Các yếu kinh tế vĩ mô tác động đến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào việt nam - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
----------------------------------

MAI QUỐC THỊNH

CÁC YẾU TỐ KINH TẾ VĨ MÔ TÁC Đ ỘNG ĐẾN
VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)
VÀO VIỆT NAM.
CHUYÊN NGÀNH:

TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

MÃ SỐ:

60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Giảng viên hướng dẫn: TS ĐOÀN LIÊNG DIỄM

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014


Các yếu tố kinh tế vĩ mô tác động đến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam.

------------------------------------------------------------------------------------------LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công t rình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ
trợ từ Cô Đoàn Liêng Diễm. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề
tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình
nào.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU:............................. 16
2.1. Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) : ............................ 16
2.2.Các hình thức FDI ...........................................................................18
2.2.1 Phân theo bản chất đầu tư ......................................................... 18
2.2.2 Phân theo tính chất dòng vốn ....................................................19
2.2.3 Phân theo động cơ của nhà đầu tư .............................................19
2.3. Những nhân tố ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài .............20
2.3.1 Chênh lệch về năng suất cận biên của vốn giữa các nước .........20
2.3.2 Chu kỳ sản phẩm ......................................................................20
2.3.3 Lợi thế đặc biệt của các công ty đa quốc gia ............................. 21
------------------------------------------------------------------------------------------GVHD: TS. Đoàn Liêng Diễm

SVTH: Mai Quốc Thịnh
Trang 2


Các yếu tố kinh tế vĩ mô tác động đến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam.

------------------------------------------------------------------------------------------2.3.4 Tiếp cận thị trường và giảm xung đột thương mại .....................21
2.3.5 Khai thác chuyển giao kĩ thuật và công nghệ ............................ 21
2.3.6 Tiếp cận nguồn tài nguyên thiên nhiên......................................22
2.4. Mô hình nghiên cứu: .......................................................................22
2.4.1. Yếu tố quyết định của FDI: Bài học từ các nền kinh tế châu Phi:
..........................................................................................................22
2.4.2. Yếu tố quyết định của đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Ấn Độ,
Indonesia và Pakistan: phương pháp định lượng (Muhammad Azam,
Ling Lukman)....................................................................................27
2.4.3. Yếu tố quyết định đầu tư trực tiếp nước ngoài: Một cách tiếp cận
ngành và thể chế (James P. Walsh và Jiangyan Yu)........................... 33

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................95
5.1 Tổng hợp lại kết quả nghiên cứu...................................................... 95
5.2 Đề xuất kiến nghị ............................................................................99
5.2.1.

Nhóm giải pháp về quy hoạch. .............................................99

5.2.2.

Nhóm giải pháp về xúc tiến đầu tư .......................................99

5.2.3.

Nhóm giải pháp về cải thiện môi trường đầu tư ................. 100

5.2.4.

Nhóm giải pháp về tăng cường công tác hỗ trợ các nhà đầu tư

hiện có: ........................................................................................... 101
5.2.5. Các giải pháp khác................................................................. 102
5.3 Những hạn chế của đề tài. .............................................................. 104
5.4 Những gợi ý và hướng nghiên cứu tiếp theo ................................. 104
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 .................................................................... 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................... 106
TÀI LIỆU TRONG NƯỚC ..................................................................... 106
TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI ...................................................................... 107
------------------------------------------------------------------------------------------GVHD: TS. Đoàn Liêng Diễm

SVTH: Mai Quốc Thịnh


SVTH: Mai Quốc Thịnh
Trang 5


Các yếu tố kinh tế vĩ mô tác động đến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam.

------------------------------------------------------------------------------------------Bảng 4.16: Bảng kiểm định tính dừng của biến DFDI: .............................. 60
Bảng 4. 17: Bảng kiểm định tính dừng của biến DDRETAIL: ....................61
Bảng 4.18: Bảng kiểm định tính dừng của biến DDGDP :.......................... 62
Bảng 4. 19: Bảng kiểm định tính dừng của biến DCAP_STATE: ...............63
Bảng 4. 20: Bảng kiểm định tính dừng của biến DCAP_PVT: ...................64
Bảng 4.21: Bảng kiểm định tính dừng của biến DCAP_FR: ...................... 65
Bảng 4. 22: Bảng kiểm định tính dừng của biến DDEX_DEBT: ................66
Bảng 4.23: Bảng kiểm định tính dừng của biến DTO: ............................... 67
Bảng 4.24: Bảng kiểm định tính dừng của biến DINDUS: ........................ 68
Bảng 4. 25: Bảng kiểm định tính dừng của biến DDGOVEX :....................69
Bảng 4.26: Bảng kiểm định tính dừng của biến DTAX: ............................ 70
Bảng 4.27: Bảng kiểm định tính dừng của biến DDM2: ............................ 71
Bảng 4. 28: Bảng kiểm định tính dừng của biến DEXRAT: ....................... 72
Bảng 4.29: Bảng kiểm định tính dừng của biến DLABOR: ....................... 73
Bảng 4. 30: Mô hình hồi quy các biến ........................................................ 74
Bảng 4.31: Kiểm định thừa biến DDGDP3: ..............................................76
Bảng 4.32: Mô hình sau khi bỏ biến DDGDP3..........................................76
Bảng 4.33: Kiểm định thừa biến DEXRAT13: ..........................................77
Bảng 4.34: Mô hình sau khi bỏ biến DEXRAT13 .....................................77
Bảng 4.35: Kiểm định thừa biến DINDUS9: .............................................78
Bảng 4.36: Mô hình sau khi bỏ biến DINDUS9 ........................................79
Bảng 4.37: Kiểm định thừa biến DDEX_DEBT7: .....................................79
------------------------------------------------------------------------------------------GVHD: TS. Đoàn Liêng Diễm

SVTH: Mai Quốc Thịnh
Trang 7


Các yếu tố kinh tế vĩ mô tác động đến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam.

------------------------------------------------------------------------------------------CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trước những xu hướng và bối cảnh quốc tế phức tạp mang tính cạnh
tranh cao đòi hỏi chúng ta phải có một chiến lược tài tình thu hút vốn đầu tư
nước ngoài để đảm bảo thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội cho
thời gian tới.
Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đòi hỏi phải huy
động và sử dụng một cách có hiệu quả nhất các nguồn lực (lao động, vốn,
khoa học công nghệ,..) cho đầu tư phát triển. Trong các nguồn lực đó, vốn
là yếu tố rất quan trọng, tác động mạnh mẽ đến hoạt động đầu tư phát triển,
vốn là chìa khóa, là điều kiện hàng đầu để thực hiện CNH - HĐH và góp
phần vào mục tiêu CNH - HĐH. Trong khi tích luỹ nội bộ của nền kinh tế
nước ta còn thấp, thì việc thu hút các nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài, đặc
biệt là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là điều kiện cần thiết để đẩy
nhanh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Là một nền kinh tế lớn và phát triển nhất khu vực Đông Dương, Việt
Nam đã rất thành công trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài
(FDI) và đạt được sự phát triển mạnh mẽ trong nền kinh tế vĩ mô nước nhà,
chính sự phát triển mạnh mẽ này trong suốt hai thập kỉ qua đã cung cấp cho
tác giả động lực để nghiên cứu và phân tích mối quan hệ giữa FDI và các
yếu tố kinh tế vĩ mô của Việt Nam. Có thể thấy, để thu hút nhiều hơn nữa
loại hình đầu tư này cho phát triển kinh tế thì việc tìm hiểu mối quan hệ
giữa hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài v à môi trường kinh tế vĩ mô của
quốc gia nhận đầu tư là hết sức quan trọng trong tình hình hiện nay tại Việt

