Trng Hu Vit - NHBK9
Lời nói đầu
au hơn 20 năm đổi mới kinh tế, Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu to lớn
về kinh tế nh: tốc độ tăng trởng kinh tế khá cao, lạm phát đợc kiểm soát, đời
sống nhân dân ngày càng đợc cải thiện rõ rệt. Nớc ta cũng đang trong quá trình hội
nhập mạnh mẽ với khu vực và thế giới, trong đó, hội nhập trong lĩnh vực tài chính
ngân hàng là những bớc đi tiên phong và quan trọng nhất, ảnh hởng đến khả
năng hội nhập và phát triển sâu rộng của nền kinh tế. Tuy nhiên trong năm 2008,
cuộc khủng hoảng tài chính thế giới xảy ra và ảnh hởng tiêu cực đến nền kinh tế n-
ớc ta. Hệ thống Ngân hàng là một trong những chủ thể chịu tác động trực tiếp, và
cũng là trụ cột giúp cho nền kinh tế đứng vững trớc muôn vàn khó khăn và thách
thức. Là một trong những nghiệp vụ quan trọng nhất của ngân hàng, không thể phủ
nhận vai trò to lớn của hoạt động tín dụng trung dài hạn trong việc phục hồi và
thúc đẩy nền kinh tế sau ảnh hởng của cuộc khủng hoảng phát triển theo hớng bền
vững. Hoạt động tín dụng trung dài hạn có hiệu quả hay không không chỉ có ý
nghĩa đối với mỗi ngân hàng mà còn là vấn đề quan tâm của cả nền kinh tế.
S
Qua một thời gian thực tập tại chi nhánh Hai Bà Trng - ngân hàng ĐT&PT
Việt Nam BIDV, em nhận thấy mặc dù ngân hàng đã có những biện pháp nhất
định nhng hoạt động tín dụng trung dài hạn còn có nhiều khó khăn và tồn tại, ngân
hàng cũng cha phát huy hết hiệu quả và vai trò của nghiệp vụ này trong việc đáp
ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế, cũng nh chất lợng tín dụng trung dài hạn cũng
còn nhiều bức xúc mà ngân hàng phải giải quyết.
Sau khi tìm hiểu sâu vấn đề, em đã chọn đề tài: Một số giải pháp nhằm
mở rộng và nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng Đầu t và
Phát triển Việt Nam.
Kết cấu chuyên đề bao gồm:
Lời nói đầu
Chơng I : Những lí luận chung về hoạt động tín dụng trung và
dài hạn của ngân hàng thơng mại
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại NH T PT Việt Nam
Tín dụng Thơng Mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp, đợc biểu
hiện dới hình thức mua bán chịu hàng hoá. Quan hệ tín dụng thơng mại (vay trực
tiếp) chủ yếu là hàng hoá giữa các doanh nghiệp hoạt động trực tiếp trong lĩnh vực
sản suất và lu thông hàng hoá. Về thực trạng tín dụng thơng mại là kéo dài thời
gian thanh toán của ngời mua, vậy trong quan hệ tín dụng thơng mại ngời cho vay
chính là ngời bán chịu hàng hoá, ngời đi vay là ngời đi mua chịu. Nh vậy, tín dụng
thơng mại đóng vai trò tích cực trong nền kinh tế góp phần giải quyết mâu thuẫn
của hiện tợng thừa thiếu vốn. Nó có u điểm chi phí thấp, nhng vẫn còn những nhợc
điểm: hạn chế không gian địa lý, giữa những ngời đi vay và ngời cho vay khó đạt
điểm chung về qui mô và thời hạn của khoản vốn vay, mang rủi ro cao do không
có sự phân tán rủi ro.
Chính vì vậy cho vay thông qua các trung tâm tài chính đặc biệt hoạt động
cho vay của các NHTM là rất quan trọng trong nền kinh tế. Hoạt động cho vay của
các ngân hàng mang bản chất chung của quan hệ vay mợn, đó là có sự hoàn trả gốc
và lãi sau thời gian nhất định. Điểm khác giữa hoạt động cho vay của các ngân
hàng và cho vay trực tiếp là hoạt động cho vay của các ngân hàng không có sự di
chuyển vốn trực tiếp từ nơi có vốn đến nơi thiếu vốn mà có sự tham gia của ngân
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại NH T PT Việt Nam
Trng Hu Vit - NHBK9
hàng. Hoạt động cho vay này đã khắc phục đợc hạn chế vay trực tiếp, cung cấp l-
ợng vốn lớn cho nền kinh tế đáp ứng mọi nhu vầu của các đơn vị xin vay về thời
gian, địa điểm, qui mô và thời hạn khoản vay.
Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của NHTM. Để quản lý các khoản
cho vay các ngân hàng phân loại các khoản vay theo nhiều tiêu thức khác nhau và
cho vay trung và dài hạn là một bộ phận của hoạt động cho vay, đợc phân theo thời
gian. Cho vay trung và dài hạn là các khoản cho vay có thời han một năm. Tuỳ
theo quốc gia mà thời hạn các khoản vay trung và dài hạn sẽ có qui định khác
nhau.ở Việt Nam hiện nay, các khoản cho vay trên 1 năm đến 5 năm gọi là cho vay
trung hạn, trên 5 năm gọi là cho vay dài hạn.
1.2. Khái niệm về tín dụng trung dài hạn
rủi ro nhất định.
- Các hoạt động của DAĐT theo một kế hoạch (trong một khoảng thời gian)
và có giới hạn nhất định về nguồn lực.
Cho vay luân chuyển:
Một khoản tín dụng luân chuyển cho phép khách hàng kinh doanh có thể
vay tới một mức tối đa xác định trớc, hoàn trả toàn bộ hoặc một phần khoản vay,
và tiếp tục vay khi có nhu cầu cho đến khi hợp đồng tín dụng hết hạn. Là một trong
những khoản cho vay kinh doanh linh hoạt nhất, yêu cầu tín dụng luân chuyển th-
ờng đợc ngân hàng chấp nhận mà không đòi hỏi bảo đảm bằng bất cứ tài sản nào.
Các khoản cho vay nh vậy có thể là ngắn hạn hoặc có thể kéo dài 3 , 4 thậm chí 5
năm. Loại hình tín dụng này đợc áp dụng nhiều nhất khi khách hàng không chắc
chắn về thời gian của các luồng tiền mặt hoặc về quy mô chính xác của nhu cầu
vay vốn trong tơng lai. Tín dụng luân chuyển giúp hãng có thể giảm mức độ biến
động trong chu kì kinh doanh, cho phép hãng vay thêm tiền mặt trong lúc khó
khăn khi mà doanh số bán hàng giảm và cho phép hoàn trả khi nguồn thu bằng tiền
của hãng tăng lên. ở những nơi mà pháp luật quy định về việc ngân hàng phải chấp
nhận mọi yêu cầu vay vốn trong thời hạn của hạn mức tín dụng thì ngân hàng th-
ờng sẽ tính phí cam kết vay vốn trên phần tín dụng không sử dụng hoặc trên toàn
bộ giá trị hợp đồng cho vay luân chuyển.
Trong những năm gần đây một loại hình tín dụng luân chuyển mới đã xuất
hiện thông qua việc sử dụng thẻ tín dụng. Hiện nay, hơn 1/3 các doanh nghiệp sử
dụng thẻ tín dụng nh một nguồn vốn hoạt động hiệu quả và nhờ đó tránh việc phải
thờng xuyên lập các đơn xin vay cho ngân hàng. Tuy nhiên một vấn đề hạn chế đối
với việc sử dụng loại vốn này là chi phí vay vốn thờng rất cao.
Cho thuê tài chính:
Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua
việc cho thuê máy móc thiết bị, phơng tiện vận chuyển và các động sản khác trên
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại NH T PT Việt Nam
Trng Hu Vit - NHBK9
cơ sở hợp đồng cho thuê với bên thuê. Bên cho thuê cam kết mua máy móc thiết bị,
- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Cho vay tiêu dùng tuần hoàn là khoản cho
vay trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng. Trong thời gian
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại NH T PT Việt Nam
Trng Hu Vit - NHBK9
thoả thuận, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập từng thời kỳ, khách hàng thực
hiện vay và trả nợ một cách tuần hoàn theo một hạn mức tín dụng. Hình thức cho
vay này có rủi ro tơng đối thấp nhng có lãi suất cao, tuy nhiên ngân hàng chịu
những chi phí cao về dịch vụ và quản lý.
Cho vay hợp vốn.
Cho vay hợp vốn là hình thức cho vay trong đó có từ 2 hay nhiều tổ chức tín
dụng tham gia vào một dự án đầu t hay phơng án sản xuất kinh doanh của một
khách hàng vay vốn. Bên cho vay hợp vốn là hai hay nhiều tổ chức tín dụng cam
kết với nhau để thực hiện đồng tài trợ cho một dự án. Bên nhận tài trợ là pháp nhân
hay tổ tổ chức có nhu cầu và đợc bên đồng tài trợ cấp tín dụng để thực hiện dự án.
Điều kiện áp dụng cho vay hợp vốn:
- Nhu cầu xin cấp tín dụng để thực hiện dự án của bên nhận tài trợ vợt quá
giới hạn cho vay của một ngân hàng theo quy định hiện hành.
- Khả năng tài chính và nguồn vốn của một ngân hàng không đáp ứng đợc
nhu cầu cấp tín dụng của dự án đầu t.
- Nhu cầu phân tán rủi ro của ngân hàng.
