khảo sát mức độ ảnh hưởng của phân bón lên khả năng sinh trưởng và tính năng sản xuất của cây chùm ngây (moringa oleifera, lam) tại thành phố cần thơ - Pdf 30


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG NGUYỄN THỊ CHÚC NGÂN KHẢO SÁT MỨC ĐỘ ẢNH HƢỞNG CỦA
PHÂN BÓN LÊN KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG
VÀ TÍNH NĂNG SẢN XUẤT CỦA CÂY
CHÙM NGÂY (
Moringa oleifera,

Lam
)
TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CHĂN NUÔI – THÚ Y

CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
Ts. NGUYỄN VĂN HỚN
Ts. NGUYỄN THỊ HỒNG NHÂN

2013

CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG Luận văn này với đề tựa là “Khảo sát mức độ ảnh hƣởng của phân bón lên khả
năng sinh trƣởng và tính năng sản xuất của cây chùm ngây (Moringa oleifera,
Lam) tại Thành phố Cần Thơ”, do sinh viên Nguyễn Thị Chúc Ngân thực hiện
theo sự hƣớng dẫn của Ts. Nguyễn Văn Hớn và Ts. Nguyễn Thị Hồng Nhân.
Luận văn đã báo cáo và đƣợc Hội đồng chấm luận văn thông qua
Ngày……tháng…… năm 2013


con trong cuộc sống, quan tâm, chăm sóc, ủng hộ và động viên con trong suốt
thời gian học tập.
Tôi xin cảm ơn Cô cố vấn Nguyễn Thị Kim Đông đã luôn lo lắng, quan tâm
tôi trong suốt quá trình học tập tại trƣờng.
Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Văn Hớn và Cô Nguyễn Thị Hồng
Nhân đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ, dạy bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi
cho tôi hoàn thành tốt đề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể cán bộ giảng viên Trƣờng Đại học Cần
Thơ nói chung, Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng nói riêng, đặc biệt
là tập thể quý thầy cô Bộ môn Chăn nuôi. Những ngƣời đã truyền đạt cho tôi
không chỉ về kiến thức chuyên môn mà còn về những kỹ năng sống. Đó là
hành trang để tôi vững bƣớc vào đời.
Cảm ơn Anh Nguyễn Thiết, chị Lƣu Huỳnh Anh, chị Nguyễn Thị Hồng Tƣơi
và các bạn lớp Chăn nuôi khóa 36 đã giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận văn.

ii

TÓM LƢỢC

Đề tài khảo sát:” Khảo sát mức độ ảnh hưởng của phân bón lên khả
năng sinh trưởng và tính năng sản xuất của cây chùm ngây (Moringa oleifera,
Lam) tại Thành phố Cần Thơ” được tiến hành tại khoa Nông Nghiệp & Sinh
Học Ứng Dụng, trường Đại học Cần Thơ. Thí nghiệm được bố trí theo
phương pháp hoàn toàn ngẫu nhiên với ba nghiệm thức và ba lần lặp lại. Mỗi
lô thí nghiệm trồng có diện tích khoảng 45 m
2
, trồng cùng khoảng cách 50*50
cm.
- Nghiệm thức VC: Bón phân vô cơ N-P-K: 20-20-15 (200 kg/ha/năm)
- Nghiệm thức HC: Bón phân hữu cơ (500 kg/ha/năm)

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Chúc Ngân iv

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i
TÓM LƢỢC ii
LỜI CAM ĐOAN iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH BẢNG vi
DANH SÁCH HÌNH vii
CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
CHƢƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
2.1 Sơ lƣợc về cây chùm ngây 2
2.1.1 Hệ thống phân loại thực vật 2
2.1.2 Nguồn gốc và phân bố 2
2.1.3 Đặc điểm sinh học, hình thái 3

4.1.1 Chiều cao cây và tốc độ tăng trƣởng 18
4.1.2 Sự phát triển nhánh lá 20
4.1.3 Sự phát triển của chồi 21
Bảng 4.4 Số chồi trên thân chính 21
Hình 4.4 Sự phát triển của chồi 22
4.2 Khả năng thích nghi của cây chùm ngây trong thí nghiệm 22
4.2.1 Khả năng chống chịu sâu bệnh 22
4.2.2 Khả năng chịu ngập, hạn 22
4.2.3 Khả năng cạnh tranh cỏ dại 23
4.3 Tính năng sản xuất 23
4.3.1 Năng suất chất xanh, năng suất chất khô và năng suất protein của cây
chùm ngây trong thí nghiệm 23
4.3.2 Hàm lƣợng vật chất khô, protein thô và tỉ lệ lá/thân của cây chùm ngây
trong thí nghiệm 25
CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 27
5.1 Kết luận 27
5.2 Đề xuất 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
PHỤ LỤC 30

vi

DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 Thành phần dƣỡng chất trong trái, lá và hạt của cây chùm ngây 3
Bảng 2.2 Hàm lƣợng Acid amin có trong lá và trái cây chùm ngây 4
Bảng 2.3 Thành phần hóa học của cây chùm ngây 4
Bảng 2.4 Thành phần dinh dƣỡng của cây chùm ngây 5
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu theo dõi và phƣơng pháp lấy dữ liệu 15
Bảng 4.1 Chiều cao của cây chùm ngây ở các nghiệm thức (cm) 18
Bảng 4.2 Tốc độ tăng trƣởng của các nghiệm thức (cm/ngày) 19

Hình 4.2 Tốc độ tăng trƣởng của các nghiệm thức (cm/ngày) 19
Hình 4.3 Sự phát triển của nhánh lá 21
Hình 4.4 Sự phát triển của chồi 21
Hình 4.5 Cây chết và vàng lá do bị ngập nƣớc 23
Hình 4.6 Thu hoạch sau 30 ngày bón phân 23
Hình 4.7 Biểu đồ thể hiện năng suất chất xanh, năng suất chất khô 25 viii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ADF: Khoáng tổng số
Ca: Canxi
CP: Protein thô
Cu: Đồng
DM: Hàm lƣợng vật chất khô
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
EE: Béo thô

Vì vậy, để việc chăn nuôi gia súc có hiệu quả, nguồn thức ăn thô xanh
cần cung cấp đủ không chỉ về số lƣợng mà còn về chất lƣợng. Thức ăn thô
xanh là nguồn cung cấp dƣỡng chất chủ yếu cho các loài gia súc và là yếu tố
quyết định chất lƣợng sản phẩm nhƣ thịt, sữa,… Do đó, việc trồng và phát
triển loại cây thức ăn mới với năng suất và giá trị dinh dƣỡng cao là hết sức
cần thiết. Cây chùm ngây là một trong những loại cây thức ăn mới, có thành
phần dƣỡng chất cao. Gần đây cây chùm ngây đƣợc sử dụng phổ biến trong
việc bổ sung vào khẩu phần ăn của gia súc. Tuy nhiên, vẫn chƣa có nghiên
cứu nào đƣợc tiến hành về kỹ thuật trồng chùm ngây sao cho cây đạt năng suất
cao nhất và chất lƣợng tốt nhất. Vì vậy việc trồng và khảo sát khả năng sinh
trƣởng và phát triển của cây chùm ngây dƣới tác động của phân bón để đạt
đƣợc những năng suất tối đa là hết sức cần thiết. Từ thực tế trên, đề tài: “Khảo
sát mức độ ảnh hưởng của phân bón lên khả năng sinh trưởng và tính năng
sản xuất của cây chùm ngây (Moringa oleifera, Lam) tại Thành phố Cần Thơ”
đƣợc thực hiện.
Mục tiêu đề tài: Theo dõi khả năng sinh trƣởng, tính năng sản xuất và
thành phần hóa học của cây chùm ngây dƣới tác động của phân bón, nhằm đề
ra mức phân bón phù hợp để đạt đƣợc kết quả tốt nhất.

