NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG SỬ DỤNG TRONG BỒI DƯỠNG HỌC
SINH GIỎI VỀ PHẦN LỊCH SỬ ĐẤU TRANH GIẢI PHÓNG DÂN
TỘC, GIAI CẤP Ở VIỆT NAM (1919-1930)
Giáo viên: Hà Trọng Thái - THPT chuyên Lào Cai
Lời nói đầu
Lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc và giai cấp ở Việt Nam trong
những năm 1919- 1930 có một vị trí đặc biệt quan trọng trong công tác bồi
dưỡng học sinh giỏi, giáo dục mũi nhọn của bộ môn Lịch sử ở các trường
THPT chuyên hiện nay. Vì thế, việc xác định những nội dung kiến thức
trọng tâm, hệ thống câu hỏi phù hợp có nghĩa nghĩa rất lớn, làm tăng hiệu
quả dạy và học. Trong bài viết, chúng tôi không có tham vọng đi sâu, làm
nổi bật toàn bộ chương trình kiến thức lịch sử giai đoạn 1919-1930 mà chỉ
đưa ra một số câu hỏi thường được giáo viên sử dụng.
1. Hướng tiếp cận
Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc và giai cấp còn được gọi dưới
một thuật ngữ khác là “Phong trào dân tộc dân chủ” ở Việt Nam (19191930. Khi cho học sinh tìm hiểu một phong trào cách mạng, chúng tôi
thường cho các em nghiên cứu theo hướng:
- Nhân tố làm nảy sinh, phát triển của phong trào (Điều kiện làm nảy
sinh, nguyên nhân, hoàn cảnh lịch sử, hoặc bối cảnh lịch sử…)
- Trình bày diễn biến, kết quả, ý nghĩa của các phong trào.
- Trình bày những ưu điểm và hạn chế của các phong trào.
- Trên cơ sở đó rút ra những đặc điểm, tính chất của các phong trào…
2. Những mảng kiến thức chủ yếu
a. Công cuộc khai thác thuộc địa, tổ chức cai trị, bóc lột, đàn áp thuộc
địa của thực dân Pháp và những chuyển biến trong nền kinh tế, xã hội ở Việt
Nam.
b. Con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản
c. Con đường cứu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản
Trong đó, quá trình song song tồn tại và đấu tranh lẫn nhau giữa hai
con đường theo hai khuynh hướng cứu nước là cách mạng vô sản và cách
mạng tư sản nhằm giành quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam là một trong
công nhân đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 10. Những sự kiện nào chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam
trong quá trình hoạt động đã chuyển từ đấu tranh tự phát lên tự giác ?
Câu 11. Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam đã
chuyển hẳn sang giai đoạn đấu tranh tự giác? Lí giải vì sao?
b. Con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản
Câu 1. Tình hình giai cấp tư sản và tiểu tư sản Việt Nam (1919-1930).
Sau chiến tranh thế giới thứ I đến đầu năm 1930, phong trào yêu nước theo
khuynh hướng dân chủ tư sản ở nước ta đã diễn ra như thế nào? Tại sao các
phong trào đó đều lần lượt thất bại?
Câu 2. Trên cơ sở khái quát về Việt Nam Quốc dân đảng hãy chỉ ra
những nguyên nhân dẫn đến tổ chức thất bại trong phong trào dân tộc.
Câu 3. Việt Nam Quốc dân Đảng chủ trương tiến hành cách mạng
bằng bạo lực có đáp ứng được phong trào dân tộc ở Việt Nam hay không?
Vì sao tổ chức này lại nhanh chóng thất bại trong khởi nghĩa Yên Bái năm
1930?
2
Câu 4. Phân tích những ưu điểm, hạn chế trong đường lối và những
hoạt động cách mạng của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng.
Câu 5. Căn cứ nào khẳng định Việt Nam Quốc dân Đảng thất bại
trọng hoạt động cách mạng, nhất là trong khởi nghĩa Yên Bái là một tất yếu
lịch sử.
