TÀI LIỆU CHĂN NUÔI GIA CẦM - Pdf 30

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA THÚ Y
Tài liệu tập huấn về gia cầm và thủy
cầm
HÀ NỘI,11/ 20114
[Type here] [Type here] Hoàng nghĩa
I.Kỹ thuật chăn nuôi gà thả vườn an toàn sinh
học
1. Lập kế hoạch chăn nuôi.
Trước khi nuôi, mỗi gia đình cần phải lập kế hoạch bao gồm những
vấn đề sau:
a. Kế hoạch sửa chữa hoặc cơi nới thêm chuống nuôi: Nuôi gà lông
màu lấy thịt bình quân 1m2 diện tích chuồng, nuôi được từ 6-7 con
vào mùa hè thu và 8-9 con vào mùa đông xuân, bởi vậy cần căn cứ
vào diện tích chuồng hiện có để nhập gà trống vừa đủ diện tích
chuồng.
b. Thời gian nhập con giống: căn cứ vào thời điểm bán gà được giá
nhật trong năm, sau đó tính lùi lại từ 90-120 ngày sẽ là thời điểm
nhập con giống (ví dụ thời điểm bán gà thịt được giá nhất là thnags
11 thì thời điểm nhập gà giống để nuôi là tháng 7 hoặc tháng 8).
c. Chuẩn bị tiền vốn để mua gà giống, thuốc thú y, vacxin, thức ăn
chăn nuôi.
d. Dụng cụ chăn nuôi: có thể mua mới hoặc tận dụng các dụng cụ hiện
có ở gia đình để làm khay ăn, máng ăn, máng uống, chụp sưởi, quay
úm nuôi gà.
2. Giống gà và kỹ thuật chọn giống gà con.
2.1. Gà lương phượng lai với gà ri
- Là con lai với gà Lương phượng với gà Ri, con lai có màu lông
tương tự như gà Lương phượng. Chân vàng, da vàng, mào đơn. Gà
nuôi thịt với thời gian từ 80-100 ngày đạt khối lượng bình quân
1,7kg/con và tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng là 3,2-3,3kh. Gà có thịt

lang.
Nhóm thức ăn này cho ăn nhiều, con vật nhanh béo và giúp cho các
hoạt động sống của cơ thẻ như vận động, tiêu hóa
Nhóm thức ăn giàu đạm
Là nhóm nguyên liệu gồm có đậu tương, khô dầu, bột cá, thức ăn
đậm đặc, tôm cua, cá tép…
[Type here] [Type here] Hoàng nghĩa
Nhóm này có tức dụng tạo nên đạm của cơ thể, cho ăn thiếu thức
ăn này con vật chậm lớn, sinh sản kém
Nhóm thức ăn giàu khoáng
Là nhóm nguyên lieeuh giàu chất khoáng: bột đá, bột vỏ dom, vỏ
sò, vỏ trứng hoặc premix khoáng…
Tham gia cấu tạo sương
Cho ăn thiếu con vật còi sương, trứng vỏ mỏng, phát dục kém
Nhóm thức ăn giàu vitamin
Rất cần thiết cho sức khỏe con vật
Có nhiều tron rau, cỏ, lá và premix vitamin – khoáng
Muốn cho con vật khỏe mạnh, sinh trưởng tốt cần phối hợp các loại
nguyên liệu trên thành thức ăn hỗn hợp cho ăn theo một công thức
nhất định phù hpj theo từng giai đoạn tuổi của gà.
3.2.Sau đây là một số công thức gươi ý dễ sử dụng nhất
Công thức thức ăn dùng cho gà từ 0-9 tuần tuổi
[Type here] [Type here] Hoàng nghĩa
Nguyên liệu Tỷ lệ Giai đoạn 0-3
TT
Giai đoạn 4-
9 TT
Đậm đặc gà
thịt
% 30 27

nam, Tây nam, Nam. Không làm chuồng gân nơi có nguồn nước
sinh hoạt và gần sát với chuồng nuôi lợn, trâu bò, vịt ngan…
Bên ngoài cần có hành lang rộng 2m được láng xi măng, xung
quanh cần làm rãnh thoát nước, làm rãnh hở để dễ vệ sinh.
4.2.Thiết kế vườn.
Diện tích thả thường tính từ 1-3m
2
cho 1 con, nếu nuôi 100 con thì
diện tích vườn rộng từ 100-300m
2
.
Xung quanh vườn rào dậu kín không cho gà bay hoặc chui ra.
Trong vườn có thể làm dán mướp hoặc dây leo khác để lấy bóng
râm, cũng có thể trồng cây bóng mát.
San vườn cho phẳng đẻ không đọng nước khi mưa, dành 5-10%
diện tích vườn để làm hố cát (sâu 30cm, rộng 2m, dài 7m), đổ cát
đen vào hố cho gà đánh vùng làm gà khỏe và sạch bọ mạt trên thân.
Thời tiết khô, ấm thả gà cả ngày (gà từ 4-9 tuần, thả 2-3 giờ/ngày).
Không thả gà khi trời vừa mưa xong.
[Type here] [Type here] Hoàng nghĩa
Diện tích vườn thả không được tính là diện tích nhốt gà nêu trong
phần kỹ thật nuôi (ví dụ nuôi gà đẻ nhốt 5 con/m
2
, vậy nuôi 100 con
cần có chuồng rộng 20m
2
, không tính diện tích vườn)
4.3. Dụng cụ và số lượng dụng cụ nuôi.
Số lượng dụng cụ cần có để úm 1000 gà như sau :
TT Dụng cụ ĐVT Số

nền cao, dễ thoát nước, thoáng và kín gió. Nếu là chuồng nuôi cũ
[Type here] [Type here] Hoàng nghĩa
cần rửa và quét dọn sạch sẽ, quét vôi toàn bộ khu vực nuôi úm. Các
dụng cụ nuôi (máng uống, khay ăn, máng ăn, chụp sưởi) cũng được
làm sạch dể khô sau đó phun sát trùng Iodine hoặc Chloramin
(200g pha với 10 lít nước) dùng bình phun kĩ lên nền, tường và các
dụng cụ. Sau đó để chuồng nghỉ 15 – 30 ngày mới nuôi gà.
Chuẩn bị chuồng và các dụng cụ úm : Trước khi nuôi 2 -3 ngày
cho quét lại chuồng, kiểm tra lại hệ thống điện ổ cắm, dây nối, bóng
điện và các dụng cụ chăn nuôi, nếu hỏng cần bổ sung ngay. Kiểm
tra chất độn chuồng, nếu không sạch, không an toàn thì không sử
dụng.
Chuẩn bị dụng cụ và lắp đặt
Bạt che chuồng : Bạt phải kín, nếu úm gà mùa lạnh,phải kéo bạt
che kín chuồng, úm mùa nóng chỉ che khi mưa to gió lớn.
2. Chuẩn bị dụng cụ
Quây úm : Được làm bằng cót ép hoặc cót đan. Nên dùng cả
tấm dài 4m, cao 1m. Khi úm dùng 2 lá kẹp vào nhau, quây tròn lại
úm được từ
250 – 300 con gà
Độn chuồng : Dùng trấu hoặc phoi bào đổ vào quây úm dây từ
8-10cm, san phẳng để gà đi lại dễ dàng.
Chụp sưởi : Làm bằng tôn kiểu hình nón, đường kính rộng 1m
và cao 0,3m, bên trong lắp 3 bóng điện so le nhau, nóc chụp làm
móc để treo được, khi úm chụp treo giữa quây, cách nền 50-60cm
Khay ăn : trong 3 tuần đầu dùng khay ăn bằng mẹt hoặc bằng
nhựa có kích thước rộng 50cm, gờ mép cao 50cm. Um 300 gà cần
có 3 khay
Máng uống : trong 2 tuần đầu dùng máng nhựa loại 1 lít, úm
300 gà cần có 3 máng, 5 ngày đầu máng đặt sát độn lót chuống