2

CHƢƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Sơ lƣợc về cây chùm ngây
2.1.1 Hệ thống phân loại thực vật
Giới thực vật bậc cao: Plantae
Ngành Ngọc lan: Magnoliophyta
Lớp Ngọc lan: Magnoliopsida
Bộ cải: Brassicales
Họ chùm ngây: Moringaceae
Chi: Moringa

tục. Cây chùm ngây có thể sống và phát triển tốt trên nhiều loại đất, từ đất đỏ
bazan ở Tây Nguyên đến đất sét pha cát hoặc trên đất cát cùng ven biển, chịu
khô hạn. Cây kém chịu lạnh hoặc sƣơng mù. Cây chùm ngây là loại cây lâu
năm, thân gỗ mềm, rụng lá vào mùa đông lạnh. Cây thanh mảnh, cành lá rủ,
cây cao từ 5-12 m nếu không ngắt ngọn. Rễ cây có hình trụ giống nhƣ củ cải
trắng. Cành và thân giòn, dễ gãy. Lá hình oval có đƣờng kính từ 1-2 cm, lá
kép mọc so le 3 lần kép, màu xanh mốc, nhẵn, dài 30-60 cm với 6-9 lá chét
nhỏ hình trứng. Hoa thơm hơi giống hoa đậu, màu trắng sữa hay màu kem dài
2,5 cm; hoa có 5 cánh. Trái chùm ngây có hình dùi trống lúc non có màu xanh
lục, mềm và có màu vàng nhạt, cứng, khô khi già, dài từ 180-240 cm. Trái
trƣởng thành có dạng tròn hay tam giác đƣợc bao bọc bởi một lớp vỏ mỏng có
3 cạnh, mỗi trái có khoảng 13-35 hạt. Cây cho hoa và trái quanh năm, một
năm cây ra hoa kết quả 2 lần. Nếu thu hoạch lá thì ít ra hoa và tỷ lệ đậu quả
thấp. Cây có khả năng bật chồi lớn nếu liên tục cắt ngọn, đốn cành (Duke,
1983).
2.1.4 Thành phần hóa học của cây chùm ngây
Thành phần hóa học cũng nhƣ các dƣỡng chất của cây chùm ngây đƣợc
thể hiện ở Bảng 2.1, Bảng 2.2, Bảng 2.3 và Bảng 2.4.
Bảng 2.1 Thành phần dƣỡng chất trong trái, lá và hạt của cây chùm ngây
Thành phần
100 g Trái
100 g Lá
100 g Hạt
Nƣớc (g)
86,90
7,50
4,08
Protein (g)
2,50
6,70

310
110
-
Acid Ascorbic (mg)
-
220
-
Vitamin A (IU)
184
11.300
-
Vitamin B (IU)
-
120
-
Nguồn: Duke (1983)

4

Bảng 2.2 Hàm lƣợng Acid amin có trong lá và trái cây chùm ngây
Acid amin
Lá, g
Trái, g
Arginine
6,00
3,60
Histidine
2,10
1,10
Lysine

5
và 0,8% K
2
O.
Bên cạnh đó còn có Pterygospermin là một hợp chất diệt khuẩn và diệt nấm
(Duke, 1983).
Theo nghiên cứu của Lƣu Hữu Mãnh và ctv (2005), thành phần hóa học
trong cây chùm ngây không bị ảnh hƣởng đến khoảng cách trồng. Cây chùm
ngây có hàm lƣợng protein thô cao 25,54%. Tuy nhiên, nếu thu hoạch vào
mùa mƣa thì DM thấp 16-19%.
Bảng 2.3 Thành phần hóa học của cây chùm ngây
Tác giả
Dƣỡng chất, % khô hoàn toàn

DM
Tro
OM
CP
EE
NDF
ADF
Lƣu Hữu Mãnh và ctv
(2005)
18,90
8,57
91,43
25,54
10,22
21,50
17,06


01
Water (nƣớc) %
86,9
75,0
7,5
02
Calories
26
92
205
03
Protein (g)
2,5
6,7
27,1
04
Fat (g) (chất béo)
0,1
1,7
2,3
05
Carbohydrate (g)
3,7
13,4
38,2
06
Fiber (g) (chất xơ)
4,8
0,9

