặt hàng nhập khẩu 25.000 hộp thuốc Antigas extra strength do ẤN ĐỘ sản
xuất, gửi cho hãng TENAMYD CANADA.
Sau khi trao đổi qua lại bằng fax để sửa đồi một số điều khoản, cả hai bên
đã đi đến ký kết hợp đồng ngoại số 13402 KA/TENAMYD ngày 25/9/2002. Sau
đó do có một số thay đổi so với nội dung hợp đồng cho nên hai bên thống nhất
đưa ra bản ANNEX số 1 ngày 30- 9-2002. Nội dung các điều khoản sau khi sửa
đổi như sau:
TK 1122
TK 311
- Ngy 05- 03-2003 hng v nhp kho cụng ty. Sau khi c kim tra k
lng v cht lng, chng loi, s lng tin hnh nhp kho. Vic kim
nghim do ngi trc tip bo qun tin hnh.
Quỏ trỡnh ghi s ca Cụng ty nh sau:
- Ngy 27- 02-2003 nhn c thụng bỏo thu ca Hi quan v s thu
nhp khu v thu GTGT ca s hng nhp khu:
K toỏn thu nhp khu hng hoỏ:
N TK 331: 28 875 000
Cú TK 3333: 28 875 000
K toỏn thu GTGT:
N TK 1331: 15 881 250
Cú TK 33312: 15 881 250
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN- Ngày 05-03-2003 hàng về nhập kho tại Cơng ty . Sau khi kiểm tra kỹ
lưỡng về chất lượng, chủng loại, số lượng tiến hành nhập kho. Ban kiểm nghiệm
tiến hành lập Biên bản kiểm nghiệm (biểu số1).
Biểu số 1: BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ HÀNG HỐ
Ngày 05/03/2003
Ban kiểm nghiệm:
Ơng: Lê bảo việt
Bà: Hồng phương Trang
Bà: Vũ hồng Hạnh
Đã kiểm nghiệm các loại:
Tên, nhãn hiệu phẩm
chất vật tư, sản phảm
hàng hố
Mã
số
Họ, tên người giao hàng: TENAMYD CANADA
Theo……….. số … ngày …tháng …… năm2002…của….
Tờ khai:1858/NKD – HCM/ 27.02.03 HĐ 13402KA/ 25.09.02
Nhập tại kho: Tạm L/C 126LCK200200364
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
ST
T
Tờn,qui cỏch
phm cht vt
t
Mó
s
n
v
tớnh
S lng n giỏ Thnh tin
Theo
chng t
Thc
nhp
A B C D 1 2 3 4
1
thu GTGT. c m theo quớ v m riờng cho TK 131 v 331. Giỏ tr hng
hoỏ nhp khu nhp kho c k toỏn tớnh nh sau:
Tr giỏ hng nhp = ( 0.75 * 15.570 + (0.75 * 15.400) * 10%) =
320.812.500 T giỏ hch toỏn: 15.570 T giỏ thc t: 15400
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYENBiểu số 3:
Cty Dược liệu TWI BẢNG KÊ CHỨNG TỪ HÀNG HỐ
Phòng kế tốn Kho: Tạm
Từ ngày 01/01/03 đến ngày 31/03/03
Số chứng
từ
Nội dung Tiền vốn Tiền bán Tiền thuế
VAT
034/01/03
………….
070/02/03
………….
075/03/03
…………..
Tedis–France thanh tốn
TTR
Biu s 4:
Cty Dc liu TWI S Kấ CễNG N CHI TIT (VN)
Phũng k toỏn Ti khon: 331TE1
T ngy 01-01-03 n ngy 31-03-03
ST
T
S chng t DIN GII TK
i ng
S tin n S tin cú
..
10
.
47
.
75
96
..
153C/010/01/03
153C/047/02/03
153C/075/03/03
.
311B/25B/03
.
Tenamyd canada l/C 126LCK200200370
.
774 295 500 2 415 182 580
15 040 274 972
Ngy..thỏng..nm 2003
Xỏc nhn ca khỏch hng K toỏn theo dừi cụng n K toỏn trng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN- Ngày 10- 03- 2003 nhận giấy báo nợ của ngân hàng Đống đa để thanh
tốn phí thanh tốn L/C. Kế tốn phí thanh tốn L/C
Nợ TK 1562 (1562999): 6 352 500
Nợ TK 1331 : 635 250
Có TK 112 (1121) : 6 987 750
- Cuối q, sau khi hồn thành việc ghi sổ Bảng kê chứng từ hàng hố,
NKCT số 1, 2, kế tốn lấy số liệu tổng cộng vào Bảng kê số 4 (biểu số 5). Sổ
này được mở cho từng kho và mở cho mỗi q.
Kế tốn hàng hố nhập khẩu nhập kho
Nợ TK 156 (1561): 320 812 500
Có TK 331 : 320 812 500
Biểu số 5:
Cty Dược liệu TWI BẢNG KÊ SỐ 4
Phòng kế tốn Kho: Tạm Từ ngày 01/01/03 đến ngày
31/03/03
Tồn đầu: 20 110 198 103
TÊN TÀI KHOẢN Số tiền
(Ghi nợ 156)
Số tiền
(Ghi có 156)
…………………………………
+ 1561006- Giá mua HH kho Tạm
11 110 010 033
13 421 450 588 15 062984 450
18 468 664 241
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Đồng thời với việc vào Bảng kê số 4, kế tốn vào sổ NKCT số 5 (biểu số 6)
trên cơ sở số liệu tổng cộng từ sổ kê cơng nợ chi tiết - TK331. Sổ này mở chung
cho tồn bộ các nhà cung cấp và được mở cho mỗi q.
Biểu số 6: (Nhật ký chứng từ số 5)
Cty Dược liệu TWI TK 331000- Phải trả người bán
Phòng kế tốn Từ ngày 01- 01- 2003 đến ngày 31- 03- 2003
TK
đối ứng
Diễn giải Tiền nợ Tiền có
Dư có đầu kỳ 15 750 283 752
1111
1121
……………….
1561003
1561006
………………
3112
……………….
3333000
……………..
……………….
……………….
Tổng 55 074 852 056 57 416 287 051
Dư có cuối kỳ 18 091 718 747
Ngày…..tháng…..năm 2003
KÝ DUYỆT NGƯỜI LẬP BIỂU THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN