giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế bằng container đường biển của công ty cổ phần thái minh chi nhánh cần thơ - Pdf 30

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
 ðỖ QUỐC CƯỜNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ðỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA
QUỐC TẾ BẰNG CONTAINER
ðƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THÁI MINH CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUÂN VĂN TỐT NGHIỆP ðẠI HỌC
Ngành: Kinh Tế Ngoại Thương
Mã số ngành: 52340120
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
HỨA THANH XUÂN

12/2013
i

LỜI CẢM TẠ
Sau gần bốn năm học tập tại Trường ðại học Cần Thơ ñược sự chỉ dạy
tận tình của Quý Thầy Cô, nhất là Thầy Cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh
Doanh ñã truyền ñạt cho em những kiến thức vô cùng quý báu cả lý thuyết
lẫn thực tế trong suốt thời gian học tập tại trường.
Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần Thái Minh chi nhánh Cần
Thơ, em ñã ñược học hỏi thực tế và sự hướng dẫn, giúp ñỡ nhiệt tình của
Ban Lãnh ñạo, các anh chị trong công ty ñã giúp em hoàn thành ñề tài tốt
nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Cô Hứa Thanh Xuân, người trực tiếp hướng
dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Trong quá trình thực tập, em
cũng xin cảm ơn Ban giám ñốc, các anh chị, những người ñã giúp ñỡ em
rất nhiều trong khoảng thời gian thực tập tại công ty, luôn tạo ñiều kiện
thuận lợi ñể em hoàn thành tốt ñề tài tốt nghiệp của mình.
Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu nên ñề tài này
chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận ñược sự
chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô và Ban lãnh ñạo công ty ñể ñề tài ñược
hoàn thiện hơn.


Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2013
Thủ trưởng ñơn vị
iv MỤC LỤC
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 1

3.3 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ MỤC TIÊU HOẠT ðỘNG 22
3.3.1 Chức năng 22
3.3.2 Nhiệm vụ 23
3.3.3 Mục tiêu hoạt ñộng 24
3.4 QUÁ TRÌNH GIAO NHÂN VÀ XỬ LÝ CHỨNG TỪ HÀNG HÓA
XUẤT NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG CONTAINER ðƯỜNG BIÊN
TẠI CÔNG TY THÁI MINH 25
3.4.1 Quy trình giao nhận và xử lý chứng từ hàng xuất 25
3.4.2 Quy trình giao nhận và xử lý chứng từ hàng nhập 31
3.5 KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 36
3.6 ðỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 39
3.6.1 Phương hướng mục tiêu năm 2013 39
3.6.2 ðịnh hướng phát triển những năm tới 40
Chương 4 :PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA HOẠT
ðỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA QUỐC TẾ 41
4.1 THỰC TRẠNG HOẠT ðỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA CỦA CÔNG
TY GIAI ðOẠN 2010 – 6/2013 41
4.1.1 Tình hình giao nhận theo cơ cấu dịch vụ 41
4.1.2 Tình hình giao nhận theo thị trường hàng xuất bằng ñường biển giai
ñoạn 6/2010 - 6/2013 45
4.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA
QUỐC TẾ BẰNG CONTAINER ðƯỜNG BIỂN 49
4.2.1 Hiệu quả hoạt ñộng giao nhận dựa vào hiệu quả kinh doanh theo
chi phí 49
4.2.2 Hiệu quả hoạt ñộng giao nhận dựa vào chỉ tiêu riêng của dịch vụ 57
4.2.3 Hiệu quả hoạt ñộng giao nhận dựa vào mức ñộ an toàn hàng hóa 60
4.2.4 Hiệu quả hoạt ñộng giao nhận dựa vào mức ñộ chính xác về thời gian .62
4.3 ðÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ðỘNG CỦA CÔNG TY 65
vi