Việt Nam’" của NCS Lê Công Toàn năm 2001. Trong luận án này tác giả
đã hệ thống các lý luận về vai trò của các giải pháp tài chính trong quản lý
và thu hút FDI, kinh nghiệm của một số nước châu Á trong việc sử dụng
các công cụ tài chính để thu hút FDI, đánh giá thực trạng sử dụng các giải
pháp tài chính trong thu hút và quản lý FDI ở Việt Nam giai đoạn 1998 2000 đã đề ra các giải pháp cụ thể về tiền tệ, chi ngân sách, thuế... và cũng
đề ra các điều kiện cần thiết để thu hút và tăng cường quản lý FDI giai đoạn
2001 - 2010.
-“Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt
động FDI tại Thành phố HCM”, của NCS Trần Đăng Long năm 2002, nội
dung của luận án này tác giả đã tiến hành nghiên cứu công tác quản lý nhà
nước đối với hoạt động FDI về lý thuyết và thực trạng tại Thành phố HCM,
để ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động
FDI.
-“Một số giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp của các
nước G7 vào Việt Nam’" năm 2004, của NCS Trần Anh Phương. Tác giả
của luận án đã đánh giá thực trạng thu hút FDI của nhóm G7 vào Việt Nam
giai đoạn 1988 - 2002, xem xét mức độ tác động tới quá trình kinh tế xã hội
của đất nước để từ đó đề ra 2 nhóm giải pháp cấp bách như: gia tăng FDI từ
Nhật Bản, Anh, Mỹ, Pháp và nhóm giải pháp lâu dài.
- “Giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
ở Việt Nam”, của NCS Nguyễn Thị Kim Nhã năm 2005, đã mô tả bức tranh
toàn cảnh về thu hút FDI ở Việt Nam năm 1988 đến 2005, đánh giá các mặt
thành công và hạn chế các hoạt động thu hút FDI tại Việt Nam, phân tích
các nguyên nhân ảnh hưởng đến thành công và hạn chế đó. Từ đó nêu rõ
------------------------------------------------------------------------------------------GVHD: TS. Đoàn Liêng Diễm

SVTH: Mai Quốc Thịnh
Trang 9



không đạt được hiệu quả Pareto, vì thế hiệu quả Pareto là một tiêu chí quan
trọng trong việc đánh giá các hệ thống kinh tế và các chính sách chính trị.
Một phân bổ tối ưu Pareto mạnh là một phân bổ mà một cá nhân đặc
biệt mong muốn, đồng thời không có cách phân bổ nào cũng tốt như vậy
cho tất cả mọi người. Một phân bổ tối ưu Pareto yếu là một phân bổ mà
việc tái phân bổ lại là khả thi và được tất cả mọi người mong muốn.
Các đề tài cấp Thành phố, cấp Bộ:
- “ Chiến lược đổi mới chính sách huy động các nguồn vốn nước ngoài
phụ vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 - 2010” (2000),
Đề tài cấp Bộ của vụ tài chính đối ngoại, Bộ Tài chính, chủ nhiệm đề tài
TS.Trương Thái Phiên. Trong đề tài này, tác giả đã đưa ra các giải pháp chủ
yếu thu hút nguồn vốn FDI như: Đổi mới cơ cấu FDI nhằm chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, nâng cao chất lượng xây dựng quy hoạch đối với FDI, hoàn
thiện hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách quản lý nhằm cải thiện môi
trường đầu tư nước ngoài, mở rộng hợp tác đầu tư nước ngoài theo hướng
đa phương hóa, đa dạng hóa, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải tiến
công tác tổ c hức bộ máy quản lý, phân cấp và cơ chế hút vốn, nâng cấp cơ
sở hạ tầng, thúc đẩy hoạt động hỗ trợ, xúc tiến FDI, tăng cường công tác
bảo hộ sở hữu trí tuệ, phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân
lực trong nước phục vụ có hiệu quả hoạt động FD I.
-“Nghiên cứu các giải pháp cơ bản nhằm thu hút nguồn vốn FDI đầu
tư vào Hà Nội giai đoạn 2001 - 2005”, mã số 01X-07/13-2001-1, của Sở Kế
hoạch và Đầu tư Hà nội, chủ nhiệm đề tài Trần Văn Lưu. Trong phần giải
pháp, đề tài đã đề cập một số vấn đề chủ yếu như tư duy kinh tế, cải cách
hành chính trong công tác xúc tiến thu hút FDI và xét duyệt cấp giấy phép
đầu tư cho dự án, quy hoạch đô thị, phát triển nguồn nhân lực và tạo việc
làm, thúc đẩy xuất khẩu, đa dạng hóa hình thức đầu tư, chính sách thuế, đền
bù và giải phóng mặt bằng, quản lý vĩ mô, kiện toàn hệ thống pháp luật, cân
------------------------------------------------------------------------------------------GVHD: TS. Đoàn Liêng Diễm


