BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
SÚC SA VẮT PHÔM MA SÁC
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH CHAMPASACK – NƯỚC CHDCND LÀO
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TP. HỒ CHÍ MINH - 2014
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
SÚC SA VẮT PHÔM MA SÁC
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH CHAMPASACK – NƯỚC CHDCND LÀO
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60.34.01.02
Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Thế Tri
TP. HỒ CHÍ MINH - 2014
T
9
2
T
9
2
2.Mục đích nghiên cứu ....................................... Error! Bookmark not defined.
T
9
2
T
9
2
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................... Error! Bookmark not defined.
T
9
2
T
9
2
4.Phương pháp nghiên cứu ................................. Error! Bookmark not defined.
T
9
2
2
1.1 THUẾ VÀ VAI TRÒ CỦA THUẾ .................... Error! Bookmark not defined.
T
9
2
T
9
2
1.1.1 Khái niệm thuế . ........................................ Error! Bookmark not defined.
T
9
2
T
9
2
1.1.2 Đặc điểm của thuế ..................................... Error! Bookmark not defined.
T
9
2
T
9
2
T
9
2
T
9
2
T
9
2
1.2 CÁC TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG HỆ THỐNG THUẾ TỐI ƯU. ................... 10
T
9
2
T
9
2
1.2.1 Tính hiệu quả: ........................................................................................... 11
T
9
2
T
9
2
1.2.2 Tính công bằng:......................................................................................... 11
T
9
2
1.3.1 Khái niệm, mục tiêu nội dung và vai trò của quản lý thuế: ......................... 12
T
9
2
T
9
2
1.3.2 Nguyên tắc quản lý thuế ............................................................................ 13
T
9
2
T
9
2
1.3.3 Các mô hình tổ chức Bộ máy quản lý thuế : .............................................. 14
T
9
2
T
9
1.3.3.3 Mô hình tổ chức bộ máy theo chức năng ...................................... 19
T
9
2
T
9
2
T
9
2
T
9
2
1.3.3.4 Mô hình kết hợp giữa các nguyên tắc quản lý thuế ....................... 20
T
9
2
T
9
2
T
9
2
1.3.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả quản lý thuế .. 23
T
9
2
T
9
2
1.4 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THUẾ Ở CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI. .......... 25
T
9
2
T
9
2
1.4.1 Tăng cường sự tuân thủ tự nguyện của ĐTNT ........................................... 26
T
9
2
T
9
2
1.4.2 Phân loại các ĐTNT để thực hiện các biện pháp quản lý khác nhau........... 26
T
T
9
2
1.4.6 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế và cung cấp dịch vụ cho
T
9
2
người nộp thuế ................................................................................................... 29
T
9
2
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
T
9
2
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CHAMPASACK – NƯỚC CHDCND LÀO. ................... 32
T
9
2
2.1 KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC
T
9
2
T
T
9
2
T
9
2
t ỉnh Champasak. ................................................................................................ 33
T
9
2
T
9
2
2 .1.3 K hái quát họat động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
T
9
2
T
9
2
T
9
2
2.3
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH CHAMPASACK
38
2.3.1 Hệ thống chính sách thuế và mô hình quản lý thuế hiện hành của Lào ....... 38
T
9
2
T
9
2
2.3.1.1. Hệ thống chính sách thuế của Lào. ............................................... 39
T
9
2
T
9
2
iv
2.3.1.2. Mô hình quản lý thuế ở CHDCND Lào ....................................... 40
T
9
2
2.3.2.2 Từ khi Luật Quản lý Thuế có hiệu lực thi hành............................. 45
T
9
2
T
9
2
T
9
2
T
9
2
2.3.3 Kết quả thu thuế đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. ..................... 49
T
9
2
T
9
2
nghiệp…….. ................................................................................... 57
T
9
2
2.4ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NHỮNG THÀNH QUẢ VÀ TỒN TẠI TRONG QUẢN
T
9
2
T
9
2
T
9
2
LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
CHAMPASACK. ..................................................... Error! Bookmark not defined.