vii

DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của công ty giai ñoạn 2010 – 2012 37
Bảng 3.2 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của công ty giai ñoạn 6T ñầu năm
2012 và 6T ñầu năm 2013……………………………………………………38
Bảng 4.1 Cơ cấu doanh thu của TMC Cần Thơ giai ñoạn 2010 – 2012…… 41
Bảng 4.2 Cơ cấu doanh thu của TMC Cần Thơ giai ñoạn 6T ñầu năm 2012 và
6T ñầu năm 2013…………………………………………………………… 44
Bảng 4.3 Doanh thu phân theo thị trường hàng xuất bằng container ñường biển
giai ñoạn 2010 -2012………………………………………………………… 45
Bảng 4.4 Doanh thu phân theo thị trường hàng xuất bằng container ñường biển
giai ñoạn 6T ñầu năm 2012 và 6T ñầu năm 2013………………………… 48
Bảng 4.5 Hiệu quả kinh doanh theo chi phí của công ty cổ phần Thái Minh chi
nhánh Cần Thơ giai ñoạn 2010 – 2012……………………………………… 50
Bảng 4.6 Các loại chi phí phát sinh trong hoạt ñộng giao nhận hàng hóa quốc
tế bằng container ñường biển giai ñoạn 2010 – 2012………………………52
Bảng 4.7 Hiệu quả kinh doanh theo chi phí của công ty cổ phần Thái Minh chi
nhánh Cần Thơ giai ñoạn 6T ñầu năm 2012 và 6T ñầu năm 2013………… 55
Bảng 4.8 Các loại chi phí phát sinh trong hoạt ñộng giao nhận hàng hóa quốc
tế bằng container ñường biển giai ñoạn 6T ñầu năm 2012 và 6T ñầu năm
2013………………………………………………………………………… 55
Bảng 4.9 Kết quả hoạt ñộng giao nhận bằng container ñường biển giai ñoạn
2010 – 2012………………………………………………………………… 58
Bảng 4.10 Kết quả hoạt ñộng giao nhận bằng container ñường biển giai ñoạn
6T ñầu năm 2012 và 6T ñầu năm 2013……………………………………… 59
Bảng 4.11 Chỉ số an toàn hàng hóa trong hoạt ñộng giao nhận bằng container
ñường biển giai ñoạn 2010 – 2012………………………………………… 60
Bảng 4.12 Chỉ số an toàn hàng hóa trong hoạt ñộng giao nhận bằng container


ix

DANH MỤC VIẾT TẮT
Danh mục tiếng việt
6T: sáu tháng
TMC: công ty cổ phần Thái Minh
ðvt: ñơn vị tính
cont: container
TNHH: trách nhiệm hữu hạn
XNK: xuất nhập khẩu
HQKD: hiệu quả kinh doanh
VTðPT: vận tải ña phương thức
Danh mục tiếng anh
LCL: Less than a container load (gửi hàng lẻ)
FCL: Full container load (gửi hàng nguyên container)
L/C: Letter of credit (thư tín dụng)
ETA: Estimated time of arrival (ngày giờ dự kiến tàu ñến)
NOR: Notice of readiness (thông báo sẵn sàng làm hàng)
CY: Container yard (bãi container)
MR: Mate’s receipt (biên lai thuyền phó)
CFS: Container Freight Station (nơi thu gom hàng lẻ)
ICD: Inland Container Depot (cảng cạn – nơi tập kết, trung chuyển container)
D/O: Delivery Order (lệnh giao hàng)


1

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới, hoạt ñộng thương
mại không chỉ tồn tại trong lãnh thổ của một quốc gia mà còn vươn ra khỏi
quốc gia ñó, chính vì thế mà các dịch vụ logistics ra ñời nhằm phục vụ cho
việc vận chuyển hàng hóa từ nước này sang nước kia, trong ñó ñiển hình là
hoạt ñộng giao nhận hàng hóa quốc tế.
Hiện nay trên thế giới dịch vụ logistics nói chung và hoạt ñộng giao nhận
hàng hóa quốc tế bằng container ñường biển nói riêng ñã xuất hiện rất lâu và
ñang phát triển rất mạnh. Riêng ñối với Việt Nam, mặc dù là thành viên của
Hiệp Hội Thương Mại Quốc Tế (WTO) nhưng hoạt ñộng này vẫn còn mới mẽ,
chưa thực sự phát triển rộng rãi, từ “Logistics” vẫn còn xa lạ ñối với nhiều
người. ðây cũng chính là vấn ñề mà các công ty thuộc lĩnh vực logistics ở
Việt Nam, tiêu biểu là công ty cổ phần Thái Minh – một trong những công ty
cung cấp dịch vụ logistics hàng ñầu Việt Nam, ñang phải ngày càng hoàn
thiện ñể có thể bắt kịp nhịp ñiệu phát triển nhanh chóng của kinh tế thế giới,
góp phần nâng cao hiệu quả cũng như mở rộng hoạt ñộng ngoại thương của