Câu 6. Lập niên biểu những sự kiện chính của phong trào yêu nước
theo khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản (1919-1930). Vì sao khuynh
hướng này lại nhanh chóng thất bại trong quá trình giành quyền lãnh đạo
cách mạng ở Việt Nam ?
c. Con đường cứu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản
Câu 11. Hãy chứng minh Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và nắm
quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam từ năm 1930 là một xu thế khách quan
của lịch sử.
Câu 12. Căn cứ nào khẳng định Cương lĩnh chính trị đầu tiên của
Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là một cương lĩnh cách mạng giải
phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo ?
Câu 13. Cơ sở nào khẳng định trong suốt thập niên 20 (thế kỷ XX),
Nguyễn Ái Quốc đã chuẩn bị về chính trị, tư tưởng, tổ chức cho sự ra đời
của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 14. Căn cứ vào đâu Nguyễn Ái Quốc nhận định: “Cách mạng
giải phóng dân tộc là một bộ phận của cách mạng vô sản. Giải phóng dân
tộc phải gắn liền với giải phóng nhân dân lao động, giải phóng giai cấp
công nhân, đó là sự nghiệp to lớn, lâu dài” (Đường Kách mệnh).
Câu 15. Phân tích tính đúng đắn, sáng tạo của Cương lĩnh chính trị
đầu tiên được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
d. Các dạng câu hỏi ra dạng so sánh hoặc ngầm so sánh…
Câu 1. Có đúng không khi cho rằng phong trào dân tộc, dân chủ ở
Việt Nam (1919-1930) có những chuyến biến lớn so với các phong trào
cách mạng trước đó ?
Câu 2. So sánh những điểm giống và khác nhau giữa khuynh hướng
cách mạng vô sản và khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam (19191930).
Câu 3. Vì sao cùng bị thực dân Pháp đàn áp và thất bại (trong khởi
nghĩa Yên Bái- Việt Nam Quốc dân đảng; phong trào cách mạng 19301931- Đảng Cộng sản) nhưng chỉ có Đảng Cộng sản Đông Dương là nhanh
chóng phục hồi, phát triển còn Việt Nam Quốc dân đảng thì không ?
Câu 4. Vì sao trong quá trình giành quyền lãnh đạo cách mạng Việt
Nam, con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản đã thắng? Hãy chỉ ra
nhân tố quyết định nhất dẫn đến sự thắng lợi này?
Câu 5. Sự lựa chọn con đường cứu nước của cách mạng Việt Nam
được phản ánh như thế nào qua ba tổ chức cách mạng: Hội Việt Nam Cách
ra sao là tùy vào khả năng, trình độ, năng lực từng giáo viên, nhóm giáo
viên từng trường, cũng như học sinh, song cái tinh thần và bản chất của nó
phải thể hiện lên được. Trong mục 4 tiếp theo chúng tôi cũng mạnh dạn đưa
ra cách, hướng giải, cách tiếp cận một vài câu hỏi và chỉ mong sẽ đáp ứng
được một phần nào yêu cầu ấy. Để thực hiện, chúng tôi cũng mạn phép
tham khảo một số tài liệu, sách bồi dưỡng của các trường Đại học, của các
GS, PGS Tiến sỹ các bạn đồng nghiệp.
4. Hướng giải một vài câu hỏi trên
Câu 1. (mục a) Phân tích những nhân tố (điều kiện) làm nảy sinh
phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến 1930.
Sẽ có 4 nhân tố làm nảy sinh phong trào:
Nhân tố 1. Tác động bởi tình hình thế giới
Nhân tố 2. Xuất phát từ chương trình khai thác thuộc địa, chính sách
cai trị, bóc lột và đàn áp của chủ nghĩa thực dân Pháp, chính quyền phong
kiến tay sai.
