BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
-------------------------
VÕ VĂN LINH
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ CHẤP
NHẬN SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI
TỈNH QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số:
60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. HÀ NAM KHÁNH GIAO
T.P Hồ Chí Minh - Năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử
dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi
hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại
học Tài chính Marketing.
Tp. HCM, ngày …. tháng 07 năm 2015
Tác giả
Võ Văn Linh
tải thông tin dịch vụ đến người sử dụng, chú ý phát triển, nâng cao chất lượng dịch vụ
ngân hàng điện tử trên nền tảng di động, các ứng dụng thân thiện, đơn giản dễ sử dụng.
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................. i
TÓM TẮT LUẬN VĂN...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ....................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .............................................................................................. vii
DANH MỤC HÌNH VẼ ................................................................................................... viii
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................... ix
Chương 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU........................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................... 4
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 4
1.3.1.
Đối tượng nghiên cứu: ........................................................................................... 4
Khái niệm Chấp nhận sử dụng ............................................................................ 11
2.2.
Mô hình chấp nhận công nghệ TAM .................................................................. 11
2.3.
Các nghiên cứu đã được công bố trước đây ....................................................... 14
2.3.1.
Một số mô hình nghiên cứu trên thế giới............................................................ 14
2.3.2.
Các nghiên cứu trong nước .................................................................................. 21
2.4.
Mô hình nghiên cứu đề xuất ................................................................................ 22
2.4.1.
Mô hình TAM có điều chỉnh ............................................................................... 22
2.4.2.
Mô hình TAM và các yếu tố khác ....................................................................... 24
2.6.
Các giả thiết của mô hình nghiên cứu đề xuất.................................................... 35
Chương 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................................. 38
3.1.
Thiết kế nghiên cứu .............................................................................................. 38
3.2.
Nghiên cứu sơ bộ.................................................................................................. 39
3.3.
Nghiên cứu chính thức ......................................................................................... 40
3.3.1.
Xây dựng thang đo chính thức ............................................................................ 40
3.3.2.
Bảng hỏi điều tra chính thức ................................................................................ 41
3.3.3.
Phương pháp lấy mẫu và thu thập số liệu ........................................................... 42
3.3.3.1. Mẫu nghiên cứu định lượng................................................................................. 42
4.2.1.3. Nhóm biến quan sát của yếu tố Nhận thức rủi ro (PR) ...................................... 48
iv
4.2.1.4. Nhóm biến quan sát của yếu tố Chi phí sử dụng dịch vụ (FC) ......................... 49
4.2.1.5. Nhóm biến quan sát của biến Chấp nhận sử dụng E-Banking (EBA) .............. 50
4.2.2.
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) ..................................................................... 50
4.3.
Kiểm định giả thuyết nghiên cứu ........................................................................ 54
4.3.1.
Xem xét ma trận hệ số tương quan...................................................................... 54
4.3.2.
Dò tìm sự vi phạm các một số giả định cần thiết trong hồi quy bội ................. 56
4.3.2.1. Giả định về phương sai sai số không đổi ............................................................ 56
4.3.2.2. Giả định về tính độc lập của sai số ...................................................................... 57
4.3.2.3. Giả định về không có mối tương quan giữa các biến độc lập ........................... 57
4.3.2.4. Giả định về phân phối chuẩn của phần dư.......................................................... 59
4.3.3.
Phân tích hồi quy bội ........................................................................................... 60
Nhóm giải pháp gia tăng nhận thức dễ dàng sử dụng ....................................... 72
5.2.2.
Nhóm giải pháp gia tăng nhận thức hữu ích của dịch vụ .................................. 73
5.2.3.
Nhóm giải pháp về Chi phí sử dụng dịch vụ E-Banking. .................................. 74
5.2.4.
Nhóm giải pháp về Nhận thức rủi ro................................................................... 75
5.3.