0,054
13
Fe (mg)
5,3
7,0
28,2
14
S (g)
137
137
870
15
Oxalic acid (mg)
10
101
1,6
16
Vitamin A - Beta Carotene (mg)
0,11
6,8
1,6
17
Vitamin B - choline (mg)
423
423
-
18
Vitamin B1 - thiamin (mg)
0,05
0,21

0,61
25
Lysine (g/16gN)
1,5
4,3
1,32
26
Tryptophan (g/16gN)
0,8
1,9
0,43
27
Phenylanaline (g/16gN)
4,3
6,4
1,39
28
Methionine (g/16gN)
1,4
2,0
0,35
29
Threonine (g/16gN)
3,9
4,9
1,19
30
Leucine (g/16gN)
6,5
9,3

ngây nhƣ dƣợc liệu kỳ diệu kết hợp chữa những bệnh hiểm nghèo, bệnh thông
thƣờng và thực phẩm dinh dƣỡng. Các bộ phận của cây chứa nhiều khoáng
chất quan trọng và là một nguồn cung cấp chất đạm, vitamin, beta-carotene,
acid amin và nhiều hợp chất phenolics. Các bộ phận của cây nhƣ lá, rễ, hạt, vỏ
cây, quả và hoa, Có những hoạt tính nhƣ kích thích hoạt động của tim và hệ
tuần hoàn, hoạt tính chống ung bƣớu, hạ nhiệt, chống kinh phong, chống sƣng
viêm, trị ung loét, chống co giật, lợi tiểu, hạ huyết áp, hạ cholesterol, chống
oxy-hóa, trị tiểu đƣờng, bảo vệ gan, kháng sinh và chống nấm. Cây đã đƣợc
dùng để trị nhiều bệnh trong y học dân gian tại nhiều nƣớc trong vùng Nam Á
(Phytotherapy Research Số 21-2007). Lá chùm ngây giàu dinh dƣỡng hiện
đƣợc hai tổ chức thế giới WHO và FAO xem nhƣ là giải pháp ƣu việt cho các
bà mẹ thiếu sữa và trẻ em suy dinh dƣỡng và là giải pháp lƣơng thực cho
những nƣớc đang phát triển. Đối với trẻ em từ 1-3 tuổi, cứ ăn 20 g lá chùm
ngây là cung ứng 90% calcium, 100% vitamin C, vitamin A, 15% chất sắt,
10% chất đạm cần thiết, đồng và vitamin B bổ sung cần thiết cho trẻ. Đối với
các bà mẹ cho con bú, chỉ cần dùng 100 g lá tƣơi mỗi ngày là đủ bổ sung
calcium , vitamin C, vitamin A, sắt, đồng, magnesium, sulfur, các vitamin
nhóm B cần thiết trong ngày (http://www.moringatree.co.za/analysis.html,
2012.
Cách sử dụng và chế biến cây chùm ngây: Lá non và thậm chí cả lá già
của chùm ngây đƣợc sử dụng để nấu canh với thịt, tôm (mùi vị tƣơng tự rau
ngót), trộn salad, ăn sống, xào thịt, trứng, xay nhuyễn thành nƣớc sinh tố. Lá
chùm ngây phơi khô tán bột có thể để rất lâu mà không mất dinh dƣỡng, sử
dụng cho nhiều món ăn nhƣ cháo, bột trẻ em, nhào bột bánh, pha nƣớc
uống. Hoa chùm ngây có nhiều mật ngọt và giàu dinh dƣỡng, làm rau hoặc
phơi khô dùng nấu lấy nƣớc uống nhƣ một loại trà. Trái non đƣợc dùng xào,
nấu canh, hầm xƣơng, ninh súp cho hƣơng vị gần tƣơng tự măng tây. Khi
7

