TRƯờNG ĐạI HọC NGOạI THƯƠNG
KHOA KINh Tế NGOạI THƯƠNG
KHOá LUậN TốT NGHIệP
Đề TàI:
MộT Số VấN Đề PHáP Lý của HợP ĐồNG VậN CHUYểN HàNG HOá
XUấT NHậP KHẩU BằNG ĐƯờNG BIểN
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Quốc Trung
Lớp : TC18B A6
Giáo viên hớng dẫn : TS Bùi Ngọc Sơn
Hà nội 2003
1
MụC LụC
Lời nói đầu Trang
Chơng I
Khái quát về hợp đồng vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu 6
bằng đờng biển
I . Khái niệm hợp đồng vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu 6
bằng đờng biển
II . Các loại hợp đồng vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu 6
bằng đờng biển
1. Hợp đồng vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu bằng tàu chợ 7
2. Hợp đồng vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu bằng tàu chuyến 12
III . Các nguồn luật điều chỉnh hợp đồng vận chuyển hàng hoá xuất
nhập khẩu bằng đờng biển 33
1. Nguồn luật điều chỉnh hợp đồng thuê tàu chợ 33
1.1 Công ớc Bruxell 1924 35
1.2 Công ớc Hamgurg 1978 40
1.3 Luật quốc gia 45
1.4 Tập quán hàng hải quốc tế 45
2. Các nguồn luật điều chỉnh hợp đồng thuê tàu chuyến 46
2.1 . Luật quốc gia 47
xuất nhập khẩu bằng đờng biển 73
I . Đối với hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng tàu chợ 73
II . Đối với hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng tàu chuyến 74
III. Một số tranh chấp thờng gặp trong quá trình thực hiện
hợp đồng thuê tàu chuyến 83
Kết luận 99
Phụ lục 99
3
Lời nói đầu
Trong buôn bán quốc tế, ký hợp đồng vận chuyển hàng hoá là vấn đề th-
ờng xảy ra đối với mỗi doanh nghiệp trong một thơng vụ làm ăn. Các bên quan
hệ với nhau, làm ăn với nhau, quen biết nhau có thể thông qua ngời môi giới, các
phơng tiện thông tin nên đôi khi không biết mặt nhau . Đặc biệt, trong thời gian
gần đây, do chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, mỗi ngày lại có
thêm hàng chục, hàng trăm doanh nghiệp ra đời. Các doanh nghiệp này đã và
đang tham gia vào hoạt động kinh doanh, kể cả kinh doanh xuất nhập khẩu trực
tiếp. Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào, nhất là các doanh nghiệp mới tham
gia vào kinh doanh cũng hiểu sâu , rõ ràng về hợp đồng vận chuyển hàng hoá,
mà cụ thể ở đây là các hợp đồng thuê tàu, các thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng ,
các từ viết tắt ,những khía cạnh pháp lý...., nên đã để xảy ra nhiều sai lầm đáng
tiếc , các vụ kiện tụng kéo dài gây tốn kém, đôi khi thua kiện chỉ ở các điều
khoản đơn giản , hớ hênh quy định khi ký hợp đồng. Một vấn đề đáng lu ý là các
doanh nghiệp, cha hiểu thấu đáo, hiểu cùng một cách các điều khoản trong hợp
đồng mẫu, các hợp đồng do đối tác thảo sẵn, hoặc các tập quán quốc tế Đây là
điểm yếu của các doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia vào thị trờng thuê tàu
quốc tế hiện nay .