T
9
2
2.4.1 Những thành quả: ...................................................................................... 63
T
9
2
T
9
2
T
9
2
2.4.2 Những tồn tại :........................................................................................... 67
T
9
2
T
9
2
2.4.2.1 Về chính sách thuế ....................................................................... 67
T
9
2
T
9
2
T
9
2
3.1ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH CHAMPASACK
T
9
2
T
9
2
ĐẾN NĂM 2015. ...................................................................................................... 74
T
9
2
T
9
2
3.1.1 Chiến lược phát triển từ năm 2011-1015.................................................... 74
T
9
2
T
9
2
3.1.2 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2015: ....................... 75
T
9
2
T
9
2
3.2.2 Mục tiêu cụ thể .......................................................................................... 77
T
9
2
T
9
2
v
3.3 PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI
T
9
2
VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CHAMPASACK............... 78
T
9
2
3.3.1. Cải cách quản lý thuế gắn liền với cải cách chính sách thuế..................... 78
T
9
2
CHDCNDLÀO ......................................................................................................... 80
T
9
2
3.4.1 CẢi cách chính sách thuẾ................................................................................ 80
T
9
2
T
9
2
3.4.2 CẢI CÁCH QUẢN LÝ THUẾ .................................................................... 81
T
9
2
T
9
2
3.4.2.1 Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy thu thuế ............................... 82
T
9
2
3.4.2.3 Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế ... 85
T
9
2
T
9
2
T
9
2
T
9
2
3.4.2.4 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và hỗ trợ tổ chức, cá nhân nộp
T
9
2
T
9
2
T
9
2
3.4.3.1 Hoàn thiện quy trình quản lý thuế ................................................ 91
T
9
2
T
9
2
T
9
2
T
9
2
3.4.3.2 Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý thuế................................... 94
T
9
2
T
9
2
T
9
2
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 101
T
9
2
T
9
2
PHỤ LỤC 01 ............................................................ Error! Bookmark not defined.
T
9
2
T
9
2
PHỤ LỤC 02 .......................................................................................................... 107
T
9
2
T
9
2
ĐTNT
đối tượng nộp thuế
05
QLT
quản lý thuế
06
GDP
(Gross Domestic Product) là giá trị tổng thu nhập quốc nội
T
3
1
T
6
3
T6
3
1
T6
3
cán bộ công chức
12
XNK
xuất nhập khẩu
13
TGTT
giá trị gia tăng
14
TT ĐB
tiêu thụ đặc biệt
15
WB
ngân hàng thế giới (World Bank)
16
IMF
1
T
3
1
T
3
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Thuế ra đời và phát triển gắn liền với sự hình thành và phát triển của Nhà
nước và nền kinh tế hàng hóa. Đối với mọi quốc gia, thuế luôn là nguồn thu chủ
yếu của Ngân sách Nhà nước. Hệ thống thuế của Nhà nước được xây dựng trên cơ
sở những điều kiện kinh tế - chính trị - xã hội cụ thể trong mỗi giai đoạn lịch sử
nhất định.
Quản lý thuế là một trong những nội dung quan trọng của quản lý Nhà nước
về kinh tế. Quản lý thuế tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến toàn bộ đời sống kinh
tế - xã hội của một quốc gia. Ngày nay, trong bối cảnh toàn cầu hoá về kinh tế, quản
lý thuế không chỉ chịu sự chi phối thuần túy của riêng mỗi quốc gia mà còn chịu sự
chi phối, ảnh hưởng bởi những yếu tố mang tính khu vực và quốc tế. Quản lý thuế
đã trải qua các thời kỳ cải cách, bổ sung, hoàn thiện nhằm phù hợp với tiến trình
xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn công nghiệp hoá - hiện đại hoá
đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế.
Tuy nhiên, việc tiếp tục đổi mới trong quản lý thuế ở của Nhà nước nói
chung và các địa phương nói riêng cũng đặt ra nhiều vấn đề về lý luận và thực tiễn
cần được nghiên cứu như:
-
Đứng trước yêu cầu cấp thiết đó kết hợp với kiến thức tiếp thu được trong
quá trình theo học khóa đào tạo cao học kinh tế, tôi chọn đề tài “ Hoàn thiện quản
lý thuế đối với các doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh Champasack - nước
CHDCND Lào” làm luận văn thạc sĩ kinh tế của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hoá các lý luận cơ bản về quản lý thuế, phân tích đánh giá thực
trạng công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh Champasack
- Nước CHDCND Lào, từ đó rút ra những tồn tại và đưa ra các giải pháp khắc phục
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý thuế.
Phạm vi nghiên cứu là công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp trên
địa bàn Tỉnh Champasack- Nước CHDCND Lào. Luận văn cũng giới hạn việc khảo
sát thực tế chỉ đề cập đến việc phân tích, đánh giá công tác quản lý thuế do cơ quan
thuế đảm nhận trong khoảng thời gian từ năm 2008 - 2010.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã sử dụng phương pháp luận của logic
học kết hợp giữa các phương pháp khác như: phân tích, thống kê, tổng hợp so sánh
trong các phần trình bày lý luận cũng như thực tiễn quản lý thuế đối với các doanh
nghiệp trên địa bàn Tỉnh Champasack - Nước CHDCND Lào.
Phương pháp quan sát:
Đối tượng quan sát đó là các cán bộ quản lý ở các doanh nghiệp trên địa bàn
Tỉnh Champasack. Mục tiêu của quan sát là nhằm xác định những thuận lợi và
những khó khăn trong thực hiện chính sách thuể trên địa bàn, đề đề ra những giải
pháp phù hợp cho công tác quản lý thuế.
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp:
- Đối tượng 1: Phỏng vấn trưởng và phó phòng kế toán về những thuận lợi và
những khó khăn trong thực hiện chính sách thuể của doang nghiệp.
- Đối tượng 2 : Phỏng vấn Ban giám đốc. Nội dung phỏng vấn là nhằm đánh
Tổng quan về thuế và quản lý thuế
Chương 2:
Thực trạng quản lý thuế đối với các doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh
Champasack - Nước CHDCND Lào
Chương 3:
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thuế đối với các doanh
nghiệp trên địa bàn Tỉnh Champasack - Nước CHDCND Lào trong
thời gian tới
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ
1.1
THUẾ VÀ VAI TRÒ CỦA THUẾ
1.1.1 Khái niệm thuế
Thuế ra đời và tồn tại cùng với sự ra đời và tồn tại của Nhà nước và nền kinh
tế hàng hóa, do đó sự hiện diện của thuế trong nền kinh tế là một tất yếu khách
quan nhằm đảm bảo các nhu cầu chi tiêu theo chức năng của Nhà nước. Các-Mác
đã nói về quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và thuế như sau: “Thuế là cơ sở kinh tế
của bộ máy Nhà nước, là thủ đoạn giản tiện cho kho bạc thu được bằng tiền hay
sản vật mà người dân phải đóng góp để dùng vào mọi việc chi tiêu của Nhà
nước”. Ăng- Ghen cũng đã chỉ ra: Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có sự
thuế là khoản đóng góp có tính chất bắt buộc cho Nhà nước, được thực hiện mà
không đề cập đến lợi ích cụ thể của người đóng thuế. Cũng chính vì đặc điểm này
mà người nộp thuế thường không mấy dễ chịu và có cảm giác bị tước đoạt một
phần tài sản cá nhân của họ, dù rằng ai cũng muốn được hưởng nhiều dịch vụ
phúc lợi công cộng từ Nhà nước. Nhận thức được đặc điểm này của thuế, chúng
ta sẽ dễ dàng xác định những yêu cầu mà người nộp thuế thường đòi hỏi ở một hệ
thống thuế.
Từ những phân tích ở trên, có thể hiểu thuế theo khái niệm như sau: Thuế
là khoản đóng góp mang tính chất bắt buộc, trích từ một phần thu nhập của
các tổ chức và cá nhân cho Nhà nước theo quy định của pháp luật để phục vụ
cho các nhu cầu chi tiêu theo chức năng của Nhà nước.