thứ cấp thông qua báo cáo thống kê.
1.3.2 Thời gian
Số liệu ñược thu thập từ năm 2010 ñến 6T ñầu năm 2013.
Thời gian thực tập làm ñề tài từ ngày 12/08/2013 ñến 18/11/2013.
1.3.3 ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu tổng quan về tình hình thực hiện hoạt ñộng giao nhận hàng
hóa quốc tế bằng container ñường biển của công ty cổ phần Thái Minh chi
nhánh Cần Thơ trong giai ñoạn từ năm 2010 ñến 6T ñầu năm 2013.
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong quá trinh thực hiện ñề tài, tác giả ñã tham khảo một số ñề tài luận
văn có trước:
1. Nguyễn Minh Phú, 2011. ðánh giá hoạt ñộng giao nhận hàng hóa
xuất nhập khẩu bằng Container ñường biển tại công ty Cổ phần Thái Minh.
Luận văn cử nhân. ðại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Trương Thị Thanh Liêm, 2012. Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất
khẩu gạo của công ty cổ phần Nông sản thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ giai
ñoạn 2010 – 2012. Luận văn cử nhân. ðại học Cần Thơ.
3. Bùi Thị Anh Thư, 2010. Phân tích hiệu quả hoạt ñộng giao nhận hàng
hóa quốc tế bằng container ñường biển của công ty cổ phần Thái Minh. Luận
văn cử nhân. ðại học Cần Thơ.
3 CHƯƠNG 2

- Biết tận dụng tối ña dung tích, trọng tải của các công cụ vận tải nhờ vào
dịch vụ gom hàng.
- Biết kết hợp giữa vận tải – giao nhận – xuất nhập khẩu và liên hệ tốt
với các tổ chức có liên quan ñến quá trình vận chuyển hàng hóa như hải quan,
ñại lý tàu, bảo hiểm, ga, cảng… 4

2.1.2.2 Phạm vi dịch vụ giao nhận
Tổ chức chuyên chở trong phạm vi ga, cảng. Tổ chức xếp dỡ hàng hóa.
Ký kết hợp ñồng vận tải với người chuyên chở, thuê tàu, lưu cước với
người chuyên chở ñã chọn lọc.
Làm thủ tục hải quan.
Mua bảo hiểm hàng hóa nếu người gởi hàng yêu cầu.
Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình gởi hàng, nhận hàng, thanh
toán.
Lo liệu việc lưu kho hàng hóa (nếu cần) và bảo quản hàng hóa.
Cân ño hàng hóa.
Nhận hàng và giao hàng.
Thu xếp chuyển tải hàng hóa.
Gom hàng, lựa chọn tuyến ñường vận tải, phương thức vận tải và người
chuyên chở thích hợp.
Thanh toán cước phí, chi phí xếp dỡ, lưu kho, lưu bãi…
Thông báo tình hình ñi và ñến của các phương tiện vận tải.
Thông báo tổn thất với người chuyên chở.
2.1.2.3 Hoạt ñộng thay mặt của người giao nhận
Thay mặt người gửi hàng
Chọn tuyến ñường, phương thức vận tải, hãng tàu thích hợp và có uy tín
ñể chuyên chở hàng hóa cho người gửi hàng.

