TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIÊU HỌC
______ * * * ______
TRẦN THỊ NGỌC
RÈN LUYỆN THÓI QUEN VỆ SINH
CHO TRẺ 5 -6 TUỒI THÔNG QUA
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ở
•
•
•
TRƯỜNG MẦM NON CỎ LOA
ĐÔNG ANH - HÀ NỘI
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
•
•
•
•
Chuyên ngành: Phương pháp chăm sóc vệ sinh trẻ em
HÀ NỘI - 2015
HÀ NỘI - 2015
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường ĐHSP Hà Nội 2, các
thầy cô giáo trong khoa Giáo dục Tiếu học, khoa Sinh - KTNN đã giúp đỡ em
trong quá trình học tập tại trường và tạo điều kiện cho em hoàn thiện khoá luận
tốt nghiệp này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô giáo Nguyễn Thị Việt Nga Người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong quá trình học tập và
nghiên cứu đế hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cô giáo và các em học sinh trường
mầm non Cố Loa - Đông Anh - Hà Nội đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian em
thực tập ở trường. Trong quá trình nghiên cứu, không tránh khỏi những thiếu sót và
hạn chế. Kính mong được sự góp ý kiến của các thầy cô và các bạn đồng nghiệp để
đề tài được hoàn thiện hơn.
Em xỉn chân thành cảm ơn!
Hà Nội, thảng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Ngọc
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài: “Rèn luyện thói quen vệ sinh thông qua hoạt động
trải nghiệm cho trẻ 5 tuối ở trường mầm non c ố Loa - Đông Anh - Hà Nội” là kết
quả mà em đã nghiên cứu qua đợt kiến tập hàng năm và đợt thực tập cuối năm.
Trong quá trình nghiên cứu em có sử dụng tài liệu của một số nhà nghiên cứu, một
: Phương pháp dạy học
TQVS
: Thói quen vệ sinh
MỤC LỤC
PHÀN MỞ ĐÀU..........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.....................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu..............................................................................................2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.............................................................................................2
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu...................................................................... 3
5. Phạm vi nghiên cứu................................................................................................3
6. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................3
7. Giả thuyết nghiên cứu............................................................................................3
8. Cấu trúc của khóa luận...........................................................................................3
NỘI DUNG...................................................................................................................5
CHƯƠNG 1: C ơ SỞ LÍ LUẬN VÀ THựC TIỄN CỦA ĐÈ T À /........................5
1.1. Lịch sử nghiên cứu................................................................................................ 5
1.1. ỉ. Trên thế giới....................................................................................................... 5
/./.2. Ở Việt Nam......................................................................................................... 7
1.2. Cơ sỏ’ lí luận.......................................................................................................... 8
7.2.7. Các khải niệm về thói quen vệ sinh....................................................................8
1.2.2. Giai đoạn hình thành thỏi quen vệ sinh............................................................ 9
1.2.3. Nội dung rèn luyện thói quen vệ sinh cho trẻ ..................................................10
1.2.4. Đặc điểm thói quen vệ sinh ở trẻ 5-6 tuổi........................................................15
1.2.5
CHƯƠNG 3: THAM VẤN CHUYÊN GIA.......................................................... 46
3.1. Mục đích tham vấn..............................................................................................46
3.2. Đối tượng tham vấn.............................................................................................46
3.3. Nội dung tham vấn..............................................................................................46
3.4. Kết quả tham vấn................................................................................................ 47
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................ 48
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẲO
PH Ầ N M Ở ĐÀU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục mầm non hiện đang ngày càng có vị trí quan trọng được các cấp
các ngành, được gia đình nhà trường và xã hội đặc biệt quan tâm. Trong báo cáo
giám sát toàn cầu về giáo dục cho con người năm 2005, UNESCO đã đánh giá
“Những năm đầu tiên của cuộc sống là giai đoạn chủ yếu của sự phát trỉến trí tuệ,
nhân cách và hành vỉ và việc chăm sóc giáo dục trẻ ở lứa tuổi trước tuổi học cỏ
liên quan đến việc phát triển nhận thức và xã hội tốt hon” Trong hệ thống giáo dục
Việt Nam, giáo dục mầm non là mắt xích đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc
dân, đặt nền móng cho sự hình thành và phát triến nhân cách trẻ và là cơ sở cho quá
trình học tập của trẻ ở các cấp bậc tiếp theo.
Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục rất quan trọng ở trường mầm
non, góp phần tích cực vào sự phát triển các mặt như tình cảm, thẩm mỹ, trí tuệ thể
chất và ngôn ngữ. Việc tố chức hoạt động trải nghiệm giúp trẻ thỏa mãn trí tò mò,
ham hiếu biết, thỏa mãn nhu cầu tìm hiếu, cho trẻ khám phá môi trường, trang bị
cho trẻ vốn kiến thức sơ đắng về các sự vật hiên tượng, rèn luyện khả năng quan
sát, tri giác và phát triến tư duy cho trẻ. Từ đó hình thành cho trẻ các kĩ năng kĩ xảo
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc thiết kế hoạt động trải nghiệm cho trẻ 5 tuổi ở
trường mầm non.
- Tìm hiểu cơ sở thực tiễn của việc thiết kế hoạt động trải nghiệm cho trẻ 5 tuổi ở
trường mầm non.
2
- Xây dựng quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm cho trẻ 5 tuổi ở trường mầm
non.
- Tham vấn chuyên gia về hiệu quả và tính khả thi của hoạt động giáo dục đã được
thiết kế
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm cho trẻ ở trường
mầm non.
- Khách thể nghiên cứu: Trẻ em ở trường mầm non c ố Loa - Đông Anh
5. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng và thực nghiệm được tiến hành ở trường Mầm non c ố Loa Đông Anh -H à Nội
6. Phương pháp nghiên cún
- Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp thống kê toán học
7. Giả thuyết nghiên cứu
Neu thiết kế hoạt động trải nghiệm cho trẻ 5- 6 tuổi một cách hợp lí sẽ góp
phần nâng cao hiệu quả việc tổ chức cho trẻ trải nghiệm nói riêng và chất lượng
giáo dục nói chung
8. Cấu trúc của khóa iuận
Phần mở đầu
Thuyết giáo dục trải nghiệm của Jonh Dewey sau này vẫn được các nhà giáo
dục học, nhà nghiên cứu lấy làm điểm tựa khi nghiên cứu về giáo dục trải nghiệm.
Năm 1984 giáo sư David Kold người Mỹ đã công bố công trình nghiên cứu của
mình. Ông đã xây dựng mô hình học tập qua kinh nghiệm gồm bốn giai đoạn như
sau:
Giai đoạn 1: Khởi động bằng việc tiếp thu kinh nghiệm
Giai đoạn 2: Quan sát và phản hồi
Giai đoạn 3: Hình thành khái niệm trừu tượng
5
Giai đoạn 4: Thử nghiệm chủ động
Theo David Kold trong mô hình của ông người học có thể tiếp cận ở bất cứ
giai đoạn nào trong 4 giai đoạn của chu trình học. Như vậy, giai đoạn trải nghiệm đã
có ban đầu, sau đó tiếp tục bằng quá trình phản hồi, thảo luận, phân tích và đánh
giá kinh nghiệm. [12]
Theo Cral Reges: “ Chỉ có cách học tập dựa trên sự khám phá bản thân hoặc
tự lĩnh hội thì mới giúp con người thay đổi hành vi của mình. Bản chất của nó
chính là giáo dục trải nghiệm”[13]
Còn Richard Ponzio và Sally Stanly cho rằng : “ Giáo dục trải ngiệm không
đơn thuần là phải thực hiện một hoạt động, từ đó rút ra những kết luận và vận dụng
vào các tình huống khác nhau. Mà thông qua việc kết hợp nhiều cảm giác trong quá
trình chia sẻ kinh nghiệm, tất cả người học đều được mở rộng hiểu biết của
mình”[13]
Như vậy trên thế giới quan niệm về giáo dục trải nghiệm đã được nhắc đến từ
lâu . Mặc dù có nhiều quan điểm nhưng đều đề cập đến cách học thông qua hoạt
động trải nghiệm sẽ giúp học sinh nhờ lâu và nó kết hợp lý thuyết với thực hành
trên thực tế.