Thêm một yếu điểm nữa của các doanh nghiệp Việt Nam, là ít sử dụng các
dịch vụ t vấn pháp lý chuyên nghiệp. Một trong những lý do là sự thiếu thốn các
văn phòng luật , công ty luật chuyên nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này, cũng
nh các doanh nghiệp cha có thói quen trả tiền để đợc t vấn, nên sự trả giá là khó
Khái quát về hợp đồng vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đờng biển
5
I. Khái niệm hợp đồng vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đờng biển
1. Khái niệm hợp đồng :
Theo Bộ luật dân sự nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam :
Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập , thay đổi hay
chấm dứt quyền , nghĩa vụ dân sự ( Điều 394 )
2. Khái niệm hợp đồng vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đờng biển:
Theo Công ớc của liên hợp quốc về chuyên chở hàng hoá bằng đờng biển ,
1978: Hợp đồng vận tải đờng biển là bất kỳ hợp đồng nào mà theo đó ngời
chuyên chở đảm nhận việc chuyên chở hàng hoá bằng đờng biển từ một cảng này
đến một cảng khác để thu tiền cớc .( Điều 1 khoản 6)
Theo Bộ luật hàng hải Việt Nam : Hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng
đờng biển là hợp đồng đợc ký kết giữa ngời vận chuyển và ngời thuê vận chuyển
mà theo đó ngời vận chuyển thu tiền cớc và dùng tàu biển để vận chuyển hàng
hoá từ cảng bốc hàng đến cảng đích . Nó đợc ký kết theo các hình thức, do các
bên thoả thuận và là cơ sở xác định quan hệ pháp luật giữa ngời vận chuyển và
ngời thuê vận chuyển. ( Điều 61)
Trớc đây, hợp đồng đã từng đợc thể hiện dới hình thức lời nói, song tình
trạng lời nói gió bay, đã nảy sinh nhiều tranh chấp nên ngày nay, ngời ta không
sử dụng hình thức này nữa, mà chỉ sử dụng hình thức văn bản chữ viết, đôi khi
còn đợc yêu cầu đóng dấu của cơ quan pháp luật có thẩm quyền.
II. Các loại hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đờng biển
Ngày nay tập trung lại thì có 3 phơng thức thuê tàu chính là:
-Phơng thức thuê tàu chợ
-Phơng thức thuê tàu chuyến
-Phơng thức thuê tàu định hạn
Đi kèm với mỗi phơng thức thuê tàu, là một loại hợp đồng thuê tàu. Trong
khuôn khổ khoá luận này chỉ đề cập đến loại hợp đồng, mà đối tợng của nó là
hàng hoá xuất nhập khẩu, nên không đề cập đến phơng thức thuê tàu định hạn,
khoang này bao gồm : Tên chủ tàu , tên ngời thuê tàu, tên hàng, số lợng, dung
tích hàng, tên tàu, thời gian bốc hàng, cảng xếp hàng/ dỡ hàng, giá cớc, Các
7
điều khoản và điều kiện khác theo vận đơn của hãng tàu . Đơn lu khoang , khi hai
bên đồng ý ký thì trở thành hợp đồng vận tải sơ bộ có giá trị ràng buộc hai bên .
Sau khi hàng hoá đợc xếp xuống tàu , ngời chuyên chở (Thuyền trởng ) cấp cho
ngời gửi hàng một vận đơn đờng biển ( B/L ). Mọi quyền lợi , nghĩa vụ , trách
nhiệm liên quan đến việc chuyên chở , tổn thất hàng hoá , .... đều đợc giải quyết
theo các điều đã ghi sẵn trong vận đơn chỉ do ngời chuyên chở lập và in .Tuy
nhiên, ngời chuyên chở cũng soạn thảo các điều khoản trong vận đơn theo các
công ớc quốc tế điều chỉnh vận đơn đã đợc nhiều quốc gia tham gia và phê chuẩn
. Nh vậy vận đơn đợc hiểu là bằng chứng của hợp đồng chuyên chở hàng hoá
bằng tàu chợ . Ngoài chức năng là bằng chứng của hợp đồng chuyên chở , vận
đơn còn thực hiện chức năng là biên lai nhận hàng của ngời chuyên chở và chức
năng là chứng từ xác nhận quyền sở hữu hàng hoá ghi trong vận đơn thuộc về ai .
Thông thờng, sau khi ngời thuê tàu trả tiền cớc vào tài khoản của ngời
chuyên chở, đại lý hãng tàu chợ mới trao bộ vận đơn gốc ( Original Bill of
Lading) cho ngời thuê tàu để đi thanh toán tiền hàng .