Hạn chế của nghiên cứu ....................................................................................... 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................... 78
PHỤ LỤC .............................................................................................................................. i
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
ANOVA
: (Analysis of Variance) Phương pháp phân tích phương sai
PEU
: (Perceived Ease of Use) Nhận thức tính dễ sử dụng
POS
: (Point of Sale) điểm bán hàng
PU
: (Perceived Usefulness) Nhận thức sự hữu ích
SEM
: (Structural Equation Modeling) Mô hình cấu trúc tuyến tính
SPSS
: Phần mềm SPSS phân tích dữ liệu
TAM
: (Technology Acceptance Model) Mô hình chấp nhận công nghệ
TRA
: (Theory of Reasoned Action) Thuyết hành động hợp lý
TPB
Bảng 4.9 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett lần 2 ....................................................... 52
Bảng 4.10 Kết quả phân tích nhân tố ............................................................................... 52
Bảng 4.11 Kết quả Cronbach’s Alpha – PEU lần 2 ........................................................ 54
Bảng 4.12 Ma trận tương quan giữa các yếu tố trong mô hình nghiên cứu .................. 55
Bảng 4.13 Kết quả kiểm định Sprearman ........................................................................ 56
Bảng 4.14 Kết quả kiểm định Durbin – Watson ............................................................ 57
Bảng 4.15 Kết quả phân tích hệ số nhân tử phóng đại phương sai (VIF)..................... 58
Bảng 4.16 Kết quả hồi quy bội tuyến tính (R2) .............................................................. 60
Bảng 4.17 Kết quả phân tích ANOVA ........................................................................... 61
Bảng 4.18 Kết quả hồi quy theo phương pháp Stepwise ............................................... 62
vii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Tình hình sử dụng internet và thuê bao di động Việt Nam 2014 .................... 2
Hình 2.1. Mô hình TAM ................................................................................................... 13
Hình 2.2 Mô hình TAM của nghiên cứu ......................................................................... 23
Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất ............................................................................. 27
Hình 2.4 Các giả thuyết nghiên cứu ................................................................................. 35
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu ......................................................................................... 38
Hình 4.1 Phân phối của phần dư ...................................................................................... 59
Hình 4.2 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh ........................................................................ 64
viii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Hà Nam Khánh Giao, người trực
tiếp hướng dẫn tôi thực hiện nghiên cứu này. Thầy đã giúp tôi định hướng nghiên cứu
hàng điện tử cũng đã được một số ít ngân hàng Việt Nam đầu tư, phát triển từ năm
2000 và đến nay hầu hết các ngân hàng trong nước và chi nhánh ngân hàng nước ngoài
đều cung cấp cho khách hàng dịch vụ ngân hàng điện tử. Các ngân hàng trong nước
đang tập trung phát triển mạnh mẽ dịch vụ ngân hàng điện tử, không ngừng đưa ra các
dịch vụ tiện lợi, nhanh gọn và được hỗ trợ mạnh mẽ của các kênh phân phối hiện đại
như máy ATM, máy thanh toán tại các điểm bán hàng (POS), mạng lưới kênh phân
phối dịch vụ ngân hàng qua mạng điện thoại, máy tính cá nhân …
Sự phổ biến của Internet và điện thoại di động trong những năm gần đây mở ra
một thị trường tiềm năng cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử tại Việt Nam.
Theo số liệu của Cục thương mại điện tử và công nghệ thông tin – Bộ công thương,
tính đến cuối năm 2014, Việt Nam có hơn 36 triệu người sử dụng Internet (tăng 9% so
với cuối năm 2013) và xếp thứ 14 về số lượng người dùng internet toàn cầu, số lượng
thuê bao di động đạt 130 triệu thuê bao, trong đó 34% dân số có sử dụng internet qua
nền tảng di động. Như vậy, với dân số khoảng 90 triệu dân hiện nay, ở Việt Nam trung
1
bình cứ khoảng 2,5 người có 1 người sử dụng Internet và trung bình mỗi người sử dụng
khoảng 1,4 thuê bao điện thoại di động. Đây là một tiềm năng lớn cho việc phát triển
các dịch vụ ngân hàng điện tử.