Nhân tố 3. Quá trình chuyển biến về kinh tế, sự phân hóa về xã hội
Nhân tố 4. quá trình chuyển biến về tư tưởng ở Việt Nam.
5
Những nhân tố bên ngoài và bên trong Việt Nam đòi hỏi cách .mạng
Việt Nam phải có con đường cứu nước mới, đúng đắn. Điều đó đã làm nảy
sinh các phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam.
Câu 9 (mục d). Nêu đặc điểm lớn nhất của phong trào yêu nước Việt
Nam từ sau Đại chiến 1 đến đầu năm 1930. Phân tích những điều kiện dẫn
tới đặc điểm đó?
a. Đặc điểm: có hai khuynh hướng cùng tồn tại và phát triển (con đường
cứu nước theo khuynh hướng tư sản, và con đường cứu nước theo khuynh
hướng vô sản), cả 2 khuynh hướng này đều cố gắng vươn lên giành quyền
Kết luận: Việt Nam là một nước thuộc địa vẫn còn những tàn dư phong
kiến. Nhiệm vụ của toàn thể các giai cấp, tầng lớp nhân dân Việt Nam là
phải đứng lên đánh đuổi thực dân Pháp giành độc lập dân tộc, đánh đổ chế
độ phong kiến tay sai giành quyền dân chủ. Nếu con đường cứu nước nào
giải quyết được hai mâu thuẫn: dân tộc và giai cấp thì khuynh hướng cứu
nước đó sẽ chiến thắng.
Câu 1. (muc b) Tình hình giai cấp tư sản và tiểu tư sản Việt Nam (19191930). Sau chiến tranh thế giới thứ I đến đầu năm 1930, phong trào yêu
nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở nước ta đã diễn ra như thế nào?
Tại sao các phong trào đó đều lần lượt thất bại?
Hướng dẫn làm bài
1. Tình hình giai cấp tư sản và tiểu tư sản Việt Nam từ sau chiến
tranh thế giới thứ I đến đầu năm 1930.
Hai giai cấp tư sản và tiểu tư sản ra đời gần như cùng một lúc trên vũ
đài chính trị Việt Nam, trong đợt khai thác thuộc địa sau chiến tranh thế giới
thứ I (1914-1918) của Pháp.
a. Giai cấp tư sản.
Sau chiến tranh, tư sản Việt Nam cũng muốn nhân đà phát triển trong
4 năm chiến tranh mà vươn lên. Nhưng họ đã vấp phải sức cạnh tranh, kìm
hãm của tư bản Pháp.
- Tư sản Việt Nam lần lượt có mặt ở nhiều lĩnh vực sản xuất kinh
doanh khác nhau.
- Một số đông công ty, hãng buôn, xí nghiệp của tư sản Việt Nam
được thành lập và hoạt động khá mạnh.
- Phần lớn là các ngành dịch vụ (sửa chữa ô tô, buôn tơ lụa, thực
phẩm…), chế biến nông sản (xay xát lúa gạo, nấu đường, nấu rượu…), công
nghiệp nhẹ (dệt, xà phòng, thuộc da, nhuộm…)
- Nhìn chung giai cấp tư sản Việt Nam ra đời sau chiến tranh vẫn là
giai cấp nhỏ, yếu (vốn chỉ bằng 5% vốn của tư bản nưới ngoài), không ít
tham gia ngày càng đông với nhiều hình thức đấu tranh sôi nổi và phong
phú.
a. Phong trào công khai.
Trong giai đoạn này, giai cấp tư sản dân tộc và tiểu tư sản đã lãnh đạo
phong trào chống thực dân Pháp theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
- Nhằm mục đích chống lại sự chèn ép, kìm hãm của tư sản Pháp, tư
sản Việt Nam đã tổ chức những phong trào chấn hưng nội hoá, bài trừ ngoại
hoá (1919), đấu tranh chống độc quyền thương cảng Sài Gòn, chống độc
quyền xuất cảng lúa gạo Nam Kì của tư bản Pháp (1923)…
+ Phong trào báo chí của tư sản cũng phát triển để bênh vực quyền lợi
của mình.