Ưu điểm của phơng thức thuê tàu chợ là : Tàu chạy đúng lịch trình, đảm
bảo thời gian giao, nhận hàng một cách chủ động, cớc ít thay đổi trong một thời
gian nhất định, thuận tiện cho ngời thuê tàu trong việc gửi hàng là toàn bộ chi phí
gửi hàng đã bao gồm trong tiền cớc. Nhợc điểm chính của phơng thức thuê tàu
này là giá cớc cao, hợp đồng đơn phơng, ngời thuê tàu phải theo các điều kiện in
sẵn của chủ tàu đa ra và thờng chỉ áp dụng cho những lô hàng có khối lợng nhỏ .
Vận đơn xác nhận mối quan hệ giữa ngời chuyên chở và ngời thuê chở,
đồng thời vận đơn điều chỉnh trực tiếp mối quan hệ giữa ngời chuyên chở và ngời
nhận hàng . Mọi vấn đề liên quan đến việc thiếu hụt , mất mát, h hỏng .... của
hàng hoá đợc giải quyết giữa ngời nhận hàng và ngời chuyên chở trớc hết căn cứ
vào vận đơn . Dới đây là các đặc điểm và nội dung chủ yếu của vận đơn.
1.3. Các nội dung chủ yếu của vận đơn áp dụng cho phơng thức thuê tàu
Trong các vận đơn ngời ta thờng quy định, các tranh chấp phát sinh theo vận
đơn, sẽ đợc đa ra Toà hoặc Trọng tài đợc chỉ định ở trong vận đơn để xét xử theo
quy tắc và thủ tục của Toà hoặc Trọng tài đó và luật áp dụng sẽ là luật của nớc đó,
trừ phi có thoả thuận khác. Các ông ty vận tải thờng chỉ định các Trọng tài hoặc
9
Tòa án tại nơi mà các công ty này có trụ sở đăng ký kinh doanh ,vì họ sẽ tiết
kiệm đợc chi phí cho đi lại, ăn ở, liên lạc khi phải theo các vụ kiện cáo, tranh
chấp , cũng nh dễ giành cảm tình của ngời xét xử .
+ Phạm vi trách nhiệm theo vận đơn :
Trong chuyển bằng đờng biển ,ngời chuyên chở có thể chỉ chịu trách về
hàng hoá từ cảng xếp hàng, đến cảng dỡ hàng và không chịu trách nhiệm về bất
cứ mất mát, h hỏng và tổn thất, đối với hàng hoá trong thời gian trớc khi xếp
hàng và sau khi dỡ hàng qua lan can tàu, hoặc ngời chuyên chở chịu trách nhiệm
đối hàng hoá, từ khi nhận hàng của ngời gửi hàng hoặc từ ngời thứ ba có thẩm
quền tại cảng xếp hàng, đến tận khi giao hàng cho ngòi nhận hàng, hoặc đại diện
của ngời nhận hàng tại cảng dỡ hàng phụ thuộc vào ngời chuyên chở áp dụng
theo quy tắc Hague Rules 1924 hay Hamburg 1978, hoặc luật quốc gia mà vận
đơn áp dụng .
+ Thông báo tổn thất và thời hạn khiếu nại : Mọi thông báo về mất mát, tổn
thất phải làm bằng văn bản, gửi cho ngời chuyên chở tại cảng dỡ hàng hoặc nơi
giao hàng tại thời điểm giao hàng tại cảng đích. Nếu hàng hoá tổn thất hoặc mất
mát không rõ ràng thì văn bản phải đợc gửi đến cho ngời chuyên chở trong vòng
3 ngày kể từ khi giao xong hàng tại cảng đích, ngoài thời hạn trên, ngời chuyên
chở đợc xem nh là đã giao hàng đúng nh miêu tả trong vận đơn. Ngời chuyên chở
đợc giải phóng mọi trách nhiệm đối với mất mát, tổn thất , trờng hợp không giao
hàng , mất hàng , chậm giao hàng , nếu văn bản khiếu nại, kiện không đợc gửi tới
ngời chuyên chở trong vòng một năm. (Điều 25 vận đơn HEUNG- A Shipping
Co,. LTD) .
