Quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông olympia - Pdf 30

i

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ THỊ DẬU

QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG OLYMPIA LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2015 HÀ NỘI - 2015

iii

LỜI CẢM ƠN

Tác giả chân thành cảm ơn Hiệu trưởng, các Thầy Cô trong trường Đại
học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, đã tạo điều kiện cho tác giả được
học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Luận văn là kết quả 2 năm
học tập, nghiên cứu của tác giả dưới sự hướng dẫn, dìu dắt tận tâm của các
Thầy, các Cô tại Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Tác giả xin đặc biệt cảm ơn Ban lãnh đạo, đội ngũ giáo viên các bộ
môn, các phòng, ban của trường Trung học phổ thông Olympia về sự giúp đỡ
quý báu dành cho tác giả mà nếu không có sự giúp đỡ này luận văn đã không
thể hoàn thành.
Tác giả bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Đặng Bá
Lãm, người thầy đầy tâm huyết đã hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình viết
luận văn.
Luận văn “Quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trường
Trung học phổ thông Olympia” là lời tri ân của tác giả với bạn bè, đồng
nghiệp và gia đình.

Hà Nội, tháng 11 năm 2014
TÁC GIẢ
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC
BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
6
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6
1.1.1. Nghiên cứu về quản lý 6
1.1.2. Nghiên cứu về quản lý giáo dục 8
1.1.3. Sơ lược lịch sử nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng giáo viên 9
1.2. Các khái niệm cơ bản 12
1.2.1. Giáo viên, đội ngũ giáo viên 12
1.2.2. Bồi dưỡng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 15
1.2.3. Quản lý, quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 17
1.3. Vai trò và nhiệm vụ của giáo viên ở trường Trung học phổ thông và nhu
cầu bồi dưỡng giáo viên THPT 25
1.3.1. Vai trò 25
1.3.2. Nhiệm vụ 27
1.3.3. Nhu cầu bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông 29
1.4. Cơ sở pháp lý của quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ở trường
trung học phổ thông 30
1.5. Nội dung quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ở trường Trung
học phổ thông 32
1.5.1. Lập kế hoạch công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 32
1.5.2. Xây dựng chương trình bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 34
1.5.3. Tổ chức triển khai công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 39
1.5.4. Phối hợp các lực lượng trong quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo
viên ………………………………………………………………………….40
vi

1.5.5. Kiểm tra, đánh giá kết quả công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 40
1.6. Đặc điểm công tác quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên của trường Trung
học phổ thông tư thục. 41


2.4.1. Điểm mạnh 68
2.4.2. Điểm yếu 72
Tiểu kết chương 2 74
Chương 3: BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ CÔNG
TÁC BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG OLYMPIA GIAI ĐOẠN 2015 –
2020
75
3.1. Một số định hướng phát triển trường THPT Olympia 75
3.2. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 77
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 78
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 78
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính cấp thiết 79
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 79
3.2.5. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 79
3.3. Các biện pháp nâng cao chất lượng quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ
giáo viên 80
3.3.1. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng
của công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 80
3.3.2. Xây dựng quy trình bồi dưỡng đội ngũ giáo viên. 81
3.3.3. Xây dựng kế hoạch tổng thể về công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 83
3.3.4. Nâng cao trách nhiệm và tính chủ động của các bộ môn trong trường 85
3.3.5. Kiểm tra, đánh giá, xếp loại công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 86
3.4. Mối liên hệ giữa các biện pháp 87
3.5. Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

90



DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trang
Hình 1.1: Các chức năng quản lý trong chu trình quản lý 21
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức trường Trung học phổ thông Olympia 50
Hình 2.2: Biểu đồ cơ cấu giảng viên theo độ tuổi 54
Hình 2.3: Phân bố ĐNGV cơ hữu theo giới tính 55

1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, thế giới đang bước vào một kỉ nguyên phát triển sôi động đòi
hỏi bất kì một quốc gia nào nếu không muốn rơi vào tình trạng lạc hậu, trì trệ
đều phải dốc sức trang bị cho mình về mọi mặt. Trong đó, đầu tư phát triển
giáo dục là một trong những biện pháp tích cực và thông minh nhất. Chính vì
vậy, việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo là một nhu cầu bức thiết
cho các cơ sở giáo dục và đào tạo nói riêng và cho cả hệ thống giáo dục quốc
dân nói chung của đất nước ta hiện nay.
Xét về bản thân hoạt động giáo dục, thì nguồn nhân lực giáo dục nói
chung và trong đó đội ngũ nhà giáo lại là một trong các nhân tố đảm bảo cho
sự nghiệp đổi mới và phát triển giáo dục. Nói cách khác, phẩm chất và năng
lực của đội ngũ giáo viên đóng vai trò quan trọng trong công cuộc đổi mới
giáo dục. Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định nguồn lực con
người là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước trong thời kỳ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá. Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
đã có Chỉ thị số 40 CT/TW ngày 15/6/2004 về “Xây dựng, nâng cao chất
lượng nhà giáo và đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục”, trong đó có chỉ rõ: “xây
dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo

cầu mới về phẩm chất và năng lực đối với người giáo viên trung học. Vì vậy,
công tác bồi dưỡng GV trung học để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong
giai đoạn hiện nay lại càng có ý nghĩa hơn.
THPT Olympia là một trường tư thục, nằm trên địa bàn huyện Từ Liêm.
Công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đã được Nhà trường chú trọng, tuy
nhiên, là một trường tư thục nên cũng có nhiều điểm khác biệt so với các
trường công lập trong việc tổ chức, xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên.
Trước những yêu cầu về đổi mới giáo dục hiện nay cũng như yêu cầu nâng
cao chất lượng giáo dục của Nhà trường, công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo
viên cũng cần phải có sự đổi mới nhất định nhằm nâng cao hơn nữa tính hiệu
quả và phù hợp nhất với Nhà trường. Hơn nữa, tính đến nay vẫn chưa có
3

nhiều công trình khoa học nghiên cứu về công tác bồi dưỡng đội ngũ GV
trung học; Đặc biệt là chưa có công trình nào nghiên cứu về lĩnh vực này tại
trường THPT Olympia.
Những vấn đề nêu trên đã gợi cho người viết ý tưởng lựa chọn nghiên
cứu đề tài: “Quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trường Trung
học phổ thông Olympia” với mong muốn tìm ra những biện pháp góp phần
nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên từ đó nâng cao chất
lượng giáo dục của Nhà trường.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở về lý luận, đánh giá thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng đội
ngũ giáo viên của trường THPT Olympia, đề xuất một số biện pháp quản lý
công tác bồi dưỡng chuyên môn để phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT
Olympia trong giai đoạn hiện nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ
giáo viên.
- Phân tích thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trường

có mô hình tương tự như trường trung học phổ thông tư thục Olympia.
8. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tổng hợp và phân tích tài liệu.
- Phương pháp nghiên cứu thực tế: Quan sát, điều tra bằng phiếu hỏi,
phỏng vấn, thu thập các số liệu, phân tích, tổng hợp.
- Phương pháp chuyên gia
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ
giáo viên THPT.
5

Chương 2: Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trường
trung học phổ thông Olympia.
Chương 3: Biện pháp nâng cao chất lượng Quản lý công tác bồi dưỡng đội
ngũ giáo viên trường Trung học phổ thông Olympia trong giai đoạn 2015 –
2020.

6

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC
BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Nghiên cứu về quản lý
Sử gia Daniel A. Wren nhận xét: “Quản lý cũng xưa cũ như chính con
người vậy” và cho rằng quản lý ra đời và phát triển cùng với sự phát triển của
con người; nhưng chỉ thời gian gần đây người ta mới chú ý đến “chất khoa
học” của quá trình quản lý. [11, tr. 23]

Management) của Frederick Winlow Taylor (1856 - 1915) xuất bản năm 1911.
F.W. Taylor được coi là cha đẻ của thuyết quản lý khoa học, với các nguyên
tắc cơ bản của quản lý khoa học là:
- Nghiên cứu một cách khoa học mỗi yếu tố của một công việc và xác
định phương pháp tốt nhất để hình thành yếu tố đó.
- Tuyển chọn công nhân một cách cẩn trọng và huấn luyện họ hoàn thành
nhiệm vụ bằng cách sử dụng các phương pháp có tính khoa học đã được hình
thành.
- Người quản lý hợp tác đầy đủ và toàn diện với công nhân để đảm bảo
chắc rằng người công nhân sẽ làm việc theo những phương pháp đúng đắn;
- Phân chia công việc và trách nhiệm sao cho người quản lý có bộ phận
lập kế hoạch cho các phương pháp công tác khi sử dụng những nguyên lý
khoa học, còn người công nhân có nhiệm vụ thực thi công tác theo đúng kế
hoạch đó. [11, tr. 28]
Trong thập kỷ 20 - 30 của thế kỷ XX, trước những biến đổi sâu sắc về
kinh tế, xã hội, một thuyết khác trong quản lý đã xuất hiện; đó là quan điểm
về hành vi (quan điểm quan hệ con người). Học thuyết này giúp người quản
lý ứng xử có hiệu quả hơn với những khía cạnh con người và khía cạnh nhân
bản trong một tổ chức. Thay vì quá chú trọng đến chức năng của người quản
8