tế về hợp ñồng mua bán hàng hóa…(Ví dụ: Công ước viên 1980 về buôn bán
hàng hóa quốc tế).
Các hợp ñồng kinh tế cũng là một trong những cơ sở pháp lý (các loại
hợp ñồng và L/C).
2.1.3.2 Nội dung và nguyên tắc cơ bản của nghiệp vụ giao nhận
Nội dung cơ bản
Nghiệp vụ giao nhân truyền thống
Chủ yếu là các khâu nghiệp vụ do chủ hàng trực tiếp thực hiện theo
nghĩa vụ của mình ñược qui ñịnh trong hợp ñồng, bao gồm:
- Tổ chức chuyển chở hàng hóa từ nơi sản xuất ñến các ñiểm ñầu mối
vận tải và ngược lại.
- Tổ chức xếp/dỡ hàng hóa lên xuống các phương tiện vận tải tại các
ñiểm ñầu mối vận tải.
- Lập các chứng từ có liên quan ñến giao nhận vận chuyển nhằm bảo vệ
quyền lợi của chủ hàng.
- Theo dõi và giải quyết những khiếu nại về hàng hóa trong quá trình
giao nhận vận tải, ñồng thời thanh toán các chi phí có liên quan ñến giao nhận.
Làm tròn 4 bước cơ bản này, thực chất ñó là việc tổ chức chuyên chở
hàng hóa từ người gửi hàng ñến người nhận hàng.
Nghiệp vụ giao nhận quốc tế - dịch vụ giao nhận
Trừ phi bản thân người gửi hàng hoặc người nhận hàng muốn tự mình
thực hiện bất cứ khẩu thủ tục và chứng từ nào ñó, còn thông thường người
giao nhận thay mặt chủ hàng lo liệu quá trình vận tải qua các công ñoạn.
Người giao nhận có thể trực tiếp thực hiện các dịch vụ hoặc thông qua các ñại
lý của họ hoặc thông qua những người ký hợp ñồng phụ. 6

Họ có thể thay mặt người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu hoặc thay mặt

- Khi ñược ủy thác giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu với tàu, cảng
nhận hàng bằng phương thức nào thì phải giao hàng bằng phương thức ñó.
- Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hóa khi hàng ñã ra khỏi kho bãi,
cảng.
- Khi nhận hàng tại cảng thì chủ hàng hoặc người ñược ủy thác phải xuất
trình những chứng từ hợp lệ xác ñịnh quyền ñược nhận hàng và phải nhận
ñược một cách liên tục trong một thời gian nhất ñịnh những hàng hóa ghi trên
chứng từ. Ví dụ: vận ñơn gốc, giấy giới thiệu của cơ quan. 7

- Việc giao nhận có thể do cảng làm theo ủy thác hoặc chủ hàng trực tiếp
làm.
2.1.3.3 Trình tự nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
a. ðối với hàng xuất khẩu
- ðối với hàng hóa không phải lưu kho bãi tại cảng
ðây là hàng hóa xuất khẩu do chủ hàng ngoại thương vận chuyển từ các
nơi trong nước ñể xuất khẩu, có thể ñể tại các kho riêng của mình chứ không
qua các kho của cảng.
Từ kho riêng, các chủ hàng hoặc người ñược chủ hàng ủy thác có thể
giao trực tiếp cho tàu. Các bước giao nhận cũng diễn ra như ñối với hàng qua
cảng.
ðưa hàng ñến cảng: do các chủ hàng tiến hành.
Làm các thủ tục xuất khẩu, giao hàng cho tàu.
+ Chủ hàng ngoại thương phải ñăng ký với cảng về máng, ñịa ñiểm, cầu
tàu xếp dỡ.
+ Làm các thủ tục liên quan ñến xuất khẩu như hải quan, kiểm dịch…
+ Tổ chức vận chuyển, xếp hàng lên tàu, liên hệ với thuyền trưởng ñể lấy
sơ ñồ xếp hàng.