+ Cớc phí và phụ phí: Cớc phí đợc tính dựa trên tính chất, khối lợng, dung
tích, trị giá của hàng hoá đã đợc khai báo bởi ngời gửi hàng tại thời điểm nhận
dụng, có thể là tàu đa dụng, tốc độ của tàu chuyến thờng không cao, trung bình
chỉ từ 12 - 14 hải lý/giờ. Tàu chuyến thờng chuyên chở hàng hoá theo yêu cầu
của ngời thuê tàu và trong một khu vực nhất định, nhng cũng có khi chạy xa vợt
đại dơng .
b/ Phơng thức thu tàu chuyến :
11
Thuê tàu chuyến (Voyage charter) là việc ngời chủ tàu (Shipowner) cho
ngời thuê tàu (Charterer), thuê một phần hay toàn bộ con tàu, để chuyên chở một
khối lợng hàng hoá nhất định, giữa hai hay nhiều cảng tuỳ theo thoả thuận và đợc
hởng cớc thuê tàu ( Freight) do hai bên thoả thuận .
2.2 Đặc điểm của phơng thức thuê tàu chuyến :
Từ khái niệm trên ta thấy , phơng thức thuê tàu chuyến có các đặc trng cơ
bản khác với các phơng thức thuê tàu khác nh :
- Tầu chuyến không chạy theo một hành trình và lịch trình định sẵn.
- Văn bản điều chỉnh giữa các bên gồm có hợp đồng thuê tàu và vận đơn đ-
ờng biển. Mối quan hệ giữa ngời đi thuê tàu và ngời cho thuê tàu chủ yếu đợc
điều chỉnh bằng một hợp đồng thuê tàu chuyến (Voyage Charter Party). Tuy
nhiên, xếp hàng xong ngời chuyên chở vẫn phát hành cho ngời gửi hàng, một
vận đơn, gọi là vận đơn theo hợp đồng thuê tàu chuyến (Charter Party B/L). Vận
đơn này đợc rút gọn rất nhiều vì các điều khoản của nó thờng đợc dẫn chiếu theo
hợp đồng thuê tàu . Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu điều chỉnh mối quan hệ giữa
ngời chuyên chở và ngời nhận hàng (Ngời cầm giữ vận đơn) khi ngời này không
phải là thuê tàu .
- Các bên trong hợp đồng thuê tàu chuyến có thể tự do thoả thuận các điều
khoản, các điều kiện chuyên chở, giá cớc ...
- Khác với tàu chợ ,cớc phí của tàu chuyến do ngời thuê tàu và ngời chuyên
chở thoả thuận và đợc ghi rõ trong hợp đồng, nó có thể bao gồm hoặc không phí
xếp, dỡ tuỳ thoả thuận. Cớc phí có thể tính theo khối lợng ,thuê bao , tấn dung
tích đăng ký tịnh.
2.3 Các u nhợc điểm của phơng thức thuê tàu chuyến :
hợp đồng .
+ Thuê bao : Ngời thuê, thuê nguyên cả tàu và trả cớc theo trọng tải con tàu
hoặc theo dung tích đăng ký, để đợc xếp hàng đầy tàu, hợp đồng thờng không
quy định rõ số lợng hàng, tên hàng. Tất nhiên, ngời thuê tàu không thể xếp hàng
quá trọng tải tàu, hoặc hàng hoá có thể làm nguy hại đến con tàu.
2.4 Hợp đồng thuê tàu chuyến:
13
2.4.1. Khái niệm hợp đồng thuê tàu chuyến:
Hợp đồng thuê tàu chuyến: là một loại hợp đồng chuyên chở hàng hoá
bằng đờng biển, làm bằng văn bản, trong đó ngời chuyên chở (Carrier) cam kết,
chuyên chở hàng hoá từ một hay nhiều cảng này và giao cho ngời nhận ở một,
hay nhiều cảng khác. Ngời thuê tàu cam kết trả tiền cớc đúng nh hai bên đã thoả
thuận trong hợp đồng .