Với mục tiêu giáo dục trẻ ở trường mầm non là giúp trẻ học cách sống và hoà
nên: “ Rèn luyện thói quen vệ sinh cho trẻ 5-6 tuối thông qua hoạt động trải nghiệm
ở trường mầm non” là một đề tài mới có ý nghĩa thiết thực trong công tác chăm sóc
và giáo dục trẻ, phù hợp với mục tiêu giáo dục hiện nay.[13]
7
1.2. Cơ sở lí luận
1.2.1. Các khái niệm về thói quen vệ sình
Đe hiếu rõ việc rèn luyện thói quen vệ sinh chúng tôi lần phân tích các khái
niệm: thói quen, thói quen vệ sinh.
Tác giả Ngô Công Hoàn: “ Thói quen thường chỉ những hành vi ứng xứ của cá
nhân được diễn ra trong điều kiện ốn định trong không gian và quan hệ xá hội rất
cụ thế”. Theo tác giả, nội dung thói quen bao gồm: Trật tự các thao tác hành vi hợp
lí; hệ thống thái độ tương ứng với trật tự, thao tác hành vi ốn định, bền vững của cá
nhân, thói quen hành vi thường gắn với nhu cầu của cá nhân.[2, tr.24]
Theo tác giả Hoàng Thị Phương: “ Thói quen thường đế chỉ những hành động
của cá nhân được diễn ra trong điều kiện ốn định về thời gian không gian và quan
hệ xã hội nhất định. Thói quen có nội dung tâm lí ốn định và thường gắn với nhu
cầu cá nhân. Khi đã trở thành thói quen mọi hoạt động tâm lí trở nên cố định ,cân
bằng và khó loại bỏ” [7,tr. 34].
Tác giả Nguyễn Thị Thư khi nghiên cứu về các điều kiện hình thành nên kĩ
năng và thói quen cho rằng: “ Thói quen cũng như kĩ năng là các hành động một
phần được tự động hoá .Nhưng khác với kĩ năng, thói quen không chỉ là khả năng
thực hiện hành động mà còn đảm bảo chính sự kiện hoàn thành hành động đó”
[8, tì*. 11].
Khái niêm thói quen - theo Đại từ điến Tiếng Việt -Nguyễn Như Ý (chủ biên)
là “ lối sống hay hành động do lặp di lặp lại lâu ngày trở thành nếp sống rất khó
thay đối [1 l,tr. 33]. Theo định nghĩa này thì thói quen được hiếu rất rộng, bao gồm
9
Giai đoạn 3: Hình thành kĩ xảo. Trẻ cần biết biến các hành động có ý chí
thành các hành động tự động hoá bằng cách luyện tập nhiều lần để giảm tới mức tối
thiểu sự tham gia của ý thức vào hành động.
Giai đoạn 4: Hình thành thói quen. Ớ giai đoạn này trẻ đã có kĩ xảo vệ sinh
nên cần củng cố lcách bền vững bằng việc rèn luyện cho trẻ để trở thành thói quen.
Như vậy ,có thể thấy kĩ xảo vệ sinh là kĩ xảo hướng tới sự bảo vệ và củng
cố sức khoẻ cho trẻ. Việc giúp trẻ thực hiện và rèn luyện các kĩ xảo vệ sinh giúp tạo
tiền đề để trẻ rèn luyện thói quen vệ sinh giúp cơ thể chống trọi được các bệnh tật
tránh được những dị tật thích nghi được với điều kiện sống, hình thành những thói
quen cơ bản để giúp trẻ có nề nếp tốt.
