BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN VĂN KIÊN ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng để
bảo vệ ở bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án này đã
được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày29 tháng 6 năm 2015
Tác giả luận án
Nguyễn Văn Kiên Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ x
DANH MỤC SƠ ĐỒ xi
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 4
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TỄN VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 5
2.1 Cơ sở lý luận về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 5
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan 5
2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 10
2.1.3 Mục đích, yêu cầu và nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 11
2.1.4 Cơ quan, trình tự và nội dung cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 14
2.1.5 Yếu tố ảnh hưởng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 21
2.2 Thực tiễn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 24
4.2.2 Đất phi nông nghiệp 63
4.2.3 Đất chuyên dùng cho các tổ chức đóng trên địa bàn thành phố 69
4.2.4 Các trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phi nông
nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 69
4.2.5 Đánh giá của người dân về việc thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên 71
4.3 Yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên
địa bàn Thành phố Thái Nguyên 77
4.3.1 Đánh giá Kết quả và hạn chế trong thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất 77 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế 4.3.2 Các vấn đề hạn chế trong đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
của thành phố Thái Nguyên 79
4.3.3 Yếu tố ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên
đia bàn thành phố Thái Nguyên 81
4.4 Giải pháp nhằm nâng cao kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên. 87
4.4.1 Căn cứ đề xuất 87
4.2.2 Định hướng nâng cao kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa
bàn thành phố Thái Nguyên 88
4.4.3 Các giải pháp nâng cao kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên
địa bàn thành phố Thái Nguyên 89
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
5.1 Kết luận 93
5.2 Kiến nghị 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
QSD Quyền sử dụng
QSDĐ Quyền sử dụng đất
SL Số lượng
STT Số thứ tự
UBND Uỷ ban nhân dân
UBTVQH Uỷ ban thường vụ quốc hội
VPĐK Văn phòng đăng ký Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế DANH MỤC BẢNG
Số bảng Tên bảng Trang 2.1 Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận cho thửa đất không có tài sản
gắn liền hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền
sở hữu 16
2.2 Trình tự, thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận cho chủ thể đăng ký
ở xã, phường thị trấn là người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu
nhà ở, công trình xây dựng 17
3.1 Hiện trạng sử dụng đất thành phố Thái Nguyên năm 2012 38
3.2 Cơ cấu giá trị sản xuất theo giá thực tế thành phố Thái Nguyên
giai đoạn 2011-2013 40
hết 31/12/2013 68
4.9 Các trường hợp chưa được cấp giấy CNQSDĐ phi nông nghiệp
đến hết 31/12/2013 70
4.10 Mức độ công khai thủ tục hành chính 72
4.11 Đánh giá của hộ về thời gian cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất 74
4.12 Đánh giá của hộ về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 77
4.13 Hiểu biết của người dân về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất 86
4.14 Phân tích SWOT công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất 87 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Số TT Tên sơ đồ Trang
4.1 Quy trình đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 48
4.2 Quy trình giải quyết hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất 50
4.3 Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với 53
4.4 Hệ thống tổ chức quản lý công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
55
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cùng với tiến trình đổi mới
phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường ngày một mạnh mẽ, nhu cầu sử dụng
đất ngày càng tăng. Đòi hỏi công tác quản lý nhà nước về đất đai phải có sự đồng
bộ. Cũng như công tác thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai phải
được cải cách phù hợp với nhu cầu và đảm bảo đúng quy định của pháp luật để đảm
bảo quyền lợi hợp pháp của cá nhân, tổ chức trong quá trình sử dụng đất cũng như
công tác quản lý nhà nước về đất đai thực hiện một cách có hiệu quả.
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng CNQSD đất là một trong những nội dung
quan trọng của quản lý nhà nước về đất đai. Việc đăng ký nhà nước về đất đai có ý
nghĩa: các quyền về đất đai được bảo đảm bởi nhà nước, liên quan đến tính tin cậy,
sự nhất quán và tập trung, thống nhất của dữ liệu địa chính. Cấp giấy CNQSD đất là
một công cụ của nhà nước để bảo vệ lợi ích nhà nước, lợi ích cộng đồng cũng như
lợi ích của người sử dụng đất. Mặt khác, đăng ký quyền sử dụng đất còn ghi nhận
chủ trương cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên
thông” trên địa bàn thành phố đã góp phần đổi mới nâng cao chất lượng công tác
cấp giấy CNQSD đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hướng công
khai, minh bạch, giảm thời gian và chi phí cho các chủ sử dụng đất đã phát huy
được hiệu quả góp phần nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước về đất đai ở Thành
phố Thái Nguyên. Tuy nhiên, hiện nay công đoạn này còn nhiều vướng mắc do các
nguyên nhân khách quan và chủ quan của quá trình mang lại. Hoạt động của công
tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên còn
nhiều bất cập, việc cung cấp các dịch vụ về đăng ký, cấp giấy chứng nhận và chỉnh
lý biến động về đất đai do quá trình đô thị hóa, xây dựng cơ sở hạ tầng, chuyển
nhượng, trao đổi, mua bán hiện vẫn là một trong những vấn đề bức xúc, chưa thực
hiện được ở 3 cấp đặc biệt, Thành phố Thái Nguyên là khu vực đô thị có số lượng
giao dịch bất động sản ngày càng cao. Vì vậy công tác quản lý nhà nước về đất đai
đặc biệt công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố
cần có giải pháp phù hợp với bối cảnh mới đang diễn ra trên địa bàn.