+ Làm các thủ tục liên quan ñến xuất khẩu: hải quan, kiểm dịch, kiểm
nghiệm (nếu có)…
+ Báo cho cảng ngày giờ dự kiến tàu ñến (ETA), chấp nhận thông báo
sẵn sàng làm hàng (NOR).
+ Giao cho cảng sơ ñồ xếp hàng - tổ chức xếp và giao hàng cho tàu.
+ Trước khi xếp, phải tổ chức vận chuyển hàng từ kho ra cảng, lấy lệnh
xếp hàng, ấn ñịnh số máng xếp hàng, bố trí xe và công nhân và người áp tải
nếu cần.
+ Tiến hành bốc và giao hàng. Hàng sẽ ñược giao cho tàu dưới sự giám
sát của ñại diện hải quan.
Trong quá trình giao hàng, nhân viên kiểm ñếm của cảng phải ghi số
lượng hàng giao vào tally report, cuối ngày phải ghi vào daily report và khi
xếp xong một tàu, ghi vào final report. Phía tàu cũng có nhân viên kiểm ñếm
và ghi kết quả vào tally sheet.
Việc kiểm ñếm cũng có thể thuê nhân viên của công ty kiểm kiện.
Khi giao nhận xong một lô hoặc toàn tàu, cảng phải lấy biên lai thuyển
phó ñể trên cơ sở ñó lập vận ñơn (B/L).
Lập bộ chứng từ thanh toán:
Căn cứ vào hợp ñồng mua bán và L/C, nhân viên giao nhận phải lập hoặc
lấy các chứng từ cần thiết tập hợp thành bộ chứng từ, xuất trình cho ngân hàng
ñể thanh toán tiền hàng.
Nếu thanh toán bằng L/C thì bộ chứng từ thanh toán phải phù hợp một
cách máy móc với L/C và phải phù hợp với nhau và phải xuất trình trong thời
hạn hiệu lực của L/C.
Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho hàng
hóa (nếu cần).
Thanh toán các chi phí cần thiết cho cảng như chi phí bốc hàng, vận
chuyển, bảo quản, lưu kho…
Tính toán thưởng phạt xếp dỡ (nếu có).
- ðối với hàng xuất khẩu ñóng trong container

Người chuyên chở xếp container lên tàu và vận chuyển ñến nơi ñến.
b. ðối với hàng nhập khẩu
- ðối với hàng không phải lưu kho, bãi tại cảng
Trong trường hợp này, chủ hàng hoặc người ñược chủ hàng ủy thác ñứng
ra giao nhân trực tiếp với tàu.
ðể có thể tiến hành dỡ hàng, 24 giờ trước khi tàu ñến vị trí hoa tiêu, chủ
hàng phải trao cho cảng một số chứng từ.
+ Bản lược khai hàng hóa (2 bản).
+ Sơ ñồ xếp hàng (2 bản).
+ Chi tiết hầm hàng (2 bản).
+ Hàng quá khổ, quá nặng (nếu có).
Chủ hàng xuất trình vận ñơn gốc cho ñại diện của hãng tàu.
Trực tiếp nhận hàng từ tàu và lập các chứng từ cần thiết trong quá trình
nhận hàng như: 10

+ Biên bản giám ñịnh hầm tàu (lập trước khi dỡ hàng) nhằm quy trách
nhiệm cho tàu về những tổn thất xảy ra sau này.
+ Biên bản dỡ hàng (COR) ñối với tổn thất rõ rệt.
+ Thư dự kháng (LOR) ñối với tổn thất không rõ rệt.
+ Bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC).
+ Biên bản giám ñịnh.
+ Giấy chứng nhận hàng thiếu (do ñại lý hàng hải lập)…
Khi dỡ hàng ra khỏi tàu, chủ hàng có thể ñưa về kho riêng ñể mời hải
quan kiểm hóa. Nếu hàng không có niêm phong kẹp chì phải mời hải quan áp
tải về kho.
Làm thủ tục hải quan.
Chuyên chở về kho hoặc, phân phối hàng hóa.