Ngày thứ 1 : Sự hoạt động của gà trong quây, kiểm tra mức ăn ở
diều
Ngày thứ 2 : quan sát gà, kiểm tra kê lót máng uống, thu nhặt gà
chết
Ngày thứ 3 và 4 : Quan sát gà, vệ sinh máng uống, thu nhặt gà
chết
Ngày thứ 5 : Dãn quây để nới rộng, kê máng uống lên cao, quan
sát gà
5.2. Kỹ thuật nuôi gà con từ 4-9 tuần tuổi.
Các thao tác thức hiện
Cho ăn : Ăn bằng máng, nuôi 100 gà cần có 4 máng (25con/
máng), treo máng lên cao để gà không bới độn chuồng vào, ngày điỉ
thức ăn 3 lần.Cho ăn tự do cả ngày đêm, thức ăn dùng cám viên
hoặc cám tự trộn loại TA gà dò từ 21-42 ngày.
Cho uống : Thay bằng máng 4 lít, nuôi 100 gà cần 2-3 máng.
Mỗi ngày vệ sinh máng 1 lần. Kê máng lên cao, bổ sung Bcomplex
vào nước cho gà uống 2 ngày/tuần.
Giữ ấm : Nếu thời tiết từ 20
o
C trở lên thì không cần sưởi bằng
chụp, chỉ cần che bạt kín chuồng, che kín chỗ có gió lùa. Tranh thủ
lúc nắng ấm mở bạt để thông thoáng chuồng.
Độn lót chuồng : Giữ độn lót khô, chỉ dọn chỗ ướt quanh máng
uống, thường 10-15 ngày dọn độn lót 1 lần. TRải độn lót mới dày 7-
8cm.
Mật độ nuôi : Duy trì ở mật độ từ 8-10cm/m2
Thả gà ra sân : Đối với gà Lương phượng lai có thể nuôi bán
chăn thả tốt, còn đối với gà Lương phượng, gà Kabir, gà Saso nên
nuôi nhốt, nếu thả chỉ nuôi thả ở sân với diện tích hẹp
5.3. Kĩ thuật nuôi gà thịt lông màu từ 10 – 15 tuần tuổi

Điều Trị: không có thuốc trị bệnh. Tuy nhiên phát hiện sớm thì
dung kháng thể KTG tiêm 2 lần, mỗi lần cách nhau 3 ngày, nếu gà
khỏe dần lên và không chết thì sau đó 7- 8 ngày phải tiêm vacxin
nhược độc newcastson hệ 1 ngay theo đúng quy trình sử dụng vacxin.
2. Bệnh Gumboro
Tên gọi khác: bệnh suy giảm miễn dịch, bệnh AIDS ở gà.
Triệu trứng: nung bệnh 2 đến 3 ngày và biểu hiện gà bay nhảy
náo loạn trong chuồng, mổ nhau, sau đó ủ rũ từng đám, lông xù, tụ
đống, lù đù và sốt cao, phân ỉa chảy nhớt màu trắng sữa hoặc xám
xanh, trọng lượng giảm nhanh đi run rẩy, tiếp theo gà chết với tỷ lệ
tăng nhanh mỗi ngày từ 5 – 30% nếu không gép với bệnh cầu trùng,
CRD……. Nếu gép tỷ lệ chết đến 70%, khi gà chết thường kêu ré lên,
bị liệt chân. Gà thịt tuổi phát bệnh thường từ 20 – 40 ngày, gà hậu bị
tuổi nhiễm 30 – 80 ngày, cũng có trường hợp phát bệnh sớm hơn từ 4
ngày goi là nhiễm bệnh sớm.
Phòng bệnh : làm mới chuồng sau mỗi đợt nuôi theo quy trình
và phai dung chloraminb để sát trùng chuồng nuôi và dụng cụ. đàn
giống nuôi làm vacxin tiêm phòng cẩn thận theo quy trình.
Điều Trị: không có thuốc điều trị. Tuy nhiên áp dụng biện pháp
tăng sức đề kháng sẽ giảm chết như sau:
- Tiêm ngay kháng thể KTG cho toàn đàn 2 mũi cách nhau 3 ngày
[Type here] [Type here] Hoàng nghĩa
- Đồng thời pha vào nước uống tính cho 10 lít gồm đường
Gluc0za 500g, điện giải 100g, acetamin 50g, becomlex 10g,
vitamin C, vitamin K mỗi thứ 10g, có thể dung bột tổng hợp
vitamin K và C. cho gà uống nước suốt ngày đêm, lưu ý tăng
cường them máng uống vì gà rất khát nước khi bị bệnh này.
- Tuyệt đối không sử dụng kháng sinh điều trị sẽ làm tăng tỷ lệ
chết, nếu gép bệnh dung thuốc trị đúng bệnh đó với liều ½ liều
điều trị 3 ngày đầu, sau tăng đúng liều từ 2 đến 3 ngày sau

Thể viêm túi khí: gà thở khó kém vận động, phân màu xanh. Bệnh tích
thấy túi khí viêm dầy lên có chất bã đậu. Viêm dính màng bao tim với
màng bao gan và màng phúc mạc, tỷ lệ chết 8-10%
bệnh từ 5-6 ngày với viêm dinh màng bao tim với màng bao gan và
màng phúc mạc, ruột trắng đục
Thể viêm ruột: Gà tiêu chảy nặng, phân có màu xanh, màu nâu và bọt
khí, gà kém vận động. Bệnh tích thành ruột sưng to, đầy và phù nề
Phòng bệnh
[Type here] [Type here] Hoàng nghĩa
Phòng bằng thuốc kháng sinh: Dùng Ampicillin 100 –
150mg/kgTT(1g/1,5lit nước) Dùng 5 ngày cho gà con. Gà lớn dung 3
ngày/tháng. Hoặc Neomycin 50mg/kgTT, Cosumix 100mg/kgTT,
ngoài ra các thuốc như Flummequil, Imequil, Baytril, Doxiciline,
Licomycin có tác dụng tốt
Phòng bệnh bằng vệ sinh chuồng: Giữ chuồng khô thoáng và ấm khi
trời lạnh. Định kỳ dọn chuồng để giảm mật độ vi khuẩn và các khí
độc
Điều trị: Các thuốc nêu trên tăng gấp đôi liều và cho uống 3-7 ngày,
nếu tiêm điều trị 3 ngày
5. Bệnh tụ huyết trùng
Tên gọi khác: Bệnh toi
Phương thức lây truyền: Lây qua thức ăn nước uống, dụng cụ,
người nuôi có mầm bệnh. Lây từ gà, vịt, ngan… nhiễm
bệnh truyền sang con vật khỏe và nhiều khi ngan,vịt,lợn… bị bệnh
truyền bệnh sang gà và ngược lại gà bị bệnh có thể truyền sang cho
vịt, ngan,lợn
Triệu chứng: Giai đoạn cấp tính gia cầm có thể chết đột ngọt với
tỷ lệ cao. Chúng có trạng thái mỏi mệt,mào tím tái, đi lại chậm chạp,
liệt chân hay liệt cánh. Phân ỉa chảy thất thường có màu trắng loãng
hoặc trắng xanh, đôi khi có máu tươi, thở khó, chảy nước mũi. Giai

- Xách định số gà cần tiêm bao nhiêu con
- Xách định khối lượng tổng đàn( cân vài con lấy KL trung
bình/con và nhân KLTB với tổng đàn)
- Nhìn ở nhãn xem chỉ định tiêm 1ml thuốc cho bao nhiêu kg khối
lượng(ví dụ 1ml/10kg khối lượng)
- Xách định khối lượng cần tiêm 1 lần cho cả đàn(lấy tổng khối
lượng chi cho đều chỉ dẫn(ví dụ chi cho 10kg…)
- Xách định lượng nước pha loãng cần tiêm(dự định mỗi con bao
nhiêu ml và nhân đầu con tiêm, sau đó lấy nước vừa đủ để pha
với lượng thuốc lấy ra chế thành dung dịch và tiền hành tiêm
2. PHA THUỐC VÀO NƯỚC UỐNG
- Xác định số gà cần cho uống thuốc điều trị
- Xác định khối lượng tổng đàn
- Nhìn ở nhãn xem liều chỉ dẫn( ví dụ 1g/2kg KL)
- Tính lượng thuốc cần dùng trong ngày(lấy tổng KL toàn
đàn chia cho liều chỉ dẫn(ví dụ chia cho 2kg)
- Pha thuốc thành liều đậm đặc(bao nhiêu tùy thuộc vào số
máng uống hoặc lượng nước cần pha loãng, nếu cho uống 60 lít chia
ra thành 8 máng, lấy 8 ca nước pha trước với thuốc thành đậm đặc
cho vào máng uống và cho them nước vừa đủ đầy máng. Phải để gà
nhịn khát 1 tiếng trước khi điều trị
[Type here] [Type here] Hoàng nghĩa
3 TRỘN THUỐC VÀO THỨC ĂN
- Xác định số gà cần cho uống thuốc điều trị
- Xác định khối lượng tổng đàn
- Nhìn ở nhãn xem liều chỉ dẫn( ví dụ 1g/2kgKL)
- Tính lượng thuốc cần dùng trong ngày(lấy tổng KL toàn
đàn chia cho liều chỉ dẫn(ví dụ chia cho 2kg)
- Pha thuốc với thức ăn thành liều đậm đặc( lấy1/10 số thức
ăn trong ngày trộn trước với thuốc, sau đó trộn lại thứ 2 với 9/10 số

