QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC BÀI TẬP TÌNH HUỐNG: LỢI DỤNG NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỐ Ý LÀM TRÁI TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC - Pdf 30

Lời mở đầu
Chính sách huy động vốn là một chủ trơng lớn của Đảng và Nhà nớc ta là một bộ phận cấu thành của chính sách tài chính Quốc gia, gắn bó mật thiết
với chính sách tiền tệ tín dụng. Có ảnh hởng quyết định đến chính sách đầu t
phát triển kinh tế, đồng thời nó còn có tác động chi phối các quan hệ tích luỹtiêu dùng, tiết kiệm và đầu t trong phạm vi toàn xã hội. Mục tiêu cơ bản của
chính sách huy động vốn là thu hút tối đa các nguồn vốn trong và ngoài nớc
phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc; Bảo đảm sử dụng có
hiệu quả cao nhất các nguồn vốn huy động đợc, tạo khả năng thuận lợi trong
việc trả nợ ; Không để cho nền kinh tế lâm vào tình trạng thiếu vốn hoặc nợ trầm
trọng; Cũng không để gây ra những yếu tố tiêu cực, có tác động xấu trong quá
trình thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô của đất nớc.
Ngày 01/04/1990 Hội dồng Bộ trởng( nay là Chính phủ) ra Quyết định
thành lập hệ thống KBNN trực thuộc Bộ Tài chính với chức năng chủ yếu là
quản lý Quỹ Ngân sách Nhà nớc. Hệ thống Kho bạc Nhà nớc ra đời trong hoàn
cảnh nền tài chính- tiền tệ còn mất cân đối lớn và cha ổn định. Một trong những
nhiệm vụ đợc Chính phủ và Bộ tài chính đặc biệt quan tâm và giao cho hệ thống
KBNN thực hiện là nghiên cứu các giải pháp để huy động các nguồn vốn trong
nớc phục vụ nhu cầu đầu t phát triển, bù đắp sự thiếu hụt tạm thời của NSNN khi
cha đáp ứng đợc, khắc phục đợc tình trạng mất cân đối tạm thời giữa khả năng
thu và nhu cầu thanh toán của NSNN; Bổ sung nguồn vốn từ NSNN cho nhu cầu
đầu t phát triển kinh tế- xã hội khi NSNN cha cân đối đợc; đáp ứng nhu cầu tiết
kiệm để mua công trái , Trái phiếu chính phủ, Trái phiếu Kho bạc ... của các
tầng lớp dân c trên mọi miền đất nớc.
Để thực hiện giải pháp trên, từ tháng 03/1991 hệ thống Kho bạc Nhà nớc
bắt đầu thực hiện nhiệm vụ huy động vốn cho NSNN và cho đầu t phát triển
thông qua hình thức phát hành các loại Trái phiếu Chính phủ, Trái phiếu Kho
bạc Nhà nớc. Để đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng cho nền kinh tế quốc
dân, KBNN đã chủ động nghiên cứu cải tiến, hoàn thiện dần cơ chế phát hành,
đa dạng hoá các hình thức huy động với nhiều khoản u đãi nhằm đảm bảo quyền
lợi của ngời sở hữu Trái phiếu. Doanh số phát hành Trái phiếu qua hệ thống Kho
bạc Nhà nớc ngày càng tăng.


phát hành Trái phiếu và thu phạt an toàn giao thông, ban lãnh đạo KBNN A đã
bố trí 01 phòng làm việc độc lập có diện tích 55 m 2, gần cổng ra vào cơ quan ,
rất thuận tiện cho khách hàng vào giao dịch. Bàn bán Trái phiếu và thu phạt an
toàn giao thông đợc bố trí và phân công công việc nh sau:


- Một kế toán chuyên về quản lý, phát hành Trái phiếu.
- 01 kế toán thu chuyên về công tác thu phạt an toàn giao thông.
- 01 kiểm ngân
- 01 thủ quỹ
Công tác kế toán quản lý, phát hành Trái phiếu đợc lãnh đạo phòng kế
toán KBNN A giao cho chị C đảm nhận. Chị C là cán bộ đã tốt nghiệp Trung
cấp Kế toán Tài chính, có nhiều năm làm công tác kế toán, trong giao tiếp nói
năng nhẹ nhàng, nên bố trí công việc tiếp dân là phù hợp. Công việc hàng ngày
cứ diễn ra bình thờng, đều đặn nếu chị C không có việc riêng gia đình phải xin
nghỉ phép, lãnh đạo phòng kế toán đã bố trí 01 cán bộ kế toán khác đến làm thay
trong quá trình chị C nghỉ phép.
Ngày 10/03/2003 có một khách hàng đến bàn Trái phiếu KBNN A xin
thanh toán 01 tờ Trái phiếu Kho bạc có xê ri KB- 019552; mệnh giá
100.000.000 đ( Một trăm triệu đồng chẵn); ngày phát hành 10/03/2001; lãi suất
12 %/ năm ; kỳ hạn 02 năm. Kế toán làm thay kiểm tra phần gốc l u giữ tại
KBNN A để làm thủ tục thanh toán cho khách, nhng tìm mãi không thấy. Để
kiểm tra lại, kế toán làm thay nhập số xê ri KB-0019552 tờ Trái phiếu của khách
hàng vào chơng trình quản lý, thanh toán Trái phiếu, trên màn hình máy vi tính
hiện lên dòng chữ " Trái phiếu cha phát hành".
Sự việc này đợc kế toán làm thay báo cáo ngay với đ/ c Kế toán Trởng và
lãnh đạo KBNN A, ban đầu kế toán dự đoán khả năng do lỗi chơng trình phần
mềm trên máy vi tính, sau đó dự đoán này đã đợc loại bỏ khi các chuyên viên vi
tính kiểm tra, xác định không phải do lỗi chơng trình phần mềm trên máy vi
tính. Còn khách hàng thì cam đoan cha thanh toán tờ Trái phiếu Kho bạc trên.

khớp đúng.
Nhng khi đã có tờ Trái phiếu ( phần do ngời mua giữ) chị C đa về nhà ghi
thêm vài ba con số và chữ vào khoảng trống đã trừ sẵn. Thế là trong tay chị C có
một tờ Trái phiếu với số tiền lớn gấp nhiều lần so với số tiền thực mua ban đầu.
Cụ thể là: ngày 14/10/1998, Chị C viết phiếu mua Trái phiếu cho mình
với số tiền 500.000 đồng. Phần cuống Trái phiếu đợc lu đúng chế độ quy định.
Nhng tờ Trái phiếu ( phần do ngời mua giữ) về nhà chị C viết thêm số 50 và chữ
" Năm mơi triệu" vào trớc dãy chữ đã viết khi mua, số tiền bằng số lúc này là
50.500.000 đ, số tiền bằng chữ thành " Năm mơi triệu năm trăm ngàn đồng
chẵn"
Tình huống thứ hai: Cũng nh cách làm trên, để có một tờ Trái phiếu ghi
đúng với số tiền mà mình đã mua. Chị C chỉ mua mức 200.000 đ ( hai trăm ngàn


đồng chẵn). sau khi cầm tờ Trái phiếu về nhà ( Phần do ngời mua giữ), chị C đã
dùng hoá chất tẩy số tiền bằng số và bằng chữ trên tờ Trái phiếu ( Số tiền mua
Trái phiếu tại KBNN A) đồng thời viết lại số tiền bằng số và số tiền bằng chữ
lớn hơn gấp nhiều lần số mua ban đầu.
Cụ thể là: Ngày 25/10/1998, chị C viết phiếu mua Trái phiếu cho mình với
số tiền 200.000 đồng và viết trên tờ Trái phiếu giá trị 200.000 đ( Cả phần gốc và
phần do ngời mua giữ) đúng quy định, đồng thời nộp tiền cho thủ quỹ 200.000
đ, nhập số liệu vào máy vi tính cũng là 200.000 đ. Phần cuống Trái phiếu đợc lu
đúng chế độ quy định. Nhng tờ Trái phiếu ( phần do ngời mua giữ) chị C đem về
nhà dùng hoá chất tẩy số tiền bằng số và bằng chữ trên tờ Trái phiếu( Số tiền
mua Trái phiếu tại KBNN A) đồng thời viết lại số tiền bằng số và số tiền bằng
chữ là 20.000.000 đ ( Hai mơi triệu đồng chẵn)
Nh vậy, chị C đã cố tình sửa lại những tờ Trái phiếu ghi danh, không in
sẵn mệnh giá nh đã nêu ở trên với số tiền chênh lệch lớn, để sẵn khi nào cần tiền
trả nợ cho ai lại mang sang Ngân hàng thế chấp để vay tiền.
2. Đối với loại Trái phiếu ghi danh, in sẵn mệnh giá.

Sau quá trình kiểm tra, KBNN A đã phát hiện ra việc lợi dụng , cố tình
làm trái của chị C. Trong đó còn 03 tờ: 01 tờ mệnh giá 100.000.000 đ; 02 tờ có
mệnh giá 50.000.000 đ và tiền lãi của 01 kỳ gồm 2 năm.
Phần ii

Phân tích nguyên nhân dẫn đến việc lợi dụng, cố ý làm trái
trong công tác quản lý, phát hành Trái phiếu tại KBNN A

Qua công tác kiểm tra việc quản lý, phát hành Trái phiếu tại KBNN A, sau
khi việc lợi dụng, cố ý làm trái của chị C bị phát hiện, có thể rút ra những
nguyên nhân chủ yếu sau:
Nguyên nhân thứ nhất: Những tác động ngoài xã hội đã ảnh hởng không
tốt đến dạo đức, t cách , phẩm chất Cán bộ Công chức Nhà nớc.
Năm 1996, 1997 tại khu vực Miền Trung rất nhiều gia đình đi vay tiền của anh,
em bạn bè hoặc thế chấp cho Ngân hàng với lãi suất bằng lãi suất của Ngaan
hàng hoặc cao hơn chút ít. Rồi lại dùng số tiền này cho ngời khác vay với mức
lãi suất cao hơn, để rồi sau đó ngời vay cao chay xa bay, còn ngời cho vay và ngời đi vay để cho vay thì vào tù, mất nhà cửa hoặc tan nát gia đình. Chị C cũng bị
cuốn hút vào vòng xoáy buôn tiền và kết cục là nợ nần chồng chất, không có
khả năng thanh toán. bị mất nhiều tiền, sợ chồng con biết, chị C đã tự xoay sở
bằng cách đi vay để bù đắp phần kinh tế bị mất trong gia đình và trả nợ cho ngời
thân khi họ đòi ráo riết. Chị C hy vọng rằng, sau này những ngời vay của chị ,
họ làm ăn đợc, họ sẽ trả cho chị và chị sẽ hoàn trả những món nợ này. còn trớc
mắt chị cứ tạm vay nợ mới trả nợ cũ. Đồng thời lúc này đi vay cá nhân quả là
khó vì họ vừa bị những cú lừa quá đau. Vì vậy, chị C đã làm những việc trên bất
chấp quy định của ngành, của nhà nớc về chế độ quản lý Trái phiếu. Bất chấp 10
điều kỷ luật của ngành và sự nghiêm cấm của Pháp luật.


Nguyên nhân thứ hai: Cha nắm bắt kịp thời diễn biến t tởng của cán bộ
công chức.

- Căn cứ Thông t số 58/200/ TT- BTC ngày 16/05/2000 của Bộ tài chính
hởng dẫn một số điểm của Nghị định số 01/200/ NĐ- CP ngày 13/01/2001 của
Chính phủ về việc ban hành quy chế phát hành Trái phiếu Chính phủ.


- Căn cứ Công văn số 343 KB/ HĐV ngày 14/03/2002 của Kho bạc Nhà
nớc về việc hớng dẫn chi tiết công tác quản lý, phát hành Trái phiếu qua hệ
thống KBNN.
ấn chỉ Trái phiếu Chính phủ, Trái phiếu Kho bạc là một loại ấn chỉ đặc
biệt, để quản lý tốt loại ấn chỉ này, bộ tài chính, KBBB đã có các văn bản gửi
KBNN các tỉnh trong đó quy định( Hàng tháng các KBBNN phát hành Trái
phiếu phải lập " Báo cáo tình hình sử dụng ấn chỉ Trái phiếu Chính phủ, Trái
phiếu Kho bạc" gửi về KBNN cấp trên theo báo cáo quyết toán Ngân sách) có
mẫu biểu minh hoạ sau:

Mẫu số 14 KB/ TP

Kho bạc Nhà nớc
Kho bạc Nhà nớc A

báo cáo tình hình sử dụng ấn chỉ Trái phiếu kho bạc

- Loại Trái phiếu
- Đợt phát hành:
- Tháng ..... năm . . ..
chỉ tiêu
1- Tồn đầu kỳ

-Số còn sử dụng
-Số h hỏng, rách nát


20tr

50tr

Tờ

100tr


Lập bảng

( Ký và ghi rõ họ tên)

Kế tóan trởng

( Ký và ghi rõ họ tên)

Ngày tháng năm

Giám đốc KBNN A
( Ký và đóng dấu)

Các chỉ tiêu trên báo cáo ấn chỉ Trái phiếu Kho bạc phải thể hiện đầy đủ.
Ngoài ra nếu có ấn chỉ Trái phiếu Kho bạc bị rách nát, h hỏng, bị mất, đơn vị
phải lập biên bản xác định trách nhiệm và báo cáo về Kho bạc Nhà nớc.
Tại KBNN A công tác quản lý ấn chỉ Trái phiếu Chính phủ, Trái phiếu
Kho bạc hỏng cha thực hiện đúng quy định của Bộ tài chính, của KBNN cha đợc
quan tâm đúng mức, nên đã có những sơ hở trong công tác quản lý, cụ thể nh
sau:

Bán trong
ngày

H hỏng
rách nát

Tồn cuối
ngày

100.000đ

100.000.000đ
Cộng
Thủ quỹ

( Ký và ghi rõ họ tên)

Kế tóan

( Ký và ghi rõ họ tên)

Kế tóan trởng

( Ký và ghi rõ họ tên)

Thứ hai: Hàng tháng kế toán phát hành Trái phiếu chỉ theo dõi tổng số tờ
Trái phiếu nhận từ kho ra, tổng số tờ Trái phiếu đã phát hành của từng mệnh giá,


làm báo cáo gửi kế toán tổng hợp. Kế toán tổng hợp kiểm tra đối chiếu số d trên

Theo quy định, ngời sở hữu Trái phiếu có nhu cầu chuyển nhợng Trái
phiếu cho ngời khác, bắt buộc cả ngời mua và ngời bán phải đến Kho bạc nơi
phát hành Trái phiếu để làm thủ tục chuyển giao quyền sở hữu. sau khi kiểm tra
các yếu tờ trên tờ Trái phiếu do ngời chuyển quyền sở hữu mang đến, nếu đảm
bảo khớp đúng với hồ sơ gốc, kế toán bàn Trái phiếu thực hiện các công việc
sau:


+ Lập giấy chuyển quyền sở hữu Trái phiếu theo mẫu quy định, yêu cầu
chuyển quyền và ngời đợc nhận quyền sở hữu ký tên vào giấy chuyển quyền sở
hữu Trái phiếu.
+ Viết tên , số chứng minh nhân dân, ngày cấp CMND của ngời đợc nhận
quyền sở hữu Trái phiếu lên phần quy định của tờ Trái phiếu.
+ Ký tên lên phần quy định trên tờ Trái phiếu và chuyển quyền sở hữu.
Trả tờ Trái phiếu cho ngời đợc nhận quyền sở hữu và lu phiếu chuyển quyền sở
hữu cùng hồ sơ gốc.
+ Vào sổ theo dõi Trái phiếu chuyển quyền sở hữu.
Thực tế chị C không hớng dẫn ngời có nhu cầu chuyển nhợng làm thủ tục
chuyển nhợng theo quy định. Chính vì vậy chị C đã dùng Trái phiếu hỏng mang
tên ngời khác để lợi dụng. Đây chính là những sơ hở trong công tác quản lý phát
hành Trái phiếu tại KBNN A tạo điều kiện cho chị C lợi dụng.
Nguyên nhân thứ năm: Cha làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra về công
tác phát hành Trái phiếu.
Hàng năm, ngành Kho bạc đều có các đoàn kiểm tra của KBNN cấp trên
đối với KBNN cấp dới về việc chấp hành chế độ quản lý của Nhà nơc, của
ngành. Riêng đối với kiểm tra về công tác quản lý, phát hành Trái phiếu KBNN
cấp trên đối với cơ sở thì rất ít, nếu có thì cha chuyên sâu. Cơ bản KBNN cấp
trrên chỉ kiểm tra trên báo cáo tổng hợp và đối chiếu với nội bảng của các đơn vị
cấp dới. Không kiểm trachi tiết hồ sơ, chứng từ, sổ sách theo dõi, quy trình phát
hành Trái phiếu để có những bổ sung kịp thời trong công tác quản lý ấn chỉ đặc

đồng chẵn).
Tờ Trái phiếu thứ hai: Phần gốc lu tại KBNN A là 200.000 đ; phiếu mua Trái
phiếu, chứng từ thu tiền mặt và bảng kê thu tiền vào Kho bạc là 200.000 đ, nhng
phần do ngời mua giữ chị C đã dùng hoá chất tẩy sau đó ghi thêm 20.000.000 đ
( tình huống 2) mang số Xê ri : KA 00369997 ngày phát hành 25/10/1998,
ngày dến hạn 25/10/2000, lãi suất 16%, số tiền 20.000.000 đ ( Hai mơi triệu
đồng chẵn).
2. Đối với loại Trái phiếu ghi danh in sẵn mệnh giá ( có 3 tờ ):
Chị C dùng 3 tờ Trái phiếu viết hỏng ( phần do ngời mua giữ) để bán cho
những ngời quen biết, lừa đảo chiếm đoạt tài sản XHCN và tài sản của công
dân; Phần gốc chi C cất vào két KBNN cùng với các loại ấn chỉ đặc biệt cha
phát hành. Trái phiếu viết hỏng đó là:
Tờ Trái phiếu thứ nhất: Bán cho chị Nguyễn Thị H ; địa chỉ: khối 6- phờng Bthị xã A- tỉnh H, tờ Trái phiếu có Xê ri : KB 0019552 ngày phát hành
10/3/2000, ngày dến hạn 10/03/2002, lãi suất 12%, số tiền 100.000.000 đ ( Một
trăm triệu đồng chẵn).
Tờ Trái phiếu thứ hai: Bán cho chị Trần Thị K; địa chỉ: khối 1- phờng B- thị
xã A- tỉnh H, tờ Trái phiếu có Xê ri : KC 0012532 ngày phát hành 15/3/2000,
ngày dến hạn 15/03/2002, lãi suất 12%, số tiền 50.000.000 đ ( Năm mơi triệu
đồng chẵn).


Tờ Trái phiếu thứ ba: Bán cho chị Phan Thị X ; địa chỉ: khối 2- phờng B- thị
xã A- tỉnh H, tờ Trái phiếu có Xê ri : KC 0012578 ngày phát hành 20/3/1998,
ngày dến hạn 20/03/2000, lãi suất 12%, số tiền 50.000.000 đ ( Năm mơi triệu
đồng chẵn).
Tổng số tiền: 270.500.000 đ
( Hai trăm bảy mơi triệu năm trăm ngàn đồng chẵn)
II/ Phơng án giải quyết tình huống:
Lãnh đạo KBNN A báo cáo chi tiết về vụ việc vi phạm của chi C trong quá
trình phát hành trái phiêú với KBNN cấp trên, cơ quan cảnh sát điều tra tỉnh H

một số cán bộ bị khiển trách do liên đới chịu trách nhiệm.
Phần iV

Bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý, phát hành
Và thanh toán trái phếu kho bạc

Qua việc phát hành Trái phiếu tại KBNN A, mặc dầu chị C không rút đợc
một đồng nào do Kho bạc Nhà nớc quản lý và huy động đợc, nhng hậu quả để
lại rất nghiêm trọng. Đến khi sự việc đợc phát hiện, chị C còn nợ Ngân hàng và
một số ngời với số tiền tơng đối lớn ( 270.500.000đ tiền gốc, cha kể lãi suất phải
trả) mà đồng lơng một cán bộ công chức khó lòng trả nổi.
Một hậu quả rất nghiêm trọng nữa là làm ảnh hởng đến uy tín ngành Kho
bạc, gây tâm lý hoang mang cho dân khi đến kho bạc gửi tiền. Họ sợ bị lừa nh
những ngời trên, mặc dù 05 tờ Trái phiếu đó đã đợc trả cho Công ty vàng bạc đá
quý thị xã A và trả cho dân cả gốc lẫn lãi.
Từ những nguyên nhân và hậu quả nghiêm trọng trên, chúng ta có thể rút ra
những bài học kinh nghiệm về công tác quản lý phát hành và thanh toán Trái
phiếu Chính phủ,Trái phiếu Kho bạc nh sau:
1. Bài học về công tác quản lý cán bộ, luân chuyển cán bộ:
Tất cả các phần hành, nhiệm vụ của hầu hết CBCC Kho bạc Nhà nớc thực
hiện đều liên quan đến tài sản, tiền bạc của Nhà nớc và của Nhân dân. Ngoài
yêu cầu về trình độ chuyên môn, ngời cán bộ công chức Kho bạc phải sống làm việc theo hiến pháp và pháp luật của Nhà nớc, chấp hành tốt 10 điều kỷ luật
của ngành; phải có phẩm chất, t cách , đạo đức tốt, sống trung thực, vững vàng
không bị sa ngã trớc mọi cám dỗ của vật chất, phải xứng đáng là ngời đầy tớ
trung thành của nhân dân đúng nh lời Bạc Hồ dạy. Để làm tốt điều này, KBNN A
phải tăng cờng hơn nữa công tác giáo dục chính trị t tởng, giáo dục đạo đức
nghề nghiệp cho cán bộ công chức. Phải nắm bắt đợc những diễn biến trong t tởng của từng cán bộ để có biện pháp giúp đỡ, uốn nắn kịp thời; thực hiện tốt


công tác luân chuyển cán bộ với mục tiêu" cán bộ phải giỏi một việc- biết nhiều

NSNN:
Nợ TK 611 ( Chi tiết bậc III)