Đã có nhiều nghiên cứu có liên quan đến cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất như tác giả Vũ Văn Tuyền với nghiên cứu “Đánh giá thực trạng đăng ký, cấp Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn quận Hai Bà
Trưng, thành phố Hà Nội”, tác giả Đào Thị Thuý Mai với nghiên cứu “Đánh giá
thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hưng
Yên – tỉnh Hưng Yên” các nghiên cứu mới đề cập đến thủ tục, giải quyết những
vướng mắc về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Chưa có nghiên cứu
nào về đánh giá tình hình thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế đó, việc thực hiện đề tài nghiên cứu “Đánh giá
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung:
Có rất nhiều nội dung liên quan đến tình hình thực hiện cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất. Trong nghiên cứu này, đề tài tập trung làm rõ ở những nội dung
chủ yếu sau:
Làm rõ quy trình, tổ chức thực hiện, kết quả hoạt động công tác cấp giấy
chứng nhận, kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, những khó khăn,
vướng mắc và những yếu tố ảnh hưởng, các giải pháp hoàn thiện và nâng cao kết
quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng đất trên địa
bàn thành phố Thái Nguyên.
- Phạm vi không gian:
Đề tài nghiên cứu trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên, một số nội dung
chuyên sâu được khảo sát tại một số phường, xã của thành phố.
- Phạm vi về thời gian:
Nghiên cứu được thực hiện dựa trên các nguồn số liệu có sẵn từ năm 2011
đến năm 2013 của Thành phố Thái Nguyên. Số liệu điều tra thực tế được tiến hành
năm 2014 và các giải pháp sẽ áp dụng tới năm 2020.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
2.1 Cơ sở lý luận về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan
a. Đất đai và phân loại đất đai
Nhóm 2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: Đất ở gồm
đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; Đất xây dựng trụ sở cơ quan; Đất sử dụng vào
mục đích quốc phòng, an ninh; Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây
dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo
dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự
nghiệp khác; Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp,
cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi
nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng,
làm đồ gốm; Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng
hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt,
hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công
cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất
bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác; Đất cơ sở tôn giáo, tín
ngưỡng; Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; Đất sông, ngòi,
kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm
nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà
để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho
sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không
nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở
Nhóm 3. Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích
sử dụng.
Theo đối tượng sử dụng đất đai gồm 5 loại gồm (Quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam, 2013):
- Đất do hộ gia đình, cá nhân trong nước sử dụng
- Đất do tổ chức trong nước (tổ chức kinh tế, cơ quan đơn vị của Nhà nước,
tổ chức sự nghiệp công lập, tổ chức khác) sử dụng.
- Đất do tổ chức nước ngoài (Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ
chức ngoại giao) sử dụng.
luật; được bảo đảm thực hiện chủ yếu bởi hệ thống các cơ quan hành chính nhà
nước (hoặc một số tổ chức xã hội trong trường hợp được giao nhiệm vụ quản lý nhà
nước). Quản lý nhà nước cũng là sản phẩm của việc phân công lao động nhằm liên
kết và phối hợp các đối tượng bị quản lý (Uông Chung Lưu, 2015).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế * Quản lý Nhà nước về đất đai
Quản lý Nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền để bảo vệ quyền sở hữu Nhà nước về đất đai, cũng như bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất thông qua 15 nội dung quy định
tại điều 22 Luật đất đai 2013. Nhà nước đã nghiên cứu toàn bộ quỹ đất của từng
vùng từng địa phương dựa trên cơ sở các đơn vị hành chính để nắm chắc hơn về cả
số lượng và chất lượng. Đưa ra các phương án về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
để phân bổ hợp lý nguồn tài nguyên đất đai. Đảm bảo đất được giao đúng đối
tượng, sử dụng đúng mục đích, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, sử dụng có hiệu
quả ở hiện tại và bền vững trong tương lai, tránh hiện tượng phân tán đất và đất bị
bỏ hoang hóa (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013).
c. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo Khoản 16, Điều 3 của Luật đất đại năm 2013, giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp
của người có quyền sử dụng đất. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ
thể về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất.