+ Đảng Lập hiến (đại biểu là Bùi Quang Chiêu, Nguyễn Phan Long)
ra đời ở Nam Kì tập hợp lực lượng của tư sản và địa chủ, đã đưa ra một số
khẩu hiệu đòi tự do dân chủ để tranh thủ đồng tình ủng hộ của quần chúng,
nhưng khi Pháp nhượng bộ cho một số quyền lợi thì họ sẵn sàng thỏa hiệp
với Pháp.
+ Các hoạt động trên của giai cấp tư sản chỉ mang tính chất cải lương,
nên nhanh chóng bị phong trào quần chúng vượt qua.
8
+ Tầng lớp tiểu tư sản trí thức được tập hợp trong các tổ chức chính
trị như Việt Nam Nghĩa đoàn, Phục Việt, Hưng Nam, Thanh niên Cao vọng,
Đảng Thanh niên, Tâm tâm xã…
Họ đã có nhiều hoạt động sôi nổi: mít tinh, biểu tình, bãi khoá, bãi
thị, ra báo (Chuông rè, An Nam trẻ, Người nhà quê, Tiếng dân), lập các nhà
xuất bản tiến bộ (Nam Đồng thư xã, Cường học thư xã)… để cổ động tinh
thần yêu nước, đòi các quyền tự do dân chủ.
Một số sự kiện có tiếng vang lớn là:
9
Những người này đã dùng những tờ báo tiếng Pháp để phê phán, lên án chế
độ thực dân và bọn quan lại thối nát, phản động chủ trương xây dựng nền
văn hoá dân tộc tiến bộ, đả phá chủ nghĩa “Pháp – Việt đề huề”, trích đăng
các bài trên báo “Nhân đạo” của Đảng Cộng sản Pháp, một số tài liệu về
Cách mạng tháng Mười, về chủ nghĩa Marx Lenin và tác phẩm của Nguyễn
Ái Quốc.
Những tờ báo tiêu biểu là: Chuông rè (La Cloche fêlée) của Nguyễn An
Ninh, An Nam (L’Annam) của Phan Văn Trường, An Nam trẻ (Le Jeune
Annam), Người Nhà quê (Le Nhaque) của Nguyễn Khánh Toàn…
+ Những tờ báo tiếng Việt.
Những tờ báo tiếng Việt đã truyền bá nền văn hoá tiến bộ và tư tưởng
dân chủ. Những tờ báo tiêu biểu là: Hữu Thanh của Tản Đà (Hà Nội), Tiếng
Dân của Huỳnh Thúc Kháng (Huế), Đông Pháp thời báo của Trần Huy Liệu
(Sài Gòn)…
+ Các nhà xuất bản tiến bộ xuất bản, mua bán các sách báo yêu nước
cách mạng. Tiêu biểu là: Nam Đồng thư xã của Phạm Tuấn Tài (Hà Nội),
Quan hải tùng thư của Đào Duy Anh (Huế), Cường Học thư xã của Trần
Huy Liệu (Sài Gòn).
d. Kết luận.
Phong trào văn hoá tiến bộ đã khích lệ lòng yêu nước, đấu tranh
giành độc lập, dân chủ của nhân dân và thanh niên, đồng thời truyền bá
những trào lưu tư tưởng cách mạng mới, góp phần đưa phong trào yêu nước
dân chủ ở nước ta phát triển mạnh.