Có TK 741 ( Điều tiết 100% cho NSTW, chi tiết theo mục lục
NSNN)
Nh vậy, việc quy định vừa sử dụng Giấy nộp tiền vào NSNN để hạch toán
theo quy định tại công văn 343/KB- HĐV là cha thật phù với Quyết định 1276.
Do vậy, để thuận lợi cho công tác quản lý, phát hành trái phiếu, chúng tôi đề
nghị 2 phơng thức sau:
* Phơng thức 1: Để thực hiện đúng theo quyết định 1276/QĐ/BTC ngày
24/9/1998 của Bộ trởng Bộ Tài chính về chế độ kế toán KBNN, đề nghị KBNN
cho phép sử dụng phiếu thu đê nộp tiền bán Trái phiếu vào NSNN và sử dụng
phiếu chuyển khoản ( mẫu số C3-15/KB) của chế độ chứng từ kế toán để hạch
toán thu NSNN.
* Phơng thức 2: Nếu thực hiện theo các quy định về thu NSNN, phải sử
dụng giấy nộp tiền vào NSNN, thì theo tôi cần phải sửa đổi cách hạch toán,
nghĩa là các đơn vị KBNN sử dụng giấy nộp tiền vào NSNN và phiếu chuyển
khoản để hạch toán; cụ thể :
+ Căn cứ vào các chứng từ ( Giấy nộp tiền vào NSNN, bảng kê phát hành,
phiếu mua trái phiếu ) kế toán ghi thu NSNN:
Nợ TK 501, 511
Có TK 741 (Điều tiết 100% cho NSTW, chi tiết theo mục lục
NSNN phù hợp)
+ Đồng thời căn cứ vào số thu NSNN do trái phiếu phát sinh trong ngày,
kế toán lập phiếu chuyển khoản ghi:
Nợ TK 611 ( Chi tiết các TK bậc III theo kỳ hạn và đợt phát hành)
Có TK 741 ( Chi tiết các TK bậc III theo kỳ hạn và đợt phát hành)
1.2. Về nghiệp vụ thanh toán trái phiếu:
Cơ bản Công văn 343/KB- HĐV của KBNN đã hớng dẫn các vấn đề liên

- Đợt phát hành:.................
Kỳ hạn:............................................. - Lãi suất:.................
Đơn vị tính : Tờ
Loại mệnh giá

Đơn vị
tính

Tồn đầu
ngày

Nhập
trong
ngày

Bán
trong
ngày

Ngày tháng năm

100.000đ

100.000.000đ

* Về sổ theo dõi Trái phiếu thế chấp ( mẫu số 11):

H
hỏng
rách

Trái phiếu

2

Lãi suất:.................

Số sê
ri

Mênh
giá

Ngày
phát hành

Ngày thế
chấp

Nơi thế
chấp

3

4

5

6

7

khối lợng huy động từ nay đến 2010 khoảng 63.000 tỷ đồng ( Dự án đờng Hồ
Chí Minh, vành đai biên gới phía Bắc, hành lang Côn Minh- Hải Phòng); 16
công trình thủy lợi là 12.900 tỷ đồng ( Hồ Bản Mồng Nghệ An, Hồ Cửa Đại
Thanh Hóa, hệ thống thủy lợi Sông Ray- Vũng Tàu). Riêng năm 2003 toàn
hệ thống phải huy động bằng nội tệ và ngoại tệ tơng đơng 45.000 tỷ đồng cho
NSNN để đầu t và phát triển.
Qua số liệu trên chúng ta thấy, công tác huy động vốn là một chủ trơng
lớn của Đảng và Nhà nớc ta, là một trong những nhiệm vụ quan trọng của hệ
thống Kho bạc Nhà nớc. Trong lúc toàn ngành đang cố gắng để thực hiện tốt, thì
đâu đó vẫn còn những cá nhân tha hóa biến chất làm ảnh hởng đến uy tín của
ngành. Chúng ta kịch liệt lên án những cán bộ công chức có hành vi nh vậy.
Từ thực tế xảy ra tại KBNN A, là cán bộ công chức ngành Kho bạc tôi
viết bài này hy vọng rằng qua bài viết của mình có thể rút ra bài học kinh
nghiệm trong công tác quản lý, phát hành và thanh toán trái phiếu, thông qua hệ
thống KBNN. Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và viết chắc chắn bản tiểu
luận này sẽ không tránh khỏi những hạn chế cả về nội dung , bố cục và phạm vi
yêu cầu.


RÊt mong ®îc sù ®ãng gãp cña c¸c thÇy gi¸o, c« gi¸o vµ b¹n bÌ ®ång
nghiÖp.
T«i xin ch©n thµnh c¸m ¬n./.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status