- Bên nhận tài trợ có nhu cầu huy động vốn từ nhiều ngân hàng.
Nguyên tắc tổ chức việc cho vay hợp vốn:
- Các thành viên tự nguyện tham gia và phối hợp với nhau để thực hiện.
- Các thành viên thống nhất lựa chọn một ngân hàng làm đầu mối.
- Hình thức cấp tín dụng và phơng thức giao dịch giữa các bên tham gia cho
vay hợp vốn với bên nhận tài trợ phải đợc các bên thoả thuận ghi trong hợp đồng
cho vay hợp vốn.
Trờng hợp có vấn đề phát sinh trong quá trình hợp vốn, các bên tham gia
cho vay hợp vốn cùng thoả thuận và thống nhất với bên nhận tài trợ để xử lý theo
hợp đồng. Mọi tranh chấp do vi phạm hợp đồng cho vay hợp vốn và hợp đồng tín
Đối với khoản vay trung và dài hạn có thể giải ngân một lần, hoăc nhiều lần
nhằm đảm bảo cho khách hàng sử dụng tiền vay đúng mục đích. Ngân hàng không
cho rút vốn khi các nhu cầu chi tiêu liên quan đến dự án cha phát sinh.
Ngân hàng và khách hàng thoả thuận rút hết toàn bộ tiền vay một lần trong
trờng hợp vay để mua sắm máy móc, thiết bị. Đối với các tài sản hình thành trong
một thời gian dài thì việc giải ngân đợc thực hiện theo tiến độ công việc hoan
thành.
Bốn là: Lãi suất cho vay.
Lãi suất cho vay trung và dài hạn thờng cao hơn lãi suất cho vay ngắn hạn,
nó có thể là lãi suất cố đinh trong suốt thời kỳ vay vốn, cũng có thể là lãi suất biến
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại NH T PT Việt Nam
Trng Hu Vit - NHBK9
đổi tuỳ thuộc vào sự biến động của thị trờng. Sự biến đổi ủa lãi suất có thể dựa trên
lãi suất cơ bản của ngân hàng, hay lãi suất liên ngân hàng của một số thị trờng nh:
LIBOR, SIBOR ... Việc thu tiền lãi có thể theo kỳ hạn tháng, quí, năm dựa vào số
d ở mỗi kỳ hạn trả nợ và lãi suất cho vay. Khách hàng có thể trả tiền lãi cùng nợ
gốc tại mỗi kỳ hạn trả nợ hay trả tiền lãi vào một ngày nào đó trong kỳ theo thoả
thuận.
1.5. Vai trò của tín dụng trung dài hạn trong nền kinh tế thị trờng.
Đối với ngân hàng
Ngân hàng là tổ chức chuyên doanh trên lĩnh vực tiền tệ, nhận gửi và huy
động các nguồn tài chính nhằm mục tiêu lợi nhuận. An toàn trong lợi nhuận là
mục của ngân hàng, nói cách khác ngân hàng là một kinh doanh gặp nhiều rủi ro
do phần lớn tài sản có của nó là bộ phận tài sản sinh lợi lại không do ngân hàng
trực tiếp sử dụng do vậy mà trong quá trình hoạt động, ngân hàng đạt đợc mục tiêu
lợi nhuận nhng vẫn phải đảm bảo an toàn. Vì vậy ngân hàng luôn quan tâm đến
những dự án mang hiệu quả cao. Hơn thế nữa, ngày nay sản phẩm ngân hàng cung
ứng ngày càng đa dạng không chỉ giới hạn trong những nghiệp vụ truyền thống nh
nhận gửi, cho vay hay trung gian thanh toán mà còn rất nhiều các nghiệp vụ đa
dạng khác. Lợi nhuận do các nghiệp vụ này ngày một chiếm tỷ trọng lớn trong cơ
thanh toán là mối quan tâm của nhiều phía đặc biệt là các doanh nghiệp. Vì vậy tín
dụng trung dài hạn của ngân hàng vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp
trong nền kinh tế.