Theo quy định, GCN QSDĐ là một (01) tờ gồm bốn (04) trang, mỗi trang có kích
thước 190mm x 265mm, bao gồm các đặc điểm và nội dung được quy định thống nhất,
Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu
thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, Nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận là một tờ có bốn trang, mỗi trang có kích
thước 190mm x 265mm, có nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, gồm các nội
dung sau đây:
+ Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục "I. Tên
người sử dụng đất, chủ sở hữu Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số phát hành
Giấy chứng nhận gồm 2 chữ cái tiếng Việt và 6 chữ số, bắt đầu từ BA 000001, được in
màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
+ Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II. Thửa đất, Nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất", trong đó, có các thông tin về thửa đất, Nhà ở, công trình xây dựng khác,
rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng
nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận.
+ Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III. Sơ đồ thửa đất, Nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất" và mục "IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận". Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế + Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV. Những thay
đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"; những vấn đề cần lưu ý đối với người được cấp
Giấy chứng nhận; mã vạch.
2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.2.1 Vai trò của cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những công cụ quan trọng
để quản lý quỹ đất đai chặt chẽ đến từng thửa đất, chủ sử dụng đất. Là cơ sở để Nhà
nước bảo hộ tài sản hợp pháp của chủ sử dụng đất, cũng như là cơ sở để chủ sử
dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước. Cấp giấy chứng nhận chính
2.1.3 Mục đích, yêu cầu và nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.3.1 Mục đích của cấp giấy chứng nhận
Theo nội dung Luật đất đai năm 2013, có thể thấy việc cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất là dấu hiệu kết thúc của quá trình đăng ký quyền sử dụng đất hợp
pháp nhằm đồng thời đạt hai mục tiêu cơ bản:
+ Xây dựng hệ thống hồ sơ đầy đủ về các mặt tự nhiên, kinh tế - xã hội của
đất đai làm cơ sở để Nhà nước thực hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ, hiệu quả,
bảo vệ lợi ích chính đáng của người sử dụng đất và nắm chắc nguồn tài nguyên đất
đai và bảo tồn phát triển một cách có hiệu quả, bền vững.
+ Đảm bảo quyền lợi cho chủ sử dụng đất được hợp pháp, đồng thời người
sử dụng phải thực hiện nghĩa vụ của mình đối với việc sử dụng đất theo định của
pháp luật.
+ Là để thiết lập hoàn chỉnh hệ thống hồ sơ địa chính phục vụ lâu dài cho
công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Đồng thời giúp cho người sử dụng đất có
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phản ánh đúng hiện trạng quản lý sử dụng đất,
trên cơ sở đó người sử dụng đất thực hiện các quyền theo quy định của pháp luật.
2.1.3.2 Yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là công việc rất cần thiết, giải
quyết cho tất cả những hộ gia đình, cá nhân, các tổ chức có nhu cầu cấp đổi giấy
chứng nhận. Các trường hợp cấp đổi thường là do giấy chứng nhận bị hư hỏng, rách
nát, hoặc do kê khai của chủ sử dụng đất không chính xác Theo Luật đất đai năm
2013, nội dung yêu cầu và công tác tổ chức chỉ đạo thực hiện cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất được quy định như sau:
- Yêu cầu:
+ Kê khai đăng ký tất cả các loại đất có trong địa giới hành chính xã, kể cả
các trường hợp trước đây chưa được cấp giấy chứng nhận do không kê khai đăng
ký, không có mặt ở Nhà tại thời điểm kê khai đăng ký hoặc thất lạc hồ sơ trong quá
trình kê khai đăng ký, hoặc quá trình tổ chức kê khai đăng ký sót
nguyên Môi trường và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất của huyện/thành phố,
Thị xã trong việc thẩm định hồ sơ liên quan đến nghĩa vụ tài chính khi cấp đổi giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế + UBND xã/phường căn cứ vào kế hoạch của UBND huyện/thành phố, Thị
xã, có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện hoàn thành nội dung kê khai, đăng
ký, xác nhận, xét duyệt và công khai hồ sơ cấp giấy chứng nhận theo đúng quy định
trước khi trình duyệt cấp có thẩm quyền phê duyệt hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch cấp
đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2.1.3.3 Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 98, Luật đất đai năm 2013 quy định cụ thể nguyên tắc cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Cụ thể
như sau:
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất đang
sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu
thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó.
2. Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu
chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những
người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền
với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ
sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.
3. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được
nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn