Các yếu tố tác động đến việc chăm sóc sức khỏe của người di cư qua nghiên cứu trường hợp phường vĩnh tuy, quận hai bà trưng, hà nội - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------------

LÊ THỊ NHƯ TRANG

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC
CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI DI CƯ QUA
NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP PHƯỜNG VĨNH TUY,
QUẬN HAI BÀ TRƯNG, HÀ NỘI

Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số: 60.31.30

LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRỊNH VĂN TÙNG

Hà Nội – 2015


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng
dẫn khoa học của PGS.TS. Trịnh Văn Tùng. Tôi xin chịu trách nhiệm trước những
kết quả đã điều tra được trong luận văn này.
Hà Nội, tháng 04 năm 2015
Tác giả luận văn

Lê Thị Như Trang


4. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................... 10
5. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu .............................................................. 11
6. Câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................................... 11
7. Giả thuyết nghiên cứu .................................................................................................. 12
8. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 12
NỘI DUNG CHÍNH ............................................................................................ 17
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ........................ 17
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN................................................................................................... 17
1.1.1. Khái niệm công cụ ................................................................................. 17
1.1.1.1. Khái niệm người di cư ..................................................................... 17
1.1.1.2. Khái niệm sức khỏe ......................................................................... 17
1.1.1.3. Khái niệm chăm sóc sức khỏe.......................................................... 19
1.1.1.5. Khái niệm tác động ......................................................................... 20
1.1.2. Lý thuyết ứng dụng ................................................................................ 20
1.1.2.1. Lý thuyết nhu cầu ............................................................................ 20
1.1.2.2. Lý thuyết lựa chọn hợp lý ................................................................ 22
1.1.3. Quan điểm của Đảng và chính sách của nhà nước về chăm sóc sức khỏe
cho người dân...........................................................................................................23
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN .............................................................................................. 25
1.2.1. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu ......................................................... 25
1.2.2. Đặc trưng về hành vi chăm sóc sức khỏe ở nhóm người dân di cư tại địa
bàn nghiên cứu ............................................................................................... 27


Chương 2. THỰC TRẠNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI DÂN DI
CƯ ĐẾN PHƯỜNG VĨNH TUY......................................................................... 30
2.1. Thực trạng cảm nhận về sức khỏe của người dân di cư tại địa bàn nghiên cứu .. 30
2.1.1. Đặc điểm của người dân di cư tại phường Vĩnh Tuy .............................. 30
2.1.1.1. Về nhóm tuổi ................................................................................... 30
2.1.1.2. Về giới tính ..................................................................................... 30

3.3.2 Yếu tố về nhân khẩu xã hội..................................................................................... 84
3.3.3 Yếu tố về chính sách xã hội .................................................................................... 94
* Tiểu kết.............................................................................................................103
KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ .......................................................................... 104
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................... 108
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 111


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Nhóm tuổi của đối tượng điều tra .......................................................... 30
Bảng 2.2. Giới tính của đối tượng điều tra ............................................................. 31
Bảng 2.3.Tình trạng hôn nhân của đối tượng điều tra............................................. 31
Bảng 2.4.Trình độ học vấn của đối tượng điều tra.................................................. 32
Bảng 2.5. Nghề nghiệp của đối tượng điều tra ....................................................... 33
Bảng 2.6.Thời gian nhập cư của đối tượng điều tra ................................................ 34
Bảng 2.7. Lý do di cư đến nơi ở hiện tại ................................................................ 35
Bảng 2.8. Đối tượng cùng di cư đến ...................................................................... 36
Bảng 2.9. Khó khăn khi di cư đến nơi ở mới.......................................................... 37
Bảng 2.10. Tự đánh giá về tình trạng sức khỏe hiện tại .......................................... 38
Bảng 2.11. Cảm nhận về tình trạng sức khỏe theo nhóm tuổi ................................. 39
Bảng 2.12.Cảm nhận về tình trạng sức khỏe theo giới tính .................................... 41
Bảng 2.13. Lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh theo thu nhập .................................... 43
Bảng 2.14. Nhóm đóng bảo hiểm y tế của đối tượng điều tra ................................. 48
Bảng 2.15. Tình trạng sử dụng bảo hiểm y tế trong khám chữa bệnh ..................... 52
Bảng 2.16. Đánh giá về mức độ cần thiết của bảo hiểm y tế theo nhóm tuổi .......... 61
Bảng 2.17. Đánh giá về mức độ cần thiết của bảo hiểm y tế theo nghề nghiệp ....... 63
Bảng 2.18. Giải pháp tăng cường sự tham gia bảo hiểm y tế của người dân ........... 81
Bảng 3.1. Thu nhập trung bình trong tháng của hộ gia đình ................................... 82
Bảng 3.2.Đánh giá về mức sống của hộ gia đình.................................................... 86
Bảng 3.3. Đánh giá về mức phí mua bảo hiểm y tế ................................................ 94


THCS

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

DS-KHHGĐ

: Dân số Kế hoạch hóa Gia đình


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Những năm gần đây ở nước ta dòng người di cư từ nông thôn ra các thành phố
lớn diễn ra ngày càng mạnh mẽ, với tốc độ tăng nhanh, quy mô ngày một lớn. [9].
Đây là một vấn đề mang tính xã hội, bởi nó có tác động không nhỏ đến mỗi gia đình
và cộng đồng, nhất là sự biến đổi cấu trúc gia đình do sự di cư của thế hệ giữa ra
các thành phố lớn sinh sống và làm việc, các gia đình ở nông thôn trong tình trạng
khuyết thế hệ, chức năng và vai trò của gia đình không được đảm bảo do có những
biến đổi lớn. Đối với các thành phố lớn nơi tiếp nhận dòng người nhập cư vào, hiện
nay đang phải đối mặt với các vấn đề khó khăn lớn như: những xáo trộn về đời sống
xã hội, tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp, tệ nạn xã hội, cơ sở hạ tầng không đáp
ứng được do mật độ dân cư đông... Trong số các vấn đề đó thì một vấn đề đang
được quan tâm hiện nay đó là việc chăm sóc sức khỏe cho đối tượng là những người
dân di cư ở khu vực thành thị, bởi nhiều trẻ em, người già, thậm chí người trong độ
tuổi lao động trong các gia đình nhập cư vào thành thị chưa được tiếp cận với các
dịch vụ xã hội, dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Chính vì vậy, sức khỏe của nhóm dân

nhiều vấn đề xã hội từ nhóm dân cư này. Trong những nghiên cứu, điều tra gần đây
cho thấy vấn đề nổi trội ở nhóm dân di cư khu vực nông thôn đến các khu vực thành
thị đó là vấn đề chăm sóc sức khỏe của người dân di cư còn chưa được đảm bảo do
chất lượng cuộc sống, tình trạng thu nhập, mức sống còn thấp; đây cũng là nguyên
nhân khiến cho tình trạng sức khỏe, bệnh tật, tuổi thọ của nhóm dân cư này suy
giảm so với các nhóm dân cư khác.
Do vậy, việc nghiên về vấn đề chăm sóc sức khỏe ở nhóm những người dân di
cư là một đòi hỏi vừa mang tính cấp thiết, về cơ bản vừa có ý nghĩa lý luận, vừa có
ý nghĩa thực tiễn. Do đó tôi chọn đề tài: “Các yếu tố tác động đến việc chăm sóc
sức khỏe của người di cư qua nghiên cứu trường hợp phường Vĩnh Tuy, quận Hai
Bà Trưng, Hà Nội” để nghiên cứu. Từ việc nghiên cứu, đề tài này sẽ cung cấp
những cơ sở, những luận cứ khoa học quan trọng về mặt lý luận và thực tiễn, mang
đến cái nhìn cụ thể, sâu sắc về thực trạng sức khỏe và hoạt động chăm sóc sức khỏe
của nhóm dân số di cư; nghiên cứu cũng chỉ ra những ảnh hưởng và các yếu tố tác
động tới hoạt động chăm sóc sức khỏe của nhóm dân số di cư tại địa bàn nghiên
cứu. Từ đó, đưa ra các kết luận, đề xuất các kiến nghị - giải pháp, góp phần phát
huy tốt hiệu quả của công tác chăm sóc sức khỏe cho nhóm dân cư này, nhằm nâng
2


cao sức khỏe, chất lượng sống, điều kiện sống cho nhóm dân số di cư, giúp họ có
điều kiện tiếp cận với các quyền và lợi ích hợp pháp trong chăm sóc sức khỏe, khám
chữa bệnh trong đời sống hằng ngày.
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
2.1. Tổng quan nghiên cứu về vấn đề chăm sóc sức khỏe người dân di cư
trên thế giới
Hiện nay, nhiều nghiên cứu được công bố đã phân tích mối quan hệ giữa di cư
với tình trạng sức khoẻ, tỷ lệ tử vong, khả năng nhiễm bệnh, nguy cơ nhiễm HIV và
các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Kết quả chỉ ra rằng, một mặt, sức khoẻ có
thể là động lực hoặc có thể là trở ngại đối với di cư thông qua các tác động trực tiếp

thị. Trong những tranh luận gần đây về di cư và HIV/AIDS, người ta quan tâm đặc
biệt đến những quá trình đưa đẩy người di cư vào các điều kiện có thể dẫn đến các
hànhvi nguy cơ cao và lây nhiễm HIV (Xiushi Yang et al, Archana K. Roy, 2005)
[40].
2.2. Tổng quan nghiên cứu về vấn đề chăm sóc sức khỏe người dân di cư tại
Việt Nam
Ở Việt Nam, nhiều nghiên cứu về di cư đã được tiến hành, tuy nhiên các
nghiên cứu này chủ yếu nhằm xác định nguyên nhân di cư, đặc trưng cơ bản của
người di cư, việc làm và thu nhập của họ. Chỉ có rất ít một số nghiên cứu về quan
hệ giữa sức khoẻ và di cư được tiến hành ở Việt Nam nhưng hầu hết được nghiên
cứu trên mẫu nhỏ và điều này gây khó khăn cho việc phân tích toàn diện mối quan
hệ này.
Ở Việt Nam, nhiều nghiên cứu về di cư đã được tiến hành (Tống Văn
Đường,1995; Doãn Mậu Diệp và các tác giả, 1996; Đỗ Văn Hoà, 1998; Vũ Thị
Hồng và các tác giả, 2003; Nguyễn Thị Thiềng, Patrick Gubryetal, 2004; Đặng
Nguyên Anh, 2005). Tuy vậy, các nghiên cứu này chủ yếu nhằm xác định nguyên
nhân di cư, đặc trưng cơ bản của người di cư, việc làm và thu nhập của họ.
Một số nghiên cứu đã bắt đầu đề cập đến mối quan hệ giữa di cư với mức sinh
và KHHGĐ (Viện Kinh tế Tp. HCM, 1992; Trung tâm nghiên cứu dân số và nguồn
lao động, 1993). Nói chung, các nghiên cứu trên đã đưa ra kết luận sơ bộ là những
người di cư bất lợi hơn trong việc tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ (P.
Gubry, Nguyễn Thị Thiềng và các tác giả, 2004). Trên thực tế, việc nhiều người di

4


cư không được đăng ký hộ khẩu thường trú tại nơi ở mới là một trong những lý do
dẫn đến khó khăn kể trên (Vũ Tuyết Loan, 2003).
Nhìn chung, mức sống của Việt Nam còn thấp. Người dân còn phải vật lộn với
công việc kiếm sống hàng ngày, nên họ không có nhiều thời gian để chăm sóc sức

thường mang lại những lợi ích đáng kể về kinh tế cho gia đình ở nhà trong khi
những bất lợi về sức khỏe lại do chính người di cư gánh chịu [39]
Cuộc khảo sát "Di cư và sức khỏe" năm 1997 cũng cho một vài phát hiện lý
thú về sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ): Tưởng chừng người
di cư khó tiếp cận các dịch vụ KHHGĐ hơn thì tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh
thai (BPTT) sẽ thấp. Tuy nhiên, tỷ lệ sử dụng các BPTT của người di cư và người
không di cư lại giống nhau. Nhận thức của người di cư về KHHGĐ cũng giống
người không di cư và mức độ chấp nhận sử dụng BPTT tăng lên đáng kể sau khi
chuyển đến nơi ở mới. Thực tế này chứng tỏ ít có khả năng người di cư làm tăng
mức sinh ở những nơi họ chuyển đến. Tuy nhiên, các kết quả cũng cho thấy, mặc dù
tỷ lệ sử dụng BPTT đã tương đối cao, vẫn có 15% số phụ nữ di cư đã từng nạo hút
thai, trong đó, số chưa có gia đình chiếm 1/3 [31].
Nếu dịch vụ y tế, đặc biệt là dịch vụ chăm sóc sức khỏe (CSSK) ban đầu chất
lượng thấp thì trẻ em là nhóm bị ảnh hưởng đầu tiên. Hiện nay, các chương trình
tiêm chủng cho trẻ em đã được triển khai hiệu quả nên mọi trẻ em có thể được tiêm
chủng với chi phí rất thấp hoặc miễn phí mà không cần có đăng ký hộ khẩu hay các
thủ tục phức tạp. Nhờ vậy, hầu hết trẻ em di cư dưới 5 tuổi đều được tiêm chủng
(94,6% người di cư tạm thời, 96,7% người di cư lâu dài). Đa số trường hợp trẻ em
chưa được tiêm chủng là do còn quá nhỏ [15].
Nghiên cứu "Di cư và đô thị hóa ở Việt Nam: Thực trạng, xu hướng và những
khác biệt" do Tổng Cục Thống kê và Quỹ dân số Liên hợp quốc thực hiện năm
2011, nghiên cứu đã mô tả và phân tích khá rõ về thực trạng di cư tại Việt Nam;
những yếu tố tác động tới tình hình di cư trong nước trong đó mô tả cụ thể về khu
vực di cư, dòng di cư; những yếu tố tác động tới dòng di cư từ quá trình đô thị hóa;
đưa ra các gợi ý chính sách về vấn đề di cư ở Việt Nam trong bối cảnh đô thị hóa và
hội nhập. Nghiên cứu đã đưa ra các dự báo về tình trạng di cư từ khu vực nông thôn
ra thành thị, những tác động tích cực và tiêu cực từ vấn đề di cư. Và những hệ lụy
những khu vực thành thị đang phải đối mặt khi tiếp nhận dòng người nhập cư, có xu
hướng tăng mạnh mỗi năm, việc chăm sóc y tế, sức khỏe ở nhóm người di cư vào
6

lao động di cư; các khuynh hướng nhập cư; trình độ, năng lực của người dân di cư.
Đặc biệt, nghiên cứu đã phản ánh tình trạng lao động di cư ở khu vực các thành phố
7


lớn và gia đình của họ vẫn chưa được tiếp cận với các dịch vụ bảo hiểm y tế, dịch
vụ chăm sóc sức khỏe một cách toàn diện. Song nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng lao
động di cư cũng có những thuận lợi nhất định khi làm việc tại các cơ quan, doanh
nghiệp hiện nay họ đã đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội liên kết với một số cơ sở
y tế để khám, điều trị và chăm sóc sức khỏe định kỳ cho lao động tại các cơ quan,
song bên cạnh đó nhóm lao động di cư không chính thức việc tiếp cận với dịch vụ y
tế phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khỏe có hạn chế hơn so với nhóm lao động di cư
chính thức. Nghiên cứu còn chỉ ra những định hướng chính sách quan trọng trong
việc nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người dân di cư nói chung
và lao dộng di cư nói riêng tại khu vực thành thị ở Việt Nam [33].
Trong luận án tiến sĩ nghiên cứu về "Di dân tự do nông thôn – đô thị với trật
tự xã hội ở Hà Nội" thực hiện năm 2014, tác giả Đinh Quang Hà đã đề cập tới vấn
đề di cư tại Việt Nam và trên thế giới, di cư từ khu vực nông thôn ra thành thị, tác
giả đã nhấn mạnh và phân tích khá rõ thực trạng của vấn đề di cư tự do từ nông thôn
ra thành thị và những yếu tố tác động tới việc di cư này, đồng thời chỉ ra những hậu
quả mà việc di cư tự do đang phải đối mặt ở khu vực thành thị việc quá tải của hệ
thống cơ sở hạ tầng, ăn, ở, sinh hoạt, làm việc và các dịch vụ xã hội, chăm sóc y tế,
sức khỏe không được đảm bảo. Chính từ thực trạng di cư và những hệ lụy trên tác
giả đã đưa ra các đề xuất giải pháp nhằm khắc phục những vấn đề tiêu cực do tình
trạng di dân tự do đưa đến, tuy nhiên trong đề tài của mình tác giả còn chưa nhấn
mạnh được những yếu tố sâu xa liên quan đến vấn đề di dân, việc đề xuất các giải
pháp chưa mang tính cụ thể [13].
Trong "Nghiên cứu về di cư và di dân nhìn từ góc độ xã hội học" do Trung
tâm Nghiên cứu Phát triển và Khoa Xã hội học - Công tác Xã hội - Đông Nam Á
học thuộc trường Đại học Mở - TP.HCM thực hiện năm 2014; nghiên cứu đã phân

người dân di cư tiếp cận được các dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Đồng thời, nâng cao
chất lượng dịch vụ y tế trong chăm sóc sức khỏe cho người dân di cư
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
* Xây dựng cơ sở lí luận để thu thập thông tin nhằm xác định rõ thực trạng sức
khỏe và chăm sóc sức khỏe của người dân di cư tại phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà
Trưng, Tp. Hà Nôi.
Tìm hiểu nhu cầu về chăm sóc sức khỏe của người dân di cư để đưa ra các
biện pháp can thiệp, trợ giúp hiệu quả.
*Phân tích thực trạng chăm sóc sức khỏe của người dân di cư tại phường Vĩnh
Tuy

10


*Đánh giá một số yếu tố thuận lợi, khó khăn cũng như mong muốn của người
dân di cư trong việc tiếp cận các dịch vụ y tế, phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khỏe.
Tìm hiểu hoạt động trợ giúp của chính quyền địa phương đối với người dân di
cư tại địa bàn phường Vĩnh Tuy.
5. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Một số yếu tố tác động đến việc chăm sóc sức khỏe của người dân di cư đến
phường Vĩnh Tuy.
5.2. Khách thể nghiên cứu
Những người dân di cư trong độ tuổi lao động từ 16 đến 60 tuổi tại phường
Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội. (Trong phạm vi giới hạn và thời
gian cho phép tôi chỉ tập trung nghiên cứu nhóm đối tượng di cư trong độ tuổi lao
động, có thời gian nhập cư liên tục tại phường Vĩnh Tuy ít nhất 5 năm gần đây có
tham gia BHYT khi tham gia khám chữa bệnh ).
Cán bộ chính quyền phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà
Nội.


8. Phương pháp nghiên cứu
8.1. Luận về phương pháp nghiên cứu
Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng phương pháp định tính và định lượng
để đánh giá mức độ tham gia BHYT của nhóm đối tượng nghiên cứu và từ đó đưa
ra yếu tố nào quan trọng nhất tác động tới việc chăm sóc sức khỏe của họ.
Chúng tôi sử dụng phương pháp định tính trong nghiên cứu này để tìm hiểu tính
chất liên quan đến những cảm nhận về sức khỏe của bản thân đối tượng được
nghiên cứu. Trong số 300 đối tượng được khảo sát thì có tới 202 người tự cảm nhận
về sức khỏe của mình ở mức “trung bình”, chiếm tỷ lệ 67,3%, chiếm tỷ lệ 32,7% số
người tự đánh giá sức khỏe của bản thân “tốt”, không có đối tượng tự đánh giá sức
khỏe bản thân “yếu” và “rất yếu” (bảng 2.10. Đánh giá cảm nhận về sức khỏe hiện
tại của người di cư). Phương pháp định tính cũng chỉ ra được tính chất việc chọn lựa
hành vi của đối tượng điều tra khi họ lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh, lựa chọn
phương pháp khám chữa bệnh. Phương pháp định tính còn chỉ ra cho chúng ta biết
cụ thể nhóm đối tượng nghiên cứu sử dụng những mạng lưới xã hội nào để tiếp cận
với dịch vụ y tế và cơ sở y tế để khám chữa bệnh.
12


Phương pháp định lượng nghiên cứu trên một phạm vi rộng để đánh giá tỉ lệ tham
gia bảo hiểm y tế và tiếp cận với dịch vụ y tế của nhóm đối tượng được khảo sát.