hàng có thể ñề nghị ñưa cả container về kho riêng hoặc ICD ñể kiểm tra hải
quan nhưng phải trả vỏ container ñúng hạn nếu không sẽ bị phạt).
Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang bộ chứng từ
nhận hàng cùng D/O ñến văn phòng quản lý tàu tại cảng ñể xác nhận D/O.
Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng.
* Nếu là hàng lẻ (LCL)
Chủ hàng mang vận ñơn gốc hoặc vận ñơn gom hàng ñến hãng tàu hoặc
ñại lý của người gom hàng ñể lấy D/O, sau ñó nhận hàng tại CFR quy ñịnh và
làm các thủ tục như trên.
2.1.3.4 Chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng container
a. Vận ñơn theo cách gửi FCL/FCL
Chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng container gọi là Container Bill of
Lading, do người chuyên chở hoặc ñại diện của họ ký phát cho người gửi hàng
sau khi nhận container chứa hàng ñã ñược niêm phong kẹp chì ñể chuyên chở.
Thông thường vận ñơn container ñược ký phát trước kho container ñược
xếp lên tàu, do thuộc dạng vận ñơn nhận hàng ñể xếp (Received for Bill of
Lading). Nhìn chung ñối với loại vận ñơn này (nếu thanh toán bằng tín dụng
chứng từ - L/C) thường ngân hàng không chấp nhận thanh toán trừ khi trong
tín dụng thư có ghi “chấp nhận vận ñơn nhận hàng ñể xếp”.
Vì vậy, khi container ñã ñược bốc lên tàu người gửi hàng nên yêu cầu
người chuyên chở ghi chú thêm trên vận ñơn: “container ñã ñược bốc lên tàu
ngày…” (Ship on board, on…) và có ký xác nhận. Lúc này vận ñơn trở thành
“vận ñơn ñã xếp hàng” (Shipped on board of Lading) và ñược ngân hàng chấp
nhận làm chứng từ thanh toán.
b. Vận ñơn theo cách gửi LCL/LCL
Trong chuyên chở hàng lẻ, nếu do người chuyên chở thực ñảm nhiệm, họ
sẽ ký phát cho người gửi hàng vận ñơn container hàng lẻ (LCL/LCL). Vận
ñơn này có chức năng tương tự như vận ñơn container theo cách gửi nguyên
(FCL/FCL).
Người gửi hàng lẻ do người gom hàng ñứng ra tổ chức nhận hàng và

hóa) ñể biết hàng hóa ñã ñược gửi ñi chưa? Nếu gửi rồi thì yêu cầu trình
những bằng chứng cụ thể.
- Cần liên hệ với hàng vận tải ñể biết ñược thông tin chính xác về hàng
hóa.
- Nếu không xác ñịnh ñược hàng ở ñâu và trong tình trạng như thế nào
thì người mua cần làm thủ tục khiếu nại, ñòi bồi thường. Lưu ý: thủ tục này
làm càng sớm càng tốt.
2.1.4.2 Hàng hóa bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển
Hàng hóa bị hư hỏng cũng giống như rủi ro mất hàng, nó ñều ñem ñến
thiệt hại lớn cho chính công ty mà nguyên nhân thường là do trời mưa hoặc
yếu tố chủ quan (nhiệt ñộ giữ lạnh trong container chưa ñúng…).
Hàng hóa có thể bị hư hỏng ở 2 dạng:
- Hư hỏng dễ thấy.
- Hư hỏng khó thấy. 13

ðối với hư hỏng dễ thấy: khi nhận hàng nếu phát hiện hàng hóa bị hư
hỏng một phần/ toàn bộ, thì cần lập biên bản, yêu cầu thuyền trưởng/ lái xe ký
xác nhận, trên cơ sở ñó ñể lập hồ sơ khiếu nại.
ðối với hư hỏng khó thấy: khi mở hàng mà phát hiện hàng hóa bị hư
hỏng, thì cần dừng lập tức, liên hệ ngay ñến các bên có liên quan (người bán,
người vận tải, người giám ñịnh, bảo hiểm…) rồi mới tiếp tục mở hàng. Thông
thường dùng camera ghi lại hiện trạng của hàng hóa. Trên cơ sở kết quả kiểm
tra, giám ñịnh, lập hồ sơ ñòi bồi thường. Hồ sơ gồm có:
- ðơn khiếu nại.
- Biên bản giám ñịnh.
- Các chứng từ có liên quan.
2.1.4.3 Tiền phạt bốc dỡ hàng hóa chậm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status