xảy ra ồ ạt.
• Vịt ít vận động, buồn ngủ, bỏ ăn, xã cánh, một số bị tiêu chảy.
• Niêm mạc miệng xanh tím, vịt bị co giật, nằm la liệt, nghiêng
sườn hoặc nằm ngửa, chân duỗi thẳng, đầu nghẹo sang bên sườn
hoặc lưng.
• Vịt co giật rồi chết nhanh.
• Trong trường hợp bệnh kéo dài có thể xảy ra bệnh kế phát bởi vi
khuẩn Samonella, vịt thể hiện ủ rũ cao độ và tiêu chảy.
[Type here] [Type here] Hoàng nghĩa
3. Bệnh tích
• Vịt chết thường có tư thế đặc biệt, bệnh tích chủ yếu ở gan: gan
viêm, sưng, nhũn, dễ bị nát khi ấn nhẹ.
• Trên bề mặt gan có hiện tượng xuất huyết lan rộng.
• Các nốt xuất huyết hình đầu đinh ghim, màu đỏ, đôi khi nhỏ li ti
lan tràn khắp bề mạt gan.
• Cơ tim nhợt nhạt, màng bao tim và túi khí bị viêm.
• Thận sung to tụ huyết,lách hơi sưng.
• Nếu kế phát do Samonella thì thấy lách sưng to, gan có thêm
những điểm hoại tử lấm tấm màu vàng.
Gan vịt bình thường Gan vịt xuất huyết đinh
ghim
[Type here] [Type here] Hoàng nghĩa
Tư thế chết đặc trưng của bệnh
[Type here] [Type here] Hoàng nghĩa
4. Chẩn đoán
• Bệnh xuất hiện đột ngột, diễn biến cấp tính.
• Chỉ xảy ra ở vịt dưới 6 tuần tuổi.
• Có bệnh tích đặc trưng ở gan.
• Cần phân biệt với các bệnh sau :
• Bệnh phó thương hàn vịt: có thể xảy ra với vịt con dưới 1 ngày

được nuôi trong vùng dịch thì cần tiêm vacxin trước khi đưa về
nuôi nên tiêm lúc một ngày tuổi với liều 0,2ml/con vào dưới da.
• Vịt sinh sản tiến hành tiêm vacxin 2 lần cách nhau 4-6 tuần mỗi
lần 0,5-1 ml vào bắp thịt. Làn thứ 2 vào thời điểm vịt bắt đầu đẻ ,
sau đó cứ 6 tháng tái chủng 1 lần.
6. Điều trị
• Sử dụng khánh huyết thanh để điều trị, tiêm bắp .
Tham khảo điều trị của công ty thuốc thú y Hanvet
Bước 1: Tiêm ngay kháng thể Hanvet KTV
Tiêm bắp thịt hoặc dưới da
a. Vịt ngan dưới 2 tuần tuổi:
Lần 1: 1-1,5 ml/con hoặc uống 1-2 ml/con
[Type here] [Type here] Hoàng nghĩa
Lần 2: 1-1,5 ml/con sau 3 ngày
b. Vịt ngan trên 2 tuần tuổi:
Lần 1: 1,5-2 ml/con hoặc uống 2-3 ml/con
Lần 2: 1,5-2 ml/con sau 3 ngày.
Bước 2: Cho đàn vịt, ngan uống ngay một trong các thuốc sau:
* Thuốc bổ:
- Hantophan, Bcompvit… liều 2-4ml/lít nước uống

- Hanminvit, Han-lytevitC, Bcomplex… liều 2-4g/ lít nước
uống
- Thuốc điện giải, đường Glucose 5-10 g/ lít nước uống
* Kháng sinh: Trong trường hợp kế phát Samonella
- Hamcoli forte liều 1g/kg thức ăn
- Genta-costrim liều 1g/kg thức ăn
Liệu trình liên tục 5-7 ngày
 BỆNH DỊCH TẢ VỊT
Là một bệnh truyền nhiễm cấp tính gây tử vong cao cho vịt ngan,

• Vịt đực bị bệnh có hiện tượng a dịch hoàn.
[Type here] [Type here] Hoàng nghĩa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status