Hình 1.1. Tình hình sử dụng internet và thuê bao di động Việt Nam 2014
Nguồn: Cục thương mại điện tử và công nghệ thông tin – Bộ công thương, trích trong
Báo cáo thương mại điện tử trên nền di động Việt Nam 2014, tr.2
Phát triển các dịch vụ ngân hàng dựa trên nền tảng công nghệ thông tin - EBanking- là xu hướng tất yếu, mang tính khách quan, trong thời đại hội nhập kinh tế
quốc tế. Lợi ích đem lại của E-Banking là rất lớn cho khách hàng, ngân hàng và cho
nền kinh tế nhờ những tiện ích, sự nhanh chóng, chính xác của các giao dịch. Đặc biệt,
trong bối cảnh các ngân hàng thương mại phải tìm mọi biện pháp để tiết giảm chi phí
đó, các Ngân hàng thương mại hoạt động tại tỉnh Quảng Ngãi cũng đang đẩy mạnh đầu
tư hạ tầng kĩ thuật, công nghệ, triển khai mạnh mẽ các ứng dụng dịch vụ E-Banking đã
xây dựng, giúp khách hàng có thể giao dịch đa dạng và thuận tiện. Song thực tiễn phát
triển dịch vụ E-Banking trên địa bàn Quảng Ngãi cũng cho thấy còn những khó khăn,
hạn chế trên con đường đưa các tiện ích này đến tay người sử dụng. Tuy nhiên, đến nay
chưa có nghiên cứu nào để xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận sử
dụng dịch vụ E-Banking của người sử dụng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này,
từ đó giúp các ngân hàng thương mại có định hướng và giải pháp tốt hơn trong việc áp
dụng công nghệ nói chung và phát triển dịch vụ E-Banking nói riêng đối với người sử
dụng tại địa bàn tỉnh Quảng Ngãi một cách có hiệu quả. Với mong muốn ấy, tác giả
3
chọn nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử
dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại tỉnh Quảng Ngãi”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu giải quyết những vấn đề cơ bản như sau
- Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử
dụng dịch vụ E-Banking tại tỉnh Quảng Ngãi.
- Lượng hóa tầm quan trọng của từng yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử
dụng dịch vụ E-Banking tại tỉnh Quảng Ngãi.
- Dựa vào kết quả khảo sát, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển
dịch vụ E-Banking tại tỉnh Quảng Ngãi.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu là sự chấp nhận sử dụng dịch vụ E-Banking của khách
hàng tại tỉnh Quảng Ngãi.
- Đối tượng khảo sát là công dân Việt Nam đang sinh sống tại tỉnh Quảng Ngãi
có độ tuổi trên 18, có giao dịch với ngân hàng ở bất kỳ loại hình dịch vụ nào.
thiết kế sẵn) và xử lý số liệu với chương trình SPSS (Statistical Pachage For Social
Sciences).
1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu
- Ý nghĩa khoa học của nghiên cứu này đó là sẽ góp phần khẳng định lý thuyết
của mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ EBanking của người tiêu dùng (mô hình TAM), đồng thời bổ sung thêm nghiên cứu về
yếu tố có tính chất đặc trưng vùng miền ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ EBanking của người tiêu dùng tại tỉnh Quảng Ngãi từ đó hình thành nên cơ sở khoa học
trong việc xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ E-Banking của các ngân hàng trên
địa bàn một cách có hiệu quả.
- Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu đó là kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp
cho các nhà quản trị ngân hàng cũng như các cơ quan nhà nước có liên quan nhận thấy
được mức độ tác động của các yếu tố đến sự chấp nhận sử dụng dịch vụ E-Banking của
người tiêu dùng tại tỉnh Quảng Ngãi như thế nào, để hoạch định chiến lược phát triển
5
có hiệu quả dịch vụ E-Banking trên địa bàn với đặc thù của một tỉnh thuộc khu vực
kinh tế khó khăn, hạ tầng về công nghệ và mức độ tiếp cận công nghệ của người dân
còn hạn chế.
1.7. Bố cục của nghiên cứu
Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài gồm 5
chương:
Chương 1: giới thiệu sự cần thiết của đề tài, mục tiêu, phạm vi và đối tượng
nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa khoa học, thực
tiễn của đề tài.
Chương 2: trình bày khái niệm về dịch vụ E-Banking, cơ sở lý thuyết về chấp
nhận sử dụng dịch vụ của người tiêu dùng, tham khảo các mô hình đã nghiên cứu về
các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng của khách hàng đối với dịch vụ EBanking, từ đó đề xuất mô hình lý thuyết cho nghiên cứu.
Chương 3: khái quát phương pháp nghiên cứu, giới thiệu về phương pháp thực
hiện và kết quả giai đoạn nghiên cứu định tính. Ngoài ra, trong chương này tác giả
chính dựa trên các khoản lưu ký của ngân hàng; sử dụng các sản phẩm dịch vụ mới.
Dịch vụ E-Banking là hệ thống kênh phân phối phát triển dựa trên cơ sở sử dụng công
nghệ thông tin hiện đại vào việc tổ chức cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Các
giao dịch điện tử được thực hiện thông qua các phương tiện giao dịch điện tử: Máy
thanh toán tại điểm bán hàng (EFTPOS), máy rút tiền tự động (ATM), ngân hàng qua
điện thoại, ngân hàng qua mạng internet, ngân hàng qua mạng nội bộ.”