Đối với nền kinh tế
Đảm bảo phát triển kinh tế theo chiều sâu: Nhu cầu về tín dụng đặc biệt là
tín dụng trung dài hạn tồn tại trong tất cả các nền kinh tế, không phụ thuộc vào
trình độ phát triển cũng nh chế độ chính trị xã hội bởi vì tất cả các quốc gia đều có
chung một nhu cầu đó là nhu cầu đầu t để phát triển. Một nền kinh tế chỉ có thể
phát triển mạnh và bền vững nếu trong nền kinh tế đó các hoạt động đầu t đợc đẩy
mạnh. Khác với các loại hình đầu t khác, hoạt động tín dụng trung dài hạn cho
phép các tổ chức có đợc nguồn vốn với thời hạn hoàn vốn lâu dài đủ để đầu t vào
các dự án mang ý nghĩa chiến lợc, phát huy đợc hiệu quả trong trung dài hạn. Đối
với các Chính phủ, đầu t vào các công trình cơ sở hạ tầng nh: đờng xá, cầu cảng,
sân bay, nâng cấp, xây mới các đô thị... không thể đem lại hiệu quả trong chốc lát
nhng nó sẽ mang lại ích lợi to lớn sau này. Việc sử dụng có hiệu quả các nguồn tài
chính trung dài hạn, đối với các chính phủ sẽ giúp họ theo đuổi đợc các chính sách
kinh tế vĩ mô từ đó có thể hớng đợc đầu t t nhân vào các ngành mà họ đang khuyến
khích phát triển, đảm bảo nền kinh tế phát triển bền vững trong dài hạn. Với những
công trình lớn do Chính phủ thực hiện, sẽ tạo ra nhiều việc làm mới, hình thành
nhiều công ty đứng ra phục vụ các nhu cầu còn bỏ ngỏ. Những công trình phúc lợi
đợc tài trợ bằng nguồn vốn trung dài hạn không đem lại lợi ích cho cá nhân thực
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại NH T PT Việt Nam
Trng Hu Vit - NHBK9
hiện nhng lợi ích mà nó tạo ra cho toàn bộ nền kinh tế là vô cùng to lớn. Nh vậy có
thể nói tín dụng trung dài hạn đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo thực
hiện các chơng trinh kinh tế xã hội của một quốc gia, đảm bảo cho nền kinh tế
phát triển vững chắc, theo chiều sâu.
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với mục tiêu của Chính phủ:
Hiện nay ở nớc ta đang tiến hành Công nghiệp hóa Hiện đại hóa. Trong điều
kiện hiện nay khi thị trờng vốn của nớc ta cha phát triển thì hiện tại và trong thời
Tín dụng ngân hàng là một sản phẩm của ngân hàng cung ứng phục vụ các
khách hàng của mình. Cũng nh các sản phẩm khác nó cũng có chất lợng, tuy nhiên
vì ngành ngân hàng là một ngành kinh tế đặc biệt, liên quan chặt chẽ đến nhiều
lĩnh vực của nền kinh tế nên chất lợng tín dụng ngân hàng có những đặc trng riêng.
Chất lợng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu hợp lý của khách hàng có lựa
chọn, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng đồng thời góp phần thúc đẩy
tăng trởng kinh tế xã hội
`Chất lợng tín dụng trung dài hạn là chất lợng của các khoản vay có
thời hạn trên một năm, đợc đánh giá là có chất lợng tốt khi vốn vay đợc sử
dụng đúng mục đích phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại
hiệu quả, đảm bảo trả nợ cho ngân hàng đúng hạn vừa bù đặp đợc chi phí
vừa có lợi nhuận vừa đem lại hiệu quả kinh tế xã hội.
Từ khái niệm trên ta thây rằng khách hàng, NHTM, và bối cảnh kinh tế là
ba nhân tố đợc đề cập đến khi xem xét chất lợng hoạt động tín dụng trung dài hạn.
Việc xem xét chất lợng tín dụng trung dài hạn mà thiếu đi một trong ba nhân tố đó
là phiến diện vì ba nhân tố này tác động qua lại, vừa thúc đẩy vừa kiềm chế lẫn
nhau. Do đó chúng ta xem xét chất lợng tín dụng trung dài hạn trên ba giác độ đó
Đối với ngân hàng: chất lợng tín dụng trung dài hạn thể hiện ở phạm vi,
mức độ giới hạn tín dụng phải phù hợp với thực lực theo hớng tích cực của ngân
hàng và phải bảo đảm đợc khả năng cạnh tranh trên thị trờng, làm lành mạnh hoá
các quan hệ kinh tế, phục vụ tăng trởng và phát triển. Chất lợng tín dụng trung dài
hạn thể hiện ở chỉ tiêu lợi nhuận hợp lý, d nợ tăng trởng, tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý,
đảm bảo cơ cấu giữa nguồn vốn ngắn hạn, trung dài hạn trong nền kinh tế.
Đối với khách hàng: chất lợng tín dụng trung dài hạn là sự thoả mãn yêu
cầu hợp lý của khách hàng với lãi suất hợp lý, thủ tục đơn giản đảm bảo thu hút
khách hàng nhng vẫn tuân thủ đúng những quy định của tín dụng, góp phần làm
lành mạnh hoá tình hình tài chính của doanh nghiệp, cải thiện hoạt động sản xuất
kinh doanh và duy trì sự tồn tại, phát triển của ngân hàng.
Đối với nền kinh tế: khoản tín dụng trung dài hạn có chất lợng phải hỗ trợ
cho hoạt động sản xuất kinh doanh, giải quyết công ăn việc làm, xây dựng cơ sở hạ