1.2.3. Nội dung rèn luyện thói quen vệ sinh cho trẻ
1.2.3.1 Thói quen vệ sinh thân thế
Việc giữ vệ sinh thân thế không những giúp trẻ chống được những tác nhân vi
khuấn gây hại từ môi trường bên ngoài xâm nhập vào cơ thế trẻ mà con giúp trẻ
biết cách thực hiện đúng những thao tác vệ sinh cá nhân trẻ. Đồng thời giúp trẻ tạo
được mối quan hệ với mọi người xung quanh. Các thói quen vệ sinh thân thế bao
gồm:
❖ Thói quen rửa mặt
- Trẻ cần hiểu được tại sao phải rửa mặt: Rửa mặt để được mọi người yêu mến,
cho khuôn mặt thơm tho sạch sẽ, xinh xắn và không mắc những căn bệnh về da
- Trẻ biết lúc nào cần rửa mặt: Rửa mặt trước và sau khi ăn, ngủ, khi ra đường và
khi mặt bẩn.
- Cách rửa mặt:
Rửa những nơi nào cần giữ sạch nhất, rửa từ khoé mắt ra đuôi mắt, sống mũi,
miệng, trán và cằm. Chiều hướng rửa từ trong ra ngoài, từ dưới lên trên, chuyển vị
11
Dùng nước sạch và ấm nếu trời lạnh, lấy khăn và xà phòng, xắn tay áo, vặn
vòi nước và thực hiện theo 6 bước rửa tay theo khuyến nghị của chuyên gia y tế của
tổ chức Y tế thế giới.
В 1: Làm ướt hai bàn tay bằng nước sạch, thoa xà phòng vào lòng bàn tay, chà sát
hai lòng bàn tay vào với nhau.
B2: Dùng ngón tay và lòng bàn tay này cuốn xoáy lần lượt vào ngón tay của bàn
tay kia và ngược lại.
B3: Dùng bàn tay này chà sát chéo lên mu bàn tay kia và ngược lại
B4: Dùng đầu ngón tay của bàn tay này miết vào từng kẽ ngón tay của bàn tay kia
và ngược lại.
B5: Chụm 5 đầu ngón tay của bàn tay này cọ vào lòng bàn tay và xoay đi xoay lại,
xoay cọ lần lượt hai bên cổ tay
B6: Xà cho tay hết xà phòng dưới nguồn nước sạch. Lau khô tay bằng khăn và giấy
sạch.
Lưu ý:
Thời gian cho mỗi lần rửa tay tối thiểu là 1 phút, các bước 2, 3, 4, 5 lặp lại tối
thiểu 5 lần mỗi bước. Mỗi lần rửa tay bằng xà phòng nhất định phải tuân thủ trình
tự 6 bước rửa tay như trên mới đảm bảo tiêu chuẩn diệt sạch vi khuẩn, giảm xuống
tối thiểu khả năng mắc bệnh và lây lan bệnh tật qua những bàn tay bẩn.
♦♦♦ Thói quen đánh răng
- Trẻ cần biết tại sao cần đánh răng: Cho răng thơm tho sạch sẽ, được mọi người
yêu mến, giúp răng chắc khoẻ, đẹp và không bị sâu răng...
- Lúc nào cần đánh răng: Đánh răng sau khi ăn vào buổi sáng sớm sau khi ngủ dậy
và trước khi đi ngủ...
- Cách chải răng: Hướng dẫn trẻ cách trải răng:
Phải chải cả 3 mặt răng:
13
-Trẻ biết thao tác cởi quần áo: cởi cúc, cởi ống tay, ống quần và khi mặc thì ngược
lại.
1.2.3.2. Thỏi quen ăn uống cỏ vãn hoá vệ sinh
Việc ăn uống không những nhằm đáp ứng nhu cầu sinh lí cơ thể, mà còn có
khía cạnh đạo đức thẩm, mỹ. Hành vi trên bàn ăn thể hiện sự tôn trọng mọi người
xung quanh và người phục vụ.
Trẻ cần nắm được các quy định về ăn uống như:
- Vệ sinh trước khi ăn: trẻ biết đi vệ sinh trước khi ăn, biết rửa tay, rửa mặt trước
khi ăn, ngồi đúng vị trí của mình, mời mọi người xung quanh.