7
Định nghĩa của dịch vụ E-Banking được sử dụng trong nghiên cứu này được
thông qua từ báo cáo của Ủy ban Basel, trong đó xác định nó cung cấp các sản phẩm
và dịch vụ ngân hàng bán lẻ và có giá trị nhỏ thông qua các kênh điện tử cũng như
thanh toán điện tử có giá trị lớn và các dịch vụ ngân hàng bán buôn khác được chuyển
giao điện tử. Sản phẩm và dịch vụ có thể bao gồm nhận tiền gửi, cho vay, quản lý tài
khoản, việc cung cấp các công cụ tài chính, thanh toán hóa đơn điện tử, và cung cấp
các sản phẩm và dịch vụ khác như tiền điện tử (Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng,
2003).
Dịch vụ E-Banking có lợi ích cho cả ngân hàng và khách hàng. Đối với ngân
hàng, dịch vụ E-Banking được thừa nhận là một vũ khí chiến lược; giúp họ đạt được
lợi thế cạnh tranh và tăng thị phần của mình. Hơn nữa, sử dụng dịch vụ E-Banking có
thể tiết kiệm chi phí các nguồn lực, đó là cần thiết cho các dịch vụ ngân hàng truyền
thống (Jayawardhena và Foley, 2000). Từ quan điểm của khách hàng, Aladwani (2001)
cho rằng dịch vụ E-Banking cung cấp dịch vụ nhanh hơn, dễ dàng hơn và đáng tin cậy
hơn cho khách hàng. Tuy nhiên, khách hàng vẫn do dự sử dụng các dịch vụ E-Banking,
bởi vì họ quan tâm đến vấn đề bảo mật, và họ có thể không có đủ khả năng để giao
dịch với các ứng dụng của dịch vụ E-Banking (Ayrga, 2011).
Theo tổng hợp của tác giả, dưới đây là một số loại dịch vụ E-Banking phổ biến
hiện nay.
Dịch vụ thanh toán qua POS
vụ Internet Banking hoạt động qua mạng máy tính toàn cầu. Qua dịch vụ Internet
Banking, khách hàng có thể thực hiện một số giao dịch như: xem thông tin về tài
khoản, chuyển tiền, xem thông báo lãi suất, thông báo tỉ giá, biểu phí dịch vụ và những
thông tin khác của ngân hàng, thanh toán các hóa đơn cho các hàng hóa, dịch vụ mà
khách hàng đã sử dụng, chuyển các thông tin dữ liệu từ Internet Banking xuống các
phần mềm ứng dụng của khách hàng …
Dịch vụ ngân hàng tự động qua điện thoại (Phone Banking)
Dịch vụ Phone Banking là hệ thống tự động trả lời các thông tin về dịch vụ, sản
phẩm Ngân hàng qua điện thoại hoạt động 24/24h. Đặc điểm của Phone Banking là hệ
thống này hoàn toàn làm việc tự động dựa trên chương trình đã được lập trình sẵn.
9
Dịch vụ Phone Banking cung cấp cho khách hàng một số tiện ích như: cung cấp tất cả
các thông tin về sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng một cách đầy đủ, cập nhật; cung cấp
các thông tin hữu ích về các sản phẩm dịch vụ mới, thanh toán hoá đơn và chuyển tiền,
tiếp nhận qua điện thoại các khiếu nại, thắc mắc, yêu cầu khóa thẻ từ khách hàng khi
sử dụng sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng.