già, hạt chùm ngây có thể rang ăn nhƣ đậu phộng. Rễ non của cây ăn sống

khỏi nhân. Thu lấy nhân bên trong hạt, sấy nhẹ ở 40
0
C trong một ngày rồi
đem nghiền nhỏ, lấy 5 g nhân hạt chùm ngây đã nghiền nhỏ hòa trộn với 200
mL nƣớc máy sau đó khuấy đều hỗn hợp với tốc độ vừa phải trên máy khuấy
từ khoảng 30 phút. Tiếp theo, tiến hành lọc huyền phù sau khuấy trộn qua một
miếng vải muslin thông thƣờng có kích thƣớc lỗ khoảng 80-120 µm. Dịch lọc
thu đƣợc là dung dịch gốc của chất keo tụ sử dụng vào các thử nghiệm keo tụ
trong nghiên cứu. Các dung dịch với nồng độ chất keo tụ khác nhau đều đƣợc
lấy từ dịch gốc này. Đây cũng là phƣơng pháp chiết lấy dịch chất keo tụ
thƣờng đƣợc sử dụng trong các nghiên cứu, nhằm đảm bảo nguyên vẹn khả
năng keo tụ của các protein trong hạt chùm ngây khi chúng chƣa kịp phân hủy
(Võ Hồng Thi và ctv, 2012).
2.1.6.2 Đối với động vật
Tác dụng của quả chùm ngây trên cholesterol và lipid trong máu: Nghiên
cứu tại Đại học Baroda, Kalabhavan, Gujarat (Ấn Độ) về hoạt tính trên các
thông số lipid của quả chùm ngây thử trên thỏ, ghi nhận đƣợc kết quả nhƣ sau:
cho thỏ ăn chùm ngây 200 mg/kg hỗn hợp thức ăn mỗi ngày trong thời gian
120 ngày cho thấy tính cách tạo cholestero cao, thử nghiệm kéo dài 120 ngày.
Kết quả cho thấy Chùm Ngây có tác dụng gây hạ cholesterol, phospholipid,
triglyceride, hạ tỷ số cholesterol/ phospholipid trong máu so với thỏ trong
nhóm đối chứng. Ngoài ra, chùm ngây còn có thêm tác dụng làm tăng sự thải
loại cholesterol qua phân (theo Journal of Ethnopharmacology số 86-2003).
Ngoài ra, rễ cây chùm ngây còn có tác dụng ngừa thai. Theo Nghiên cứu
tại Đại học Jiwaji, Gwalior (Ấn độ), các hoạt tính estrogenic, kháng
estrogenic, ngừa thai của nƣớc chiết từ rễ cây chùm ngây ghi nhận chuột đã bị
cắt buồng trứng, cho uống nƣớc chiết, có sự gia tăng trọng lƣợng của tử cung
(Journal of Ethnopharmacology Số 22-1988). Phụ nữ ngƣời dân tộc Raglay
dùng rễ cây chùm ngây để ngừa thai bằng cách lấy 150 g rễ cây chùm ngây
tƣơi, rửa sạch, băm nhỏ nấu với 2 lít nƣớc còn ½ lít uống 2 lần/ngày.