sở hạ tầng, môi trường đ ầu tư ổn định, tránh những “cú sốc” bất ngờ trong
điều hành nền kinh tế, tiếp tục duy trì và phát triển những chính sách ưu đãi
đối với hoạt động đầu tư tại Việt Nam, có chính sách tích cực trong tiếp cận
và xâm nhập vào thị trường vốn quốc tế.
Các nghiên cứu nước ngoài :
“Yếu tố quyết định của FDI: Bài học từ các nền kinh tế châu Phi” là
công trình nghiên cứu của các nhà kinh tế học là Rojid Sawkut, Seetanah
Boopen, Ramessur-Seenarain Taruna và Sannassee Vinesh công bố năm
2009 trên tạp chí Business and Economics. Các yếu tố tác động lên vốn đầu
tư nước ngoài mà họ đề xuất bao gồm: Cường độtài nguyên ; Quy mô thị
trường; Chi phí lao động; Vốncon người; Mức thuế suất thuế doanh nghiệp;
Cởi mở; Chính trị ổn định. Kết quả hồi quy đều cho thấy các biến số này
đều có ý nghĩa thống kê.
“Yếu tố quyết định của đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Ấn Độ,
Indonesia và Pakistan: phương pháp định lượng (Muhammad Azam, Ling
------------------------------------------------------------------------------------------GVHD: TS. Đoàn Liêng Diễm

SVTH: Mai Quốc Thịnh
Trang 12


Các yếu tố kinh tế vĩ mô tác động đến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam.

------------------------------------------------------------------------------------------Lukman)” năm 2010 được đăng trên tạp chí: Journal of Managerial
Sciences. Nghiên cứu này được dựa trên dữ liệu chuỗi dữ liệu thời gian thứ
cấp 1970-2005. Dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu này đã được thu
được từ khảo sát kinh tế của Pakistan (nhiều số), Điều tra kinh tế của Ấn Độ
(nhiều số khác nhau), Báo cáo đầu tư thế giới (nhiều số khác nhau), và Ch ỉ
số Phát triển Thế giới (nhiều số khác nhau). Mô hình hồi quy tuyến tính sẽ
được sử dụng để phân tích các yếu tố tác động khác nhau lên dòng vốn FDI

đầu tư trực tiếp nước ngoài Việt Nam và mức độ quan trọng c ủa các yếu tố
kinh tế vĩ mô. Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp ổn định các biến số kinh
------------------------------------------------------------------------------------------GVHD: TS. Đoàn Liêng Diễm

SVTH: Mai Quốc Thịnh
Trang 13


Các yếu tố kinh tế vĩ mô tác động đến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam.

------------------------------------------------------------------------------------------tế vĩ mô nhằm thúc đẩy thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài và hạn chế
những tác động tiêu cực của loại hình đầu tư này đối với tăng trưởng và
phát triển kinh tế tại Việt Nam.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu yếu tố đầu tư trực tiếp nước ngoài và các yếu
tố kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 1990 -2012, tác
giả sẽ đưa ra mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài với các yếu tố
kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế Việt Nam.
Xem xét và phân tích mức độ ảnh hưởng khác nhau của các yếu tố
kinh tế vĩ mô lên vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài .
Đề xuất các giải pháp kinh tế vĩ mô nhằm thúc đẩy thu hút đầu tư
trực tiếp nước ngoài và hạn chế những tác động tiêu cực của loại hình đầu
tư này đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế tại Việt Nam.
1.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: FDI và các yếu tố kinh tế vĩ mô của Việt
Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
 Phạm vi nội dung: Nghiên cứu vấn đề về mối quan hệ giữa đầu tư
trực tiếp nước ngoài với các yếu tố kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế
Việt Nam qua phương pháp hồi quy.