3. Nguyên nhân thất bại.
- Các phong trào dân tộc dân chủ theo khuynh hướng tư sản ở Việt
Nam, tiêu biểu là hoạt động của Việt Nam Quốc dân đảng, đã phát triển
- Sự khủng hoảng giai cấp lãnh đạo thể hiện qua việc các chính đảng
tư sản và tiểu tư sản đều không đề ra được đường lối cách mạng đúng đắn,
tiêu biểu là:
Không nhận rõ kẻ thù là đế quốc và phong kiến.
Không thấy được lực lượng cơ bản của cách mạng là công - nông.
Không có phương pháp cách mạng đúng đắn và những biện pháp tổ
chức khoa học.
Không nhận thức được xu thế phát triển của thời đại mới.
Vì vậy, chỉ có giai cấp công nhân Việt Nam, với những phẩm chất tốt
đẹp cùng những đặc điểm riêng biệt độc đáo, mới thực sự là người đại biểu
đầy đủ và trọn vẹn nhất cho lợi ích của toàn thể dân tộc, mới là giai cấp có
khả năng lãnh đạo và đưa sự nghiệp giải phóng dân tộc đến thắng lợi hoàn
toàn. Nhưng để trở thành người lãnh đạo cách mạng, giai cấp công nhân
phải tự tổ chức thành chính đảng cách mạng, bằng cách tiếp thu và giác ngộ
chủ nghĩa Marx Lenin.
Câu. 10 (mục d) Nêu và nhận xét về nhiệm vụ chiến lược cách mạng
tư sản dân quyền được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của
Đảng Cộng sản Việt Nam và Luận cương chính trị tháng 10 - 1930 của
Đảng Cộng sản Đông Dương.
a. Nêu khái quát về 2 hội nghị
b. Nêu và nhận xét về nhiệm vụ chiến lược cách mạng tư sản dân
quyền được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản
Việt Nam và Luận cương chính trị tháng 10 - 1930 của Đảng Cộng sản
Đông Dương:
11
- Cương lĩnh chính trị đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo (1 1930) xác định đường lối chiến lược cách mạng của Đảng là “tiến hành
cuộc “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội
quốc, mâu thuẫn càng gay gắt (đế quốc với đế quốc, đế quốc với thuộc địa,
vô sản với tư sản) dẫn đến bùng nổ chiến tranh thế giới, phong trào giải
phóng dân tộc và cách mạng vô sản.
+ Cách mạng tháng Mười Nga thành công, CNXH trở thành hiện
thực, mở ra con đường giải phóng theo khuynh hướng mới cho các dân tộc.
12
+ Quốc tế Cộng sản thành lập (3 – 1919) vạch ra phương hướng giải
phóng cho các dân tộc bị áp bức.
- Do yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc Việt Nam
+ Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, phong trào chống Pháp của nhân
dân ta diễn ra sôi nổi, liên tục theo khuynh hướng phong kiến và dân chủ tư
sản nhưng đều thất bại.
+ Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, phong trào chống Pháp của nhân
dân ta diễn ra sôi nổi, liên tục theo khuynh hướng phong kiến và dân chủ tư
sản nhưng đều thất bại.
+ Sự khủng hoảng về đường lối cứu nước đặt ra yêu cầu bức thiết
phải tìm ra con đường cứu nước mới...
- Do trí tuệ thiên tài và nhãn quan chính trị của Nguyễn Ái Quốc
+ Người sớm tiếp cận tư tưởng dân chủ tư sản “Tự do, bình đẳng, bác
ái”.
+ Nhận thức được sự hạn chế của các nhà yêu nước tiền bối, khâm
phục tinh thần, lòng quả cảm nhưng Người không tán thành con đường cứu
nước của họ.
+ Người hướng tới phương Tây, ra đi tìm đường cứu nước để “xem
họ làm như thế nào về giúp đồng bào mình”.
+ Người bôn ba qua nhiều nước, vừa nghiên cứu lí luận cách mạng, vừa
hoạt động trong phong trào công nhân và phong trào đấu tranh của các dân
chủ nghĩa xã hội.