8.2. Phương pháp phân tích tài liệu
Phân tích báo cáo đặc trưng về nhân khẩu của người nhập cư, báo cáo các
nghiên cứu về lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, các tài liệu, các nghiên cứu về hoạt động
chăm sóc sức khỏe của người di cư. Cụ thể là các tài liệu như: Sách, báo cáo khoa
học, các bài viết trên tạp chí khoa học xã hội, các khóa luận tốt nghiệp, luận văn
thạc sỹ, tiến sỹ; tài liệu hội thảo... có liên quan đến đề tài nghiên cứu. Nguồn tư liệu
phục vụ đề tài bao gồm các tư liệu, tài liệu của Tổng cục Thống kê, Tổng cục DSKHHGĐ; của Sở Lao động -Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ tỉnh Tp. Hà Nội và

nhóm dân di cư đặc thù. Cơ cấu chọn như sau:

13


Chọn 3 hộ gia đình thuộc nhóm đối tượng là dân di cư đến phường Vĩnh Tuy,
quận Hai Bà Trưng, trong đó có: Một gia đình có sử dụng thẻ BHYT; một gia đình
không sử dụng thẻ BHYT; một gia đình có thẻ BHYT nhưng không sử dụng.
Với đặc điểm của các nhóm hộ gia đình di cư này là: Độ tuổi, thế hệ, số năm
di cư, mức thu nhập và nguồn thu nhập chính... Đây chính là những yếu tố tác động
tới hoạt động khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe ở nhóm đối tượng này.

8.5. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Cũng tuân theo những nguyên tắc cơ bản của việc xây dựng bảng hỏi, tuy
phương pháp trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi có những yêu cầu tỉ mỉ và chi tiết hơn
nhưng tất cả các câu hỏi cần phải được diễn đạt sao cho khi đưa ra ai cũng hiểu
được ý nghĩ của nó và sẵn sàng cung cấp thông tin, việc trình bày cũng phải rõ ràng,
sạch đẹp, thể hiện sự tôn trọng đối với người được nghiên cứu.
Đề tài xây dựng bộ công cụ bảng hỏi dành cho khách thể nghiên cứu là những
người dân di cư đang trong độ tuổi lao động tại phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà
Trưng, Tp. Hà Nội, với các câu hỏi nhằm thu thập thông tin phục vụ cho việc tổng
hợp số liệu nghiên cứu.
Công cụ xử lý số liệu: Phần mềm xử lý số liệu SPSS 16.0
* Bảng hỏi được xây dựng sau khi đi phỏng vấn sâu, những nội dung chính đó
là: Thông tin chung của người được điều tra bao gồm những đặc điểm nhân khẩu;
Những thông tin về điều kiện sống của hộ gia đình di cư như; Tình trạng sức khỏe
và hoạt động chăm sóc sức khỏe. Tôi sử dụng phương pháp bảng hỏi cầm tay do
vậy kết quả thu được đảm bảo 100% là chính xác.
* Cỡ mẫu: Đề tài chọn 300 mẫu, là người dân di cư đang trong độ tuổi lao
động từ 16 - 60 tuổi, có thời gian nhập cư tại phường ít nhất tại phường 5 năm và có


100,0

Nhóm tuổi

Số lượng

Tỷ lệ (%)

16 - 29 tuổi

77

25,7

30 - 44 tuổi

95

31,6

45 - 60 tuổi

128

42,7

Tổng

300

Trích đoạn Yếu tố về chính sách xã hội
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status