tƣới nƣớc nữa).
Ƣơm hạt trong bầu: Cho phân bò đã oai vào túi nylon (kích thƣớc
7*12cm), sau đó cho hạt chùm ngây vào và để dƣới tán những cây xoài lớn,
tƣới nƣớc giữ ẩm để cho hạt nảy mầm đến thời điểm 25 ngày thì đem ra trồng.
Tƣới nƣớc giữ ẩm cho hạt nảy mầm (tƣới nƣớc mỗi ngày một lần vào buổi
sáng, đến thời điểm 35 ngày thì không tƣới nƣớc nữa).
Giâm cành trực tiếp: Đào hộc (kích thƣớc 7*10*10cm) sau đó cho hom
chùm ngây có kích thƣớc 20-25 cm (2 mắt) vào. Tiếp theo cho phân bò đã oai
vào và đắp lên một lớp đất mịn. Tƣới nƣớc giữ ẩm cho cây nảy chồi (tƣới
nƣớc mỗi ngày một lần vào buổi sáng, đến thời điểm 35 ngày thì không tƣới
nƣớc nữa).
Kỹ thuật giâm cành trong bầu: Cho phân bò đã oai vào bọc nylon (kích
thƣớc 12*20 cm), sau đó cho hom chùm ngây vào và để dƣới tán cây xoài lớn,
tƣới nƣớc giữ ẩm giúp cho hom nảy chồi (tƣới nƣớc mỗi ngày một lần vào
buổi sáng, đến thời điểm 35 ngày thì không tƣới nƣớc nữa), sau đó 25 ngày thì
đem ra trồng.
Tất cả các phƣơng pháp trên đều trồng với khoảng cách là 40*40 cm.
Từ kết quả nghiên cứu trồng cây chùm ngây bằng các phƣơng pháp trên,
Bạch Tấn Kiệt (2007) đã kết luận phƣơng pháp trồng bằng hạt cho tỉ lệ sống
thật cao hơn các phƣơng pháp trồng bằng hom và giữa hai hình thức trồng
bằng hạt thì trồng trực tiếp cho tỉ lệ sống thật cao hơn trồng trong bầu, tỉ lệ
sống thật của phƣơng pháp gieo hạt trực tiếp cao nhất là 59,64%, tiếp theo là
phƣơng pháp ƣơm hạt trong bầu (53,24%), trong khi đó phƣơng pháp giâm
cành trong bầu và giâm cành trực tiếp lần lƣợt là 49,07% và 46,86% . Hình
10

thức trồng bằng hạt trực tiếp cho kết quả tăng trƣởng cao nhất là 1,14
cm/ngày, ở ngày thứ 75 cây cao 85,21 cm trong khi trồng bằng cách giâm
cành trong hạt chỉ cao 63,11 cm. Về năng suất chất xanh đối với phƣơng pháp
trồng bằng hạt trực tiếp cho năng suất cao nhất là 13,06 tấn/ha/lứa và thấp nhất

và thu
hoạch ở 75 ngày thì cho kết quả tốt nhất.
Theo nghiên cứu của Lƣu Hữu Mãnh và ctv (2005) về tốc độ tăng trƣởng
và năng suất chất khô cho thấy: Khoảng cách trồng khác nhau ( 40*20, 40*30,
40*20 cm) không ảnh hƣởng đến chiều cao và năng suất chất khô. Có thể
đƣợc thu hoạch 7 lần/năm và năng suất chất khô đạt 43-52 tấn/ha.
Theo Bạch Tuấn Kiệt (2007) khi nghiên cứu về “Ảnh hƣởng của các
phƣơng cách trồng và thời gian thu hoạch lứa đầu đến năng suất của cây chùm
ngây (Moringa oleifera)” cho thấy rằng: Các phƣơng pháp trồng khác nhau thì
ảnh hƣởng có ý nghĩa thống kê về tốc độ tăng trƣởng và năng suất chất khô.
11

Trồng theo cách gieo hạt trực tiếp cho tốc độ tăng trƣởng cao nhất 1,14
cm/ngày, năng suất chất khô 5,37 tấn/ha/2 lứa cắt; cao hơn so với ƣơm hạt
trong bầu 3,94 tấn/ha/2 lứa cắt, giâm cành trực tiếp 2,89 tấn/ha/2 lần cắt và
giâm cành trong bầu 2,30 tấn/ha/ 2 lứa cắt. Năng suất chất khô và hàm lƣợng
protein thô khi thu hoạch ở các thời điểm khác nhau có ý nghĩa thống kê. Thu
hoạch ở 75 ngày sau khi trồng cho kết quả tốt nhất năng suất chất khô 55,81
tấn/ha và hàm lƣợng protein thô 31,62%, cao hơn khi thu hoạch ở 60 ngày
năng suất chất khô 16,60 tấn/ha, hàm lƣợng protein thô 27,49%, thu hoạch ở
90 ngày năng suất chất khô 46,65 tấn/ha, hàm lƣợng protein thô 28,03%.
Phƣơng pháp trồng bằng hạt trực tiếp có tốc độ tăng trƣởng nhanh, và thu
hoạch lứa đầu ở 75 ngày cho năng suất chất khô 55,81 tấn/ha và hàm lƣợng
protein 31,62% cao hơn ở các thời điểm khác. Theo kết quả nghiên cứu của
Bạch Tuấn Kiệt thì tỉ lệ tiêu hóa chất hữu cơ của cây chùm ngây cao từ 74,16-
75,30% nếu ủ 24 giờ và trên 80% nếu ủ 48 giờ sẽ đáp ứng nhu cầu thức ăn cho
gia súc.
2.2 Phân bón
Cây trồng lấy dƣỡng chất từ đất để sinh trƣởng, phát triển và sinh sản.
Tuy nhiên dƣỡng chất trong đất lại có giới hạn, do đó việc bổ sung các thành