lý, thuyết này gắng hướng dẫn cách người quản lý thực hiện cái họ phải làm,
tức là họ phải làm thế nào để lãnh đạo, hướng dẫn người dưới quyền và giao
tiếp tốt với những người dưới quyền.
Những năm 1951-1975, những thay đổi ngày càng nhanh hơn, giới tri
thức ngày càng tăng cường. Nhiều nhà khoa học cố tìm mô hình quản lý mới.
Karz và Kahn (ĐH Michigan), Lawrence và Lorsch (ĐH Harvard) xây dựng
mô hình các hệ thống mở của tổ chức. Mô hình này năng động hơn các mô
hình đã có. Người quản lý không còn là người ra quyết định hợp lý để kiểm
soát tổ chức như là một cỗ máy. Trong mô hình các hệ thống mở, tổ chức phải

“Giáo dục cho mọi người” ở Jomtiem - Thái Lan (tháng 3 năm 1990) đã khẳng
định vai trò của giáo dục và đề ra “chương trình hành động” trên toàn thế giới
về giáo dục cơ bản cho mọi người. Như vậy, cả lý thuyết và thực tiễn đều đã
song hành thúc đẩy để “Quản lý giáo dục” có quy mô toàn cầu và biểu thị một
sự thật về sự tồn tại có tính toàn cầu của “Thực tiễn quản lý giáo dục”.
1.1.3. Sơ lược lịch sử nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng giáo viên
GV có vai trò chủ đạo trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo
dục. Do đặc điểm của công việc, giáo viên phải thường xuyên được bồi dưỡng,
tự bồi dưỡng để cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ nghiệp vụ nhằm đáp ứng
yêu cầu của xã hội. Vấn đề quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên sao
cho có hiệu quả cũng vì thế mà ngày càng được quan tâm.
Ở nước ta, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm ở mức độ cao, sâu sắc,
toàn diện đến thực tiễn quản lý giáo dục nói chung và đến công tác bồi dưỡng
đội ngũ giáo viên nói riêng. Thể hiện qua một số các văn bản của Đảng và
Nhà nước về công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên như:
- Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 đã đưa ra các giải pháp phát
triển giáo dục, trong đó có giải pháp về phát triển đội ngũ nhà giáo, đổi mới
phương pháp giảng dạy.
- Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg của Thủ tướng chính phủ về một số biện
pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc dân có
đề cập đến công tác xây dựng đội ngũ giáo viên phổ thông.
10

- Chỉ thị số 22/2003/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo về việc bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý hàng năm đã đề ra mục tiêu,
đối tượng, nội dung, phương pháp bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý.
- Chỉ thị số 40/CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư về việc xây dựng
và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đã chỉ đạo: “Tiến
hành ra soát, sắp xếp lại đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục để có kế
hoạch đào tạo bồi dưỡng đảm bảo đủ số lượng và cân đối về cơ cấu; nâng cao

vụ”. [6]
Đề án cũng chỉ ra những hạn chế, yếu kém của thực trạng giáo dục và đào tạo
Việt Nam, trong đó: “Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục còn nhiều
bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; thiếu động lực tự học và đổi mới;
chưa bắt kịp yêu cầu của đổi mới giáo dục” . [6]
Để thay đổi thực trạng đó, công tác quản lý giáo dục, quản lý công tác
bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cần được chúng ta nghiên cứu một cách triệt để
và nghiêm túc cả về lý luận lẫn thực tiễn.
Vào những năm 70 - 80 thế kỉ XX, ở nước ta đã có một số nhà giáo dục như.
Hà Thế Ngữ, Nguyễn Lân, Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Ngọc Quang, Phạm Minh
Hạc có những bài viết và những đề tài nghiên cứu về lĩnh vực này. Riêng
trong lĩnh vực nghiên cứu đã có các nhà khoa học như Đặng Quốc Bảo,
Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Đức Chính, Trần Khánh Đức, Nguyễn Thị Mỹ
Lộc, Đặng Bá Lãm… Trong những năm gần đây ở nước ta phương hướng
nghiên cứu về phát triển và quản lý nguồn nhân lực trong lĩnh vực giáo dục đã
được quan tâm đặc biệt;

trong đó có những nghiên cứu của Đặng Ứng Vận về
“Công tác quản lý chất lượng giáo dục” (2004); Nguyễn Thị Hồng Yến về
“Vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho giáo dục hoà nhập ở Việt
Nam” (2005); Nguyễn Công Ngọ về “Thực trạng công tác quy hoạch đội ngũ
cán bộ quản lý trường THPT tỉnh Bắc Ninh” (2005).
Đặc biệt nhiều nghiên cứu về lý luận cơ bản ở trên đã trở thành cơ sở lý
luận để các học viên cao học và nghiên cứu sinh thực hiện thành công những
luận văn thạc sĩ và luận án tiến sĩ thuộc chuyên ngành quản lý giáo dục như:
“Thực trạng và biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên trường trung học phổ
thông ở các huyện trong tỉnh Cà Mau” của tác giả Trịnh Hùng Cường (2009);
12

“Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên các trường Trung học phổ thông ngoài

- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;
- Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;
- Lý lịch bản thân rõ ràng.
Lao động sư phạm của GV là một dạng lao động nghề nghiệp đặc biệt,
rất đa dạng, phong phú và phức tạp. Lao động sư phạm của GV THPT có
những đặc điểm sau đây:
- Về mục đích của lao động sư phạm: Lao động sư phạm của giáo viên
THPT nhằm mục đích giáo dục và đào tạo thế hệ học sinh THPT trở thành
những người có đủ phẩm chất và năng lực theo yêu cầu của xã hội.
- Về đối tượng của lao động sư phạm: là con người, là thế hệ trẻ đang
trưởng thành.
- Về công cụ của lao động sư phạm: bao gồm tri thức, những hoạt động
mà giáo viên thu hút học sinh tham gia một cách tích cực, đặc biệt công cụ đó
còn chính là nhân cách của người giáo viên.
- Về thời gian của lao động sư phạm: ngoài việc lên lớp với số giờ theo
qui định, giáo viên còn phải thiết kế giáo án, làm đồ dùng thiết bị dạy học, hoàn
thành các loại hồ sơ
- Về sản phẩm của lao động sư phạm: chính là nhân cách của người học
sinh đã được chuẩn bị một cách toàn diện để đi vào cuộc sống, đáp ứng yêu cầu
và đòi hỏi của xã hội. Lao động sư pham không được phép “tạo ra phế phẩm”,
đây là điểm khác biệt so với các loại lao động khác.
Qua những đặc điểm trên ta thấy rằng giáo viên là những người lao
động trí óc, với đặc trưng lao động trí tuệ, sáng tạo, họ là những người làm
công tác giảng dạy, trực tiếp tham gia vào quá trình giáo dục, là lực lượng chủ
yếu giữ vai trò quyết định trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo của trường.
14

Để hoàn thành được vai trò, nhiệm vụ của mình, người giáo viên phải
có những năng lực nhất định. Năng lực là tập hợp các kỹ năng, kiến thức,
hành vi và thái độ mà các cá nhân cần có để đạt được mục tiêu công việc mà

Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm đội ngũ nhưng nhìn
chung các khái niệm này đều có chung một điểm đó là: Một nhóm người được
tổ chức và tập hợp thành một lực lượng, để thực hiện một hay nhiều chức
năng, có thể cùng hay không cùng nghề nghiệp, nhưng đều có chung một mục
đích nhất định. Sức mạnh của đội ngũ lớn hơn cộng số học sức mạnh các
thành viên. Trong cuộc sống chúng ta có thể thấy từ đội ngũ được dùng rộng
rãi trong các tổ chức xã hội hiện nay như: đội ngũ cán bộ công chức, đội ngũ
giáo viên, đội ngũ giảng viên, đội ngũ văn nghệ sỹ…. đều được hiểu là đội
ngũ.
Từ những khái niệm trên có thể hiểu về đội ngũ giáo viên như sau: Đội
ngũ giáo viên là tập hợp những người làm công tác giáo dục và dạy học ở một
trường học hay một cấp học, ngành học nhằm thực hiện các mục tiêu giáo dục
đã đề ra cho tổ chức đó.
ĐNGV là lực lượng chủ yếu, giá trị cơ bản cũng như vốn quý nhất của
trường phổ thông. Với tri thức, tài nghệ và kinh nghiệm, sự hiểu biết sâu sắc,
ĐNGV là nhân vật trung tâm trong nhà trường, quyết định chất lượng và hiệu
quả giáo dục - đào tạo của nhà trường. Vì vậy, đầu tư cho nguồn lực mà nòng
cốt là ĐNGV là điều kiện cốt yếu, cần thiết cho việc nâng cao chất lượng và
hiệu quả đào tạo trong nhà trường.
1.2.2. Bồi dưỡng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
1.2.2.1. Bồi dưỡng
16

Khái niệm bồi dưỡng đã và đang được nhiều nhà nghiên cứu tìm hiểu
và đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau.
Trong từ điển Giáo dục từ bồi dưỡng được hiểu theo nhiều nghĩa:
- Nghĩa rộng: Là quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hình thành nhân
cách và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục đích
đã chọn (ví dụ: bồi dưỡng cán bộ, bồi dưỡng các đức tính: cần, kiệm, liêm,
chính…)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status