Dịch vụ ngân hàng qua thiết bị di động (Mobile Banking)
Mobile Banking là loại dịch vụ ngân hàng hiện đại dựa trên công nghệ viễn
thông không dây của mạng điện thoại di động bao gồm việc thực hiện dịch vụ ngân
hàng bằng cách kết nối điện thoại di động với trung tâm cung cấp dịch vụ ngân hàng
điện tử (tương tự như Home Banking) và kết nối Internet trên điện thoại di động sử
dụng giao thức ứng dụng không dây WAP (Wireless Application Protocol). Khách
hàng dùng điện thoại di động nhắn tin theo mẫu của ngân hàng và gửi đến số dịch vụ
để yêu cầu ngân hàng thực hiện các giao dịch. Một số tiện ích mà dịch vụ Mobile
Banking cung cấp cho khách hàng như: cung cấp các thông tin liên quan đến hoạt động
tài khoản cá nhân khách hàng, thông báo số dư tài khoản bằng tin nhắn ngay khi có
giao dịch phát sinh, thực hiện giao dịch thanh toán hóa, đối với khách hàng chưa có tài
Trên thế giới, đã có vài tiếp cận lý thuyết đã được sử dụng để nghiên cứu và xác
định những yếu tố có ảnh hưởng đến việc chấp nhận và sử dụng những công nghệ
thông tin mới. Có thể kể đến một số lý thuyết được sử dụng nhiều trong nghiên cứu
vấn đề này, đó là:
Lý thuyết hành động hợp lí - TRA (Theory of Reasoned Action) là mô
hình nghiên cứu theo quan điểm tâm lí xã hội nhằm xác định các yếu tố
của xu hướng hành vi có ý thức (Fishbein & Ajzen, 1975; 1980);
Lí thuyết hành vi dự định - TPB (Theory of Planned Behaviour) được
Ajzen (1985; 1991; 2002) xây dựng từ lí thuyết gốc TRA, bổ sung thêm
yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi;
Mô hình chấp nhận công nghệ - TAM (Technology Acceptance Model)
dựa trên nền tảng của lí thuyết TRA cho việc thiết lập các mối quan hệ
11
giữa các biến để giải thích hành vi của con người về việc chấp nhận sử
dụng hệ thống thông tin (Davis & cộng sự, 1989; 1993);
Lí thuyết phổ biến sự đổi mới - IDT (Innovation Diffusion Theory) giải
thích quá trình đổi mới trong công nghệ được chấp nhận bởi người dùng
(Rogers, 1995);
Lí thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ - UTAUT (Unified
Theory of Acceptance and Use of Technology) được xây dựng bởi
Venkatesh & cộng sự (2003) để giải thích ý định hành vi và hành vi sử
dụng của người dùng đối với hệ thống thông tin. Mô hình UTAUT được
phát triển thông qua các mô hình như lí thuyết hành động hợp lí (TRA)
của Fishbein & Ajzen (1975; 1980), lí thuyết hành vi dự định (TPB) của
Ajen (1985; 1991; 2002), mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis
& cộng sự (1989; 1993), tích hợp lí thuyết hành vi dự định (TPB) và mô
hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Taylor & Todd (1995), lí thuyết
usefulness –PU) và nhận thức dễ sử dụng (perceive ease of use –PEU).
Ví dụ của các biến bên ngoài đó là sự đào tạo, ý kiến hoặc khái niệm
khác nhau trong sử dụng hệ thống.
(2)
Nhận thức sự hữu ích.
(3)
Nhận thức tính dễ sử dụng.
(4)
Thái độ hướng đến việc sử dụng: là thái độ hướng đến việc sử dụng một
hệ thống được tạo lập bởi sự tin tưởng về sự hữu ích và dễ sử dụng.
(5)
Dự định sử dụng: là dự định của người dùng khi sử dụng hệ thống. Dự
định sử dụng có mối quan hệ chặt chẽ đến việc sử dụng thật sự.
Nhận thức sự
hữu ích
Biến bên
ngoài
Thái độ sử
dụng
kênh chính như ATM, Chi nhánh ngân hàng, Ngân hàng qua điện thoại và Internet
Banking. Các yếu tố tâm lý như là dễ sử dụng, giao dịch an toàn, độ chính xác giao
dịch, tốc độ, tiện lợi, thời gian hữu ích, cung cấp các dịch vụ cá nhân khác nhau, mong
muốn xã hội, hữu ích, lợi ích kinh tế và sự tham gia của người sử dụng. Chiemeke et
al. (2006) đã tiến hành một cuộc điều tra thực nghiệm về chấp nhận sử dụng E-banking
tại Nigeria. Nghiên cứu xác định các yếu tố cản trở lớn đối với chấp nhận sử dụng dịch
vụ Internet Banking tại Nigeria chẳng hạn như, không an toàn, các phương tiện hoạt
động không tương thích bao gồm cả phương tiện viễn thông, cấp điện.
Aref và Mohammed (2001) đã kiểm tra việc chấp nhận sử dụng dịch vụ ngân
hàng qua điện thoại ở Arabia Saudi. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, mức thu nhập
14
và học vấn của người tiêu dùng có một vai trò quan trọng trong việc chấp nhận và sử
dụng dịch vụ ngân hàng qua điện thoại của họ.
Bảng 2.1 Tóm tắt những nghiên cứu quốc tế về chấp nhận sử dụng E-Banking
Tác giả
Nội dung
nghiên cứu
Mô hình
Yếu tố
Wai- Ching, Chấp nhận sử dụng TAM mở rộng
- Thuận tiện
sử dụng dịch vụ E-Banking với những đặc điểm khác nhau về độ tuổi, mức độ giáo dục,
mức thu nhập.
15