- Nhiệm vụ của cách mạng: đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến
phản cách mạng, làm cho nước Việt Nam được độc lập tự do; lập chính phủ
công nông binh; tổ chức quân đội công nông; tịch thu hết sản nghiệp của đế
quốc và của bọn phản cách mạng chia cho dân cày nghèo.
+ Cương lĩnh đã giải quyết đúng hai mâu thuẫn cơ bản của xã hội
Việt Nam là: mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp
xâm lược; mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến. Vận dụng sáng
tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào hoàn cảnh cụ thể ở Việt Nam.
+ Về mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ trên: Cương lĩnh đã đề cao vấn
đề dân tộc (chống đế quốc) lên trên vấn đề giai cấp (chống phong kiến). Vì
mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp là mâu thuẫn bao trùm,
chi phối các mâu thuẫn khác, giải phóng dân tộc là vấn đề cấp thiết nhất.
- Về lực lượng cách mạng: ngoài giai cấp công nhân, nông dân, cách
mạng Việt Nam “phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông để
kéo họ đi vào phe vô sản giai cấp. Còn đối với phú nông, trung, tiểu địa chủ
và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít ra
cũng làm cho họ trung lập”.
- Vai trò của Đảng cộng sản: cách mạng muốn thắng lợi phải đặt dưới
sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, chính đảng của giai cấp công nhân, đội tiên
phong của giai cấp công nhân.
- Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới. Vì
giai cấp tư sản ở các nước câu kết với nhau để đàn áp phong trào đấu tranh
giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa. Cho nên, cách mạng ở các nước
thuộc địa muốn thắng lợi, thì nhân dân các nước thuộc địa phải đoàn kết lại
với nhau và đoàn kết với giai cấp vô sản thế giới.
Câu 11 (mục d) Bằng những sự kiện lịch sử cụ thể, hãy nêu rõ các
khuynh hướng chính trị và bước phát triển mới của phong trào cách mạng
Việt Nam trong những năm 1919 – 1929.
a. Hai khuynh hướng:
đến năm 1927, liên tiếp nổ ra nhiều cuộc bãi công của công nhân viên chức
và học sinh học nghề; lớn nhất là cuộc bãi công của công nhân sợi Nam
Định, đồn điền Cam Tiêm, Phú Riềng… Từ năm 1928 đến năm 1929, phong
trào đã có tình thống nhất trong toàn quốc, có 40 cuộc bãi công nổ ra từ Bắc
chí Nam... Các phong trào thời kì này đã liên kết được nhiều ngành, nhiều
địa phương, trình độ giác ngộ của công nhân đã được nâng cao. Giai cấp
công nhân trở thành một lực lượng chính trị độc lập.
+ Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc:
Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đến với chủ nghĩa Mác — Lênin, tìm
thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam...
Từ năm 1921 đến năm 1930, Người đã tích cực hoạt động truyền ba
chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam. Nhờ những đóng góp thiết thực của
Người: xuất bản báo chí, viết bài, báo cáo tham luận, đặc biệt là hai tác
15
phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp” và “Đường Kách mệnh” những tư
tưởng của chủ nghĩa Mác - Lênin đã ngày càng được thâm nhập rộng rãi vào
Việt Nam.
+ Sự ra đời và hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên,
Tân Việt Cách mạng đảng có tác dụng thúc đẩy phong trào công nhân phát
triển từ tự phát (1919 - 1925) lên tự giác (1926 - 1929).
b. Bước phát triển mới của phong trào cách mạng Việt Nam trong giai đoạn
1919 - 1929:
- Quy mô ngày càng lớn, thu hút ngày càng đông đảo các tầng lớp
nhân dân.
- Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên, Tân Việt, Việt Nam Quốc dân
đảng ra đời là bước tiến dài của phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt
Nam.
- Khuynh hướng vô sản ngày càng lớn mạnh. Ba tổ chức Cộng sản ra