Nh vậy, hợp đồng thuê tàu chuyến là một văn bản cam kết dựa trên sự tự
nguyện của hai bên, cho nên nó là văn bản pháp lý điều chỉnh trực tiếp quyền,
nghĩa vụ của ngời chuyên chở và ngời thuê chở bằng các điều khoản, buộc các
bên phải thực hiện đúng nh nội dung của nó. Nếu có bên nào thực hiện không
đúng những điều khoản đã cam kết, thì bị coi là vi phạm hợp đồng và phải chịu
hoàn toàn trách nhiệm đối với những hậu quả do hành vi vi phạm của mình gây
ra ( điều này cũng đã đợc thoả thuận trớc trong hợp đồng ).
2.4.2. Các loại hợp đồng mẫu thờng gặp trong nghiệp vụ thuê tàu chuyến:
Hợp đồng thuê tàu chuyến là kết quả của một quá trình đàm phán, thơng l-
ợng giữ hai bên rồi đợc ghi chép lại thành văn bản. Mỗi lần ký hợp đồng là một
lần đàm phán, nên để tiết kiệm thời gian và cũng để chuẩn hoá các hợp đồng đã
đợc các bên thực hiện, công nhận là tốt trong thời gian dài, và cũng để giảm các
tranh chấp, các tổ chức hàng hải quốc gia, quốc tế, các tổ chức luật pháp đã soạn
thảo các hợp đồng mẫu dựa trên các hợp đồng đã nói ở trên và khuyên các nhà
kinh doanh nên dùng trong nghiệp vụ thuê tàu chuyến .
Hiện nay, trên thế giới có khoảng trên 60 loại hợp đồng thuê tàu chuyến
đã đợc tuyển chọn làm mẫu và chia làm hai loại chính là :
do sơ xuất về nghiệp vụ gây nên .
2.4.3. Những điều khoản chủ yếu của một hợp đồng thuê tàu chuyến :
a/ Điều khoản các chủ thể của hợp đồng :
Các bên của hợp đồng thuê tàu chuyến bao gồm: Ngời chuyên chở, Ngời
gửi hàng, Ngời nhận hàng .
Trong hợp đồng cần ghi rõ tên, địa chỉ đăng ký kinh doanh, số điện thoại,
Fax, Telex, E-mail ....của các bên. Trong các hợp đồng ký qua ngời môi giới, đại
lý thì ngoài tên, địa chỉ, Tel, Fax,....của đại lý, ngời môi giới cũng không quên địa
15
chỉ của ngời chuyên chở và ngời thuê chở kèm thêm dòng chữ " Chỉ là đại lý "
( As agent only), ở bên trên chữ ký để sau này có tranh chấp khiếu nại gì, thì chủ
hàng liên hệ trực tiếp với ngời chuyên chở, chứ không phải là đại lý hay ngời môi
giới .
b/ Điều khoản về con tàu :
Đây là điều khoản hết sức quan trọng, vì nó là phơng tiện để chuyên chở
hàng hoá, nó liên quan trực tiếp đến sự an toàn của hàng hoá nói riêng và sự an
toàn, ổn định trong kinh doanh nói chung của các doanh nghiệp. Dới góc độ là
chủ hàng, anh ta rất quan tâm đến việc phải thuê đợc một con tàu thích hợp với
hàng hoá của mình, phải vận chuyển hàng hoá an toàn, phải tiết kiệm đợc chi phí
thuê tàu .
Khi thoả thuận để thuê và cho thuê một chiếc tàu, ngời ta phải chỉ định một
con tàu cụ thể nào đó. Khi đó, ngời ta phải ghi cụ thể vào hợp đồng: Tên con tàu,
hô hiệu (Call sign : Đây là tập hợp các chữ cái và con số đợc cấp khi đăng ký tàu,
thống nhất trên toàn thế giới, mỗi con tàu có một hô hiệu riêng, không trùng lặp,
dùng để liên lạc bằng vô tuyến điện), quốc tịch tàu, tên cơ quan đăng kiểm, hạng
tàu, năm đóng, nơi đóng, máy chính (Tên, công suất), máy phát điện (Số máy,
tên máy, công suất), cờ tàu, trọng tải toàn phần, trọng tải tịnh, dung tích toàn
phần, dung tích tịnh, dung tích chứa hàng rời, bao kiện, mớn nớc, các số đo dài,
rộng tàu, vận tốc hành trình, cấu trúc boong, số lợng cần cẩu, sức nâng, vị trí con
tàu lúc ký hợp đồng. Trong trờng hợp, chủ tàu muốn giành quyền thay thế tàu thì
ngày cuối cùng của Laydays hoặc sau đó vài ngày tuỳ thoả thuận trong hợp đồng.
Vì một lý do nào đó, nằm ngoài sự kiểm soát của ngời chuyên chở, tàu
không thể đến cảng xếp hàng đúng thời gian quy định, ngời chuyên chở phải
thông báo cho ngời thuê tàu biết lý do và thông báo, ngày dự kiến tàu đến cảng
xếp hàng . Khi nhận đợc thông tin đó, ngời thuê tàu phải báo cho ngời chuyên
chở biết, quyết định của mình là tiếp tục chờ để thực hiện hợp đồng hay huỷ.
d/ Điều khoản về hàng hoá :
17
Khi thuê tàu để chở một khối lợng hàng hoá nhất định các bên phải quy
định rõ trong hợp đồng : Tên hàng, loại bao bì, các đặc điểm của hàng hoá nh
tính chất lý, hoá, độ hao hụt ....Nếu ngời thuê tàu chuyên chở hai loại hàng trên
cùng một chuyến tàu, thì phải ghi chú và/ hoặc ( and/or) để tránh tranh chấp sau
này, ví dụ : "Than và hoặc xi măng" (Coal and/or ciment) vì quy định nh thế ngời
thuê tàu muốn giành quyền chọn hàng hoá (Cargo option).
- Quy định về số lợng hàng hoá: Có thể qui định theo khối lợng hay thể
tích để lấy cơ sở tính cớc.Thông thờng, ngời ta không quy định một con số chính
xác lợng hàng sẽ bốc, vì sẽ khó thực hiện mà thờng quy định một khoảng dung
sai nào đó nh : 1000 mét tấn (MT) hơn kém 5% thuyền trởng chọn, hoặc ngời
thuê chọn ( 1000 MT more or less 5% Master's option / Charterer's option), hay "
Khoảng 1000 mét tấn ( About 1000 MT ) .
- Khi gửi thông báo sẵn sàng xếp hàng, thuyền trởng sẽ công bố chính
thức lợng hàng hoá sẽ xếp. Ngời thuê tàu sẽ căn cứ vào đó để xếp hàng, nếu anh
ta không có đủ hàng để xếp thì phải trả cớc khống. Còn ngòi chuyên chở vì lý do
nào đó mà không xếp hết hàng, thì phải chịu bồi thờng các tổn thất, chi phí liên
quan cho ngời thuê tàu vì việc tàu bỏ lại hàng .
- Trong trờng hợp thuê bao: (Lumpsum) Ngời thuê có thể không phải ghi
tên hàng hoá, nhng phải đảm bảo hàng hoá không phải là hàng lậu và không đợc
xếp quá trọng tải và dung tích đăng ký của tàu .
e/ Điều khoản về cảng xếp / dỡ hàng :
- Trong hợp đồng thuê tàu các bên thoả thuận một, hay vài cảng xếp/dỡ
- " Điều kiện miễn cả chi phí xếp, dỡ, cào san, xếp đặt " (Free in and out,
stowage, trimming: FIOST) . Theo đó ngời chuyên chở đợc miễn tất cả các phí:
Bốc, dỡ, cào san, sắp đặt hàng .
- " Theo điều kiện tàu chợ " (Liner terms), tức ngời chuyên chở chịu tất cả
chi phí bốc, dỡ, cào san, sắp đặt giống nh thuê tàu chợ.Trờng hợp này hợp đồng
không quy định thởng/phạt xếp/dỡ nhanh, chậm mà quy định theo tập quán cảng
( CQD) .
g/ Điều khoản về c ớc phí thuê tàu :
19
Cớc phí (Freight): Là số tiền mà ngời thuê tàu phải trả cho việc vận
chuyển hàng hoá hoặc các dịch vụ liên quan đến việc vận chuyển. Cớc phí đợc
ngời thuê tàu và ngời chuyên chở thoả thuận và ghi rõ trong hợp đồng.Trong
nghiệp vụ thuê tàu, các bên đều rất quan tâm đến cớc phí vì nó chiếm tỉ trọng khá
lớn trong giá trị lô hàng, nhất là đối với loại hàng giá trị thấp mà lại vận chuyển
xa . Ví dụ : Than , Quặng ...