Lân: Ít di chuyển trong đất và ít bị rữa trôi. Lân giúp rễ phát triển, đẻ
nhánh nhiều, góp phần tăng năng suất. Phosphore (P) đóng vai trò trong việc
tạo năng lƣợng biến dƣỡng trong cây, thành phần của màng tế bào. Bón phân
lân giúp cây trồng sử dụng phân đạm tốt hơn. Nếu thiếu lân, hệ thống rễ phát
triển kém, lá màu xanh đậm, trên lá xuất hiện màu tím hồng (Võ Thị Gƣơng,
2004). Phân lân bón cho mọi loại đất và mọi loại cây từ đất chua, đất ít chua
và đất trung bình.
Kali: Kali chính là tác nhân trong sự thẩm thấu, trung hoà điện tích trong
cây. Ngoài ra sự hiện diện của kali giúp các enzym trong tiến trình sinh lý hoạt
động mạnh mẽ hơn (Võ Thị Gƣơng, 2004).

13

CHƢƠNG 3 PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1 Điều kiện thí nghiệm
3.1.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm
Thí nghiệm đƣợc thực hiện từ tháng 8/2013 đến tháng 11/2013 tại khoa
Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng, trƣờng Đại học Cần Thơ.
3.1.2 Điều kiện tự nhiên
3.1.2.1 Khí hậu
Thời tiết đƣợc chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa mƣa bắt đầu từ tháng 5-11
và mùa khô bắt đầu từ tháng 12-4.
Thí nghiệm thực hiện vào mùa mƣa, ảnh hƣởng rất lớn đến sự phát triển
của cây chùm ngây.
3.1.2.2 Đất
Thí nghiệm thực hiện trên nền đất cát. Thảm thực vật xung quanh phong
phú nhƣ: Đậu biếc, đậu rồng hoang, cỏ lông tây, cúc dại,…
3.1.2.3 Nguồn giống
Hạt đƣợc lấy ngoài tự nhiên trong khuôn viên khu II, trƣờng Đại học Cần
Thơ. Lấy hạt từ trái đã già, to, tròn đều, màu vỏ chuyển từ màu xanh sang màu

, trồng cùng khoảng cách 50*50 cm.
- Nghiệm thức VC: Bón phân vô cơ N-P-K: 20-20-15 (200
kg/ha/năm)
- Nghiệm thức HC: Bón phân hữu cơ (500 kg/ha/năm)
- Nghiệm thức VC*HC: Bón hỗn hợp gồm phân vô cơ 100
kg/ha/năm và phân hữu cơ 250 kg/ha/năm (50% vô cơ + 50% hữu cơ).

Hình 3.2 Bố trí thí nghiệm
3.3.2 Phƣơng pháp và kỹ thuật canh tác
3.3.2.1 Chuẩn bị đất
Trƣớc khi thí nghiệm, đất đƣợc dọn sạch cỏ, loại bỏ đá, gạch,… xới đất,
làm cho đất tơi xốp, phân lô, đánh rãnh và đào hốc, sau đó tiến hành đo đạc,
phân thành 3 lô, mỗi lô 45 m
2
.

Hình 3.3 Chuẩn bị lô đất

Trích đoạn Khả năng thích nghi của cây chùm ngây trong thí nghiệm Năng suất chất xanh, năng suất chất khô và năng suất protein của cây Hàm lƣợng vật chất khô, protein thô và tỉ lệ lá/thân của cây chùm ngây
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status