vây, nghiên cứu này sẽ giúp cho ta đánh giá dung từ đó hoạch định các biện
pháp thu hút vốn hợp lý hạn chế tác động xấu của vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài.
Ba là; nghiên cứu này sử dụng phương pháp hồi quy đa biến và các
kiểm định về đồng liên kết, tính dừng, kiểm định phương sai sai số thay đổi
và kiểm định hiện tượng tự tương quan chuỗi để đánh giá ý nghĩa của mô
hình. Vì vậy, nghiên cứu này sẽ là nguồn tài liệu tham khảo về phương
pháp luận, thiết kế nghiên cứu cho sinh viên.
1.7. Kết cấu đề tài:
Ngoài lời mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn chia thành
năm chương như sau:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

------------------------------------------------------------------------------------------GVHD: TS. Đoàn Liêng Diễm

SVTH: Mai Quốc Thịnh
Trang 15


Các yếu tố kinh tế vĩ mô tác động đến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam.

------------------------------------------------------------------------------------------CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU:
2.1. Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI):
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (tiếng Anh: Foreign Direct Investment,

------------------------------------------------------------------------------------------GVHD: TS. Đoàn Liêng Diễm

SVTH: Mai Quốc Thịnh
Trang 16


Các yếu tố kinh tế vĩ mô tác động đến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam.

------------------------------------------------------------------------------------------Theo Luật Đầu tư năm 2005 của Việt Nam thì “Đầu tư trực tiếp là
hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động
đầu tư” còn “Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài bỏ vốn
để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam”, theo đó có thể hiểu FDI là
hình thức nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu t ư và tham gia quản lý hoạt
động đầu tư tại Việt Nam. [9]
Như vậy, từ các quan điểm đã nêu ở trên, có thể hiểu vốn FDI là hình
thức nhà đầu tư nước ngoài dịch chuyển tiền, công nghệ... từ nước này sang
nước khác đồng thời nắm quyền quản lý, điều hành với mục đích thu được
lợi ích kinh tế từ nước tiếp nhận đầu tư.
Đặc điểm của vốn FDI:
Thứ nhất, chủ đầu tư vốn FDI là chủ sở hữu vốn, là một bộ phận của
hình thức chu chuyển vốn quốc tế trong đó chủ đầu tư có quốc tịch nước
ngoài, tiến hành đầu tư tại một nước kh ác vì vậy nhà đầu tư nước ngoài phải
chấp hành luật pháp của nước tiếp nhận đầu tư. Chủ sở hữu vốn đầu tư trực
tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình sử dụng vốn, có nghĩa vụ và
quyền lợi từ hoạt động sản xuất kinh doanh tương ứng với phần vốn góp đó.
Trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đầu tư dưới hình thức 100% vốn
thì có toàn quyền quyết định, nếu góp vốn thì quyền này phụ thuộc vào mức
độ góp vốn. Thu nhập từ hoạt động đầu tư này phụ thuộc hoàn toàn vào kết
quả sản xuất kinh doanh, mức độ lãi đượ c chia theo tỷ lệ góp vốn của các
bên, nếu bị lỗ thì trách nhiệm của các bên cũng tương ứng với phần góp vốn