Cớc thờng đợc quy định trong hợp đồng nh sau :
+ Mức cớc : Đây là số tiền tính trên mỗi đơn vị tính cớc .
Đối với hàng nặng, đơn vị tính cớc có thể là Mét tấn (20USD/ MT FIOST),
Tấn Anh, Tấn Mỹ. Đối với hàng cồng kềnh thì đơn vị tính có thể là mét khối (10
USD/ M3 FIO), feet khối và các loại đơn vị tính cớc đặc thù khác nh " thùng "
đối với dầu thô, gallon đối với xăng dầu thành phẩm ....
Đối với hợp đồng thuê bao: Mức cớc thuê bao không phụ thuộc vào loại
hàng và khối lợng hàng chuyên chở, mà tính theo trọng tải hoặc dung tích đăng
ký của tàu .
+ Lợng hàng hoá tính cớc có thể tính theo một số cách :
- Căn cứ vào vào số lợng hàng hoá xếp lên tàu ở cảng gửi hàng (căn cứ vào vận
đơn).
- Căn cứ vào lợng hàng hoá giao tại cảng dỡ .
Khi chuyên chở các loại hàng rời giá trị thấp nh than đá, quặng sắt việc
cân lại hàng ở cảng dỡ rất tốn kém, nên để tiết kiệm thời gian và tiền bạc, ngời ta
hàng hoá chậm hơn quy định trong hợp đồng, thì ngời thuê sẽ phải chịu phạt một
khoản tiền gọi là tiền phạt bốc dỡ chậm .
Có hai cách quy định thời gian làm hàng:
Cách 1: Quy định một số ngày cụ thể " Thời gian xếp là 5 ngày, thời gian
dỡ là 4 ngày " hoặc " Thời gian xếp dỡ cả hai đầu là 10 ngày làm việc 24 giờ liên
tục, thời tiết tốt, ngày lễ, chủ nhật không tính trừ khi có làm ". Dới đây là một số
khái niệm về "ngày " và các vấn đề khác ....
+ Các loại ngày làm hàng thờng đợc quy định
21
- Ngày theo lịch (Days , running days) là ngày liên tục 24 tiếng tính từ 0h ngày
hôm nay đến 0h ngày hôm sau, bao gồm cả ngày chủ nhật, ngàylễ .
- Ngày làm việc (Working days) là ngày làm việc chính thức tại các nớc, hoặc
các cảng có liên quan, không tính ngày lễ, ngày Chủ nhật. Đây là ngày 24 tiếng,
tính từ 0h ngày hôm nay đến 0h ngày hôm sau, cho dù công việc có đợc tiến
hành hết 24 tiếng hay không. Quy định này, cũng sẽ gây hiểu khác nhau ở một
số nớc, ví dụ :Việt Nam ngày làm việc bắt đầu từ 7h30 kết thúc 16h30 từ thứ Hai
đến thứ Bảy, còn ở một số nớc khác lại quy định giờ làm việc từ 9h kết thúc 15h
và chỉ từ thứ Hai đến thứ Sáu (Châu âu và các nớc phát triển nghỉ cuối tuần 2
ngày). Tại các nớc Hồi giáo họ lại nghỉ thứ Sáu thay cho Chủ nhật, nên cũng phải
chú ý khi quy định trong hợp đồng . Vấn đề ngày lễ cũng cần phải chú ý, vì
không chỉ các quốc gia mới có ngày lễ, mà ở cả các vùng cũng có những ngày lễ
riêng, đặc biệt ở các nớc đa tôn giáo. Việc xác định có phải là ngày nghỉ hay
không, phải dựa vào một trong ba yếu tố sau: Luật , tập quán , thông lệ đợc sử
dụng tại cảng đó.