- Vệ sinh trong khi ăn: biết sử dụng các dụng cụ ăn uống (cầm bát bằng tay trái,
cầm thìa bằng tay phải, cách giữ thìa, bát); biết nhai và nuốt đồ ăn (ngậm miệng lúc
nhai, ăn chậm, nhai kĩ, vừa nhai vừa nuốt...). Biết quý trọng đồ ăn, thức uống
(không làm rơi vãi, đổ thức ăn, không để thừa thức ăn, chỉ được ăn ở bát của mình
và ăn hết đồ ăn ở bát mình)
- Vệ sinh sau khi ăn: biết xếp bát, thìa, ghế vào đúng nơi quy định, uống nước, lau
miệng, lau tay sau khi ăn và đi vệ sinh nếu có nhu cầu.
1.2.3.3. Thói quen hoạt động cỏ vãn hoả vệ sinh
- Thói quen hoạt động có vệ sinh văn hoá thể hiện hành vi của trẻ khi tham gia các
hoạt động: vui chơi, học tập, lao động, và các sinh hoạt khác.
-Yêu cầu đối với trẻ khi tham gia các hoạt động là:
• Biết giữ gìn ngăn nắp nơi học, chơi, lao động và sinh h o ạt;
• Biết giữ gìn đồ đùng, đồ chơi, sách vở,
• Biết đặt mục đích cho hoạt động ,
• Biết tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động: chuẩn bị đồ dùng cần thiết cho
hoạt động chọn không gian thích hợp...
14
được coi là một trong những thói quen cơ bản nhất trong những TQVS của trẻ mẫu
giáo, TỌVS bao gồm các thói quen như thói quen rửa tay, rửa mặt, thói quen chải
tóc và thói quen mặc quần áo gọn gàng sạch sẽ. Lứa tuổi 5-6 tuổi là lứa tuổi trẻ
cũng đã có sự ý thức về công việc mà mình phải làm nhưng chưa cao như đối với
việc thực hiện vệ sinh cá nhân là một ví dụ điển hình. Do đặc điểm tâm lý của trẻ
mẫu giáo là sự tập trung chú ý chưa cao nên việc thực hiện vệ sinh cá nhân là một
việc làm mà không mấy trẻ em Việt Nam nói chung và trẻ 5 tuổi nói riêng có thể
làm thành thạo. Ngay từ các thao tác đơn giản như rửa mặt, hay mặc quần áo trẻ
cũng chưa có một khái niệm hay biểu tượng nào đúng đắn đẻ trẻ thực hiện.
>
Đối với thói quen hoạt động có văn hoá
Thói quen hoạt động có văn hoá được thể hiện rõ nhất ở ý thức tự giác của trẻ.
Nhưng hầu như trẻ 5 tuổi vẫn chưa có ý thức giữ gìn, bảo vệ đồ dùng đồ chơi.
Trong các hoạt động vui chơi ở lớp như việc chơi góc của trẻ thì trẻ chỉ tập trung
vào việc chơi chứ không hề quan tâm tới việc phải giữ gìn đồ chơi: trẻ thường hay
ném đồ chơi, vẽ bẩn lên đồ chơi. Đối với không gian học thì trẻ thường có hành
động bóc, lột, xé những bức tranh, con vật mà cô giáo đã dán trên tường.
Trong hoạt động học tập thì trẻ chưa lập được kế hoạch, không biết cách tổ
chức thực hiện kế hoạch hoạt động. Như vậy việc tổ chức rèn luyện thói quen này
bằng trải nghiệm là rất cần thiết.
>
Đối với thói quen ăn uống có văn hoá vệ sinh.
Cha ông ta có câu: “ Học ăn học nói, học gói học mở” trong đó việc ăn uống
được các cụ đưa lên hàng đầu. Với lứa tuổi mầm non là lứa tuổi dễ giáo dục nề nếp
trong ăn uống nhất đặc biệt lứa tuổi này trẻ đã có ý thức trong việc ăn uống, nhưng
hình thức học tập gắn liền với các hoạt động có sự chuấn bị ban đầu, có sự phản
hồi, trong đó đề cao kinh nghiệm chủ quan của người học .
Giáo dục trải nghiệm là giáo dục khoa học. Nó tập trung vào quá trình tác
động giữa cô giáo và học sinh. Họ là đối tượng được đưa vào thử nghiệm trực tiếp
cùng với môi trường và nội dung học tập.[6]
17