trực tiếp của hình thức đầu tư này nên vốn FDI ít chịu sự chi phối, ràng
buộc của chính phủ so với các hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài khác,
lĩnh vực mà vốn FDI thường hướng tới l à những lĩnh vực mang lại lợi
nhuận cao cho nhà đầu tư nước ngoài.
Thứ tư, vốn FDI là hình thức đầu tư trực tiếp của các nhà đầu tư nước
ngoài, họ mang vốn đến nước khác để đầu tư. Vì vậy, khác với các nguồn
vốn vay, vốn FDI tại nước sở tại không phải hoàn trả nợ và cũng không tạo
gánh nặng nợ quốc gia, đây là một ưu điểm so với các hình thức đầu tư
nước ngoài khác. Việc mang vốn từ bên ngoài vào đầu tư tại nước sở tại sẽ
tạo thêm nhiều vốn cho đầu tư, nhất là những nước đang phát triển và vốn
này không phải là khoản nợ của quốc gia, sẽ đảm bảo an ninh tài chính cho
quốc gia tiếp nhận vốn tốt hơn nhiều so với các khoản vốn vay quốc gia
khác. Để được gọi là vốn FDI thì phía nhà đầu tư nước ngoài phải đóng góp
một tỷ lệ nhất định, lượng vốn này tùy theo quy đị nh của từng nước và
được thay đổi thay đổi theo thời gian.
Thứ năm, vốn FDI là hình thức xuất khẩu tư bản nhằm thu lợi nhuận
cao và các nhà đầu tư nước ngoài quyết định về quy mô và sử dụng vốn
FDI. Do các nhà đầu tư nước ngoài luôn hướng tới mục tiêu tìm kiếm lợi
nhuận cao nên có thể gây ra nhiều thiệt thòi, tổn thất ảnh hưởng đến lợi ích
quốc gia và mục tiêu thu hút vốn của nước nhận đầu tư.
2.2.Các hình thức FDI
2.2.1 Phân theo bản chất đầu tư
- Đầu tư phương tiện hoạt động
------------------------------------------------------------------------------------------GVHD: TS. Đoàn Liêng Diễm

SVTH: Mai Quốc Thịnh
Trang 18


Các yếu tố kinh tế vĩ mô tác động đến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam.

còn nhằm tranh giành các nguồn tài nguyên chiến lược để khỏi lọt vào tay
đối thủ cạnh tranh.
- Vốn tìm kiếm hiệu quả

------------------------------------------------------------------------------------------GVHD: TS. Đoàn Liêng Diễm

SVTH: Mai Quốc Thịnh
Trang 19


Các yếu tố kinh tế vĩ mô tác động đến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam.

------------------------------------------------------------------------------------------Đây là nguồn vốn nhằm tận dụng giá thành đầu vào kinh doanh thấp
ở nước tiếp nhận như giá nguyên liệu rẻ, giá nhân công rẻ, giá các yếu tố
sản xuất như điện nước, chi phí thông tin liên lạc, giao thông vận tải, mặt
bằng sản xuất kinh doanh rẻ, thuế suất ưu đãi,điều kiện pháp lí
- Vốn tìm kiếm thị trường
Đây là hình thức đầu tư nhằm mở rộng thị trường hoặc giữ thị trườn g
khỏi bị đối thủ cạnh tranh giành mất.Ngoài ra, hình thức đầu tư này còn
nhằm tận dụng các hiệp định hợp tác kinh tế giữa nước tiếp nhận với các
nước và khu vực khác, lấy nước tiếp nhận làm bàn đạp để thâm nhập vào
các thị trường khu vực và toàn cầu.
2.3. Những nhân tố ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.3.1 Chênh lệch về năng suất cận biên của vốn giữa các nước
Có sự khác nhau về năng suất cận biên (số có thêm trong tổng số đầu
ra mà một nhà sản xuất có được do dùng thêm một đơn vị của yếu tố sản
xuất)của vốn giữa các nước. Một nước thừa vốn thường có năng suất cận
biên thấp hơn. Còn một nước thiếu vốn thường có năng suất cận biên cao
hơn. Tình trạng này sẽ dẫn đến sự di chuyển dòng vốn từ nơi dư thừa sang
nơi khan hiếm nhằm tối đa hóa lợi nhuận. V ì chi phí sản xuất của các nước