- Ngày làm việc 24 tiếng (Working days of 24 hours) là ngày làm việc, mà chỉ
khi nào làm đủ 24 tiếng mới coi là một ngày, cho dù phải làm nhiều ngày mới đủ
24 tiếng .
- Ngày làm việc 24 tiếng liên tục (Working days of 24 consecutive hours), là
ngày làm việc 24 tiếng liên tục, bất kể ngày hay đêm dù thời tiết có thuận lợi hay
không, không tính ngày lễ và Chủ nhật .
- Thởng cho toàn bộ thời gian tiết kiệm đợc (All time saved), tức là thởng cho
toàn bộ thời gian, mà ngời thuê tàu làm hàng nhanh sớm hơn quy định, kể cả
ngày lễ và Chủ nhật .
- Thởng cho toàn bộ thời gian làm việc tiết kiệm đợc ( All working time saved),
cũng tơng tự nh cách trên, nhng không thởng cho những ngày lễ và Chủ nhật tiết
kiệm đợc .
Phạt làm hàng chậm :
Ngời thuê tàu sẽ phải trả một khoản tiền phạt, gọi là tiền phạt làm hàng chậm
khi tàu phải nằm lại lâu hơn, so với thời gian quy định trong hợp đồng để làm
23
hàng. Mức phạt này đợc thoả thuận khi ký hợp đồng có thể là một số tiền nhất
định tính trên mỗi ngày bị phạt, hay trên một tấn dung tích đăng ký mỗi ngày bị
phạt .
Có hai hình thức phạt :
+ Thời gian phạt không giới hạn: Là khoảng thời gian không quy định một số
ngày nhất định, ngời thuê tàu sẽ chịu phạt cho đến khi công việc làm xong mới
thôi .
+ Thời gian phạt có giới hạn : Là số ngày phạt nhất định mà ngời thuê tàu đợc h-
ởng một mức phạt thấp hơn mức phạt giới hạn, nhng nếu quá thời hạn trên, mà
ngời thuê tàu vẫn cha làm hàng xong, thì phải chịu một hình thức phạt mới, gọi là
" Phạt lu tàu " gấp nhiều lần mức phạt thông thờng .
Điểm nổi bật trong cách quy định phạt của các hợp đồng mẫu là quy định
phạt trên " Mỗi ngày liên tục " hay " Mỗi giờ liên tục " bởi nguyên tắc của phạt là
"Khi đã phạt thì luôn luôn phạt", nên khi đã bị phạt thì tất cả những ngày sau
ngày thời gian làm hàng hết cho dù là ngày lễ hay chủ nhật, thời tiết xấu không
thể làm hàng cũng bị phạt . Để chống lại nguyên tắc trên ngời thuê tàu lại quy
định là " Ngày lễ, chủ nhật không tính vào thời gian làm hàng hay ngày chịu
phạt".
Thời gian cho phép có thể quy định riêng cho xếp/dỡ hàng, cũng có nghĩa
là tính thởng phạt riêng cho từng cảng, mà cũng có thể quy định chung cho cả
Việc thanh toán tiền thởng phạt xếp/ dỡ giữa ai với ai vào thời gian nào, ở
đâu, đồng tiền thanh toán, phơng thức thanh toán, phải đợc quy định cụ thể trong
hợp đồng, để tránh tranh chấp xảy ra .
i/ Điều khoản về trách nhiệm và miễn trách của ng ời chuyên chở :
+ Trách nhiệm của ngời chuyên chở thờng đợc quy định trong các hợp
đồng nh sau : Ngời chuyên chở phải chịu trách nhiệm về mất mát, h hỏng của
hàng hoá và chậm giao hàng chỉ trong trờng hợp mất mát, h hại hay chậm giao
hàng là do sự thiếu cần mẫn hợp lý, của ngời chuyên chở hay ngời làm công của
họ, để làm cho con tàu về tất cả các mặt có đủ khả năng đi biển và đảm bảo rằng
con tàu đợc biên chế , trang bị và cung ứng đầy đủ hoặc do hành động hay lỗi của
25