giảm giá và do đó dẫn tới quyết định cắt giảm chi phí sản xuất. Đây là lý do
để các nhà cung cấp chuyển sản xuất sản phẩm sang những nước cho phép
chi phí sản xuất thấp hơn.
2.3.3 Lợi thế đặc biệt của các công ty đa quốc gia
Stephen H. Hymes (1960, công bố năm 1976),[28] John H. Dunning
(1981)[26], Rugman A. A. (1987) [30]và một số người khác cho rằng các
công ty đa quốc gia có những lợi thế đặc thù (chẳng hạn năng lực cơ bản)
cho phép công ty vượt qua những trở ngại về chi phí ở nước ngoài nên họ
sẵn sàng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Khi chọn địa điểm đầu tư, những
công ty đa quốc gia sẽ chọn nơi nào có các điều kiện (lao động, đất
đai,chính trị) cho phép họ phát huy các lợi thế đặc thù nói trên. Những công
ty đa quốc gia thường có lợi thế lớn về vốn và công nghệ đầu tư ra các nước
sẵn có nguồn nguyên liệu, giá nhân công rẻ và thường là thị trường tiêu thụ
tiềm năng... ta dễ dàng nhận ra lợi ích của việc này.
2.3.4 Tiếp cận thị trường và giảm xung đột thương mại
Đầu tư trực tiếp ra nước n goài là một biện pháp để tránh xung đột
thương mại song phương. Ví dụ, Nhật Bản hay bị Mỹ và các nước Tây Âu
phàn nàn do Nhật Bản có thặng dư thương mại còn các nước kia bị thâm
hụt thương mại trong quan hệ song phương. Đối phó, Nhật Bản đã tăng
cường đầu tư trực tiếp vào các thị trường đó. Họ sản xuất và bán ô tô, máy
tính ngay tại Mỹ và châu Âu, để giảm xuất khẩu các sản phẩm này từ Nhật
Bản sang. Họ còn đầu tư trực tiếp vào các nước thứ ba, và từ đó xuất khẩu
sang thị trường Bắc Mỹ và châu Âu.
2.3.5 Khai thác chuyển giao kĩ thuật và công nghệ
Không phải FDI chỉ đi theo hướng từ nước phát triển hơn sang nước
kém phát triển hơn. Chiều ngược lại thậm chí còn mạnh mẽ hơn nữa. Nhật
------------------------------------------------------------------------------------------GVHD: TS. Đoàn Liêng Diễm

SVTH: Mai Quốc Thịnh
Trang 21

FDI it  f ( RES it , SIZE it , WAGE it , XMGDP it , SER it , POL it ) (1)
Họ sử dụng i để chỉ số các quốc gia và t chỉ số thời gian.

------------------------------------------------------------------------------------------GVHD: TS. Đoàn Liêng Diễm

SVTH: Mai Quốc Thịnh
Trang 22


Các yếu tố kinh tế vĩ mô tác động đến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam.

------------------------------------------------------------------------------------------Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu FDI ở Châu Phi:
Mức độ tài nguyên (RES)
Quy mô thị trường (SIZE)
Chi phí lao động (WAGE)

Đầu tư trực tiếp

Độ mở thương mại (XMGDP)

nước ngoài

Học vấn (SER)

(FDI )

Chính trị (POL)
Cường độ tài nguyên (RES): Khi ấn định bởi lý thuyết chiết trung,
tất cả các nước khác nhau được ưu đãi với nguồn tài nguyên thiên nhiên sẽ
nhận được nhiều vốn FDI hơn. Rất ít nghiên cứu về yếu tố quyết định

một yếu tố mà các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài sẽ xem xét và các mức
thuế của nước chủ nhà cao hơn sẽ được dự kiến để ngăn chặn FDI tiềm
năng. Có vẻ tuy nhiên pha trộn kết quả thực nghiệm như ví dụ Kemsley
1998) và Billington (1999) đã tìm thấy các mức thuế suất thuế nước chủ
nhà là một yếu tố quan trọng trong việc xác định dòng vốn FDI trong khi
Wheeler và Mody (1992) nghiên cứu đã tìm thấy các mức thuế suất nước
chủ nhà không đáng kể. Mức thuế suất đã được làm sẵn từ Bộ Tài chính
và phát triển kinh tế của đất nước.
Thương mại cởi mở: Đây là một giả thuyết tiêu chuẩn mà cởi mở
khuyến khích FDI (Hufbauer và cộng sự năm 1994.). Trong lý thuyết, tỷ lệ
thương mại so với GDP thường được sử dụng như một biện pháp đo lường
------------------------------------------------------------------------------------------GVHD: TS. Đoàn Liêng Diễm

SVTH: Mai Quốc Thịnh
Trang 24


Trích đoạn Kiểm định tính dừng của các biến trong mô hình: Kết quả nghiên cứu Nhóm giải pháp về tăng cường công tác hỗ trợ các nhà đầu tư Các giải pháp khác Những gợi ý và hướng nghiên cứu tiếp theo
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status