1.1.2
Đặc điểm của thuế
Bản chất của thuế được thể hiện bởi các thuộc tính bên trong vốn có của nó,
những thuộc tính đó có tính ổn định tương đối và được thể hiện ra là các đặc điểm
của thuế. Nghiên cứu các đặc điểm của thuế cho phép chúng ta hiểu ra hơn bản chất
của thuế và phân biệt thuế với các khoản thu khác của ngân sách nhà nước (NSNN).
Thứ nhất, thuế là khoản thu của NSNN mang tính bắt buộc. Tính bắt buộc của
thuế là tất yếu khách quan xuất phát từ đặc tính của hàng hoá công cộng.Với đặc tính
của hàng hoá công cộng là có thể sử dụng chung và khó có thể loại trừ, NN luôn là
chủ thể cung cấp đại bộ phận hàng hoá công cộng cho xã hội nhằm đảm bảo cho việc
sử dụng tối đa của xã hội. Song không ai tự nguyện trả tiền cho việc hưởng thụ hàng
hoá công cộng do Nhà nước (NN) đầu tư cung cấp như: quốc phòng, môi trường
pháp luật, phòng dịch bệnh, tu sửa đê điều... Vì vậy, để đảm bảo nhu cầu chi tiêu
công cộng, tất yếu NN phải sử dụng quyền lực của mình để bắt buộc các thể nhân và
pháp nhân phải nộp thuế cho NN.
nhân, pháp nhân. Vì vậy, chính sách thuế luôn chứa đựng yếu tố chính trị - kinh tế xã hội rộng lớn.
Nguồn thu của thuế là kết quả các hoạt động kinh tế - xã hội. Tác động đến
mọi hoạt động kinh tế - xã hội như tiết kiệm, đầu tư, tiêu dùng, xuất nhập khẩu, giá
cả, thị trường, việc làm, thất nghiệp, công bằng xã hội.
1.1.3
Phân loại thuế
Khi nghiên cứu lý luận, các nhà kinh tế có thể dùng nhiều tiêu thức để phân
loại thuế. Trên cơ sở đó, nghiên cứu hoạch định chính sách thuế và tổ chức quản
lý thuế có hiệu quả.
6
Phân loại theo tính chất kinh tế
Cách phân loại cổ điển và thường được nhắc nhiều là căn cứ vào tính chất
kinh tế, tính chất có thể chuyển dịch gánh nặng về thuế giữa người nộp thuế và
người chịu thuế. Người ta phân chia thuế thành hai loại chủ yếu, đó là thuế trực thu
và thuế gián thu.
-
Thuế trực thu :
Thuế trực thu là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập của các đối tượng
nộp thuế. Việc động viên cho ngân sách qua thuế trực thu có tính công bằng hơn
so với thuế gián thu, bởi vì phần đóng góp về thuế thường phù hợp với khả năng
Thuế đánh vào hàng hóa, như: thuế Tiêu thụ Đặc biệt, thuế Xuất khẩu,
thuế Nhập khẩu.
7
Thuế đánh vào thu nhập, như: thuế Thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập
-
cá nhân.
-
Thuế đánh vào tài sản, như: thuế Nhà đất, thuế tài sản.
-
Thuế đánh vào việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu Nhà nước, như: thuế Tài
nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Phân loại thuế theo phương thức sử dụng
Theo phương thức này, thuế được phân thành: Thuế tổng hợp và thuế
chuyên dùng.
Thuế tổng hợp: Là loại thuế tuy được thu từ nhiều nguồn khác nhau
nhưng được tập trung vào Ngân sách Nhà nước và được sử dụng chung cho các
mục đích phát triển kinh tế – xã hội có tính chất toàn quốc.
giữ vai trò chủ yếu trong việc huy động nguồn lực để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu
của NN.
Thuế là công cụ quản lý và điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường, cùng với việc mở rộng chức năng của NN, thuế
đã thực sự trở thành công cụ quan trọng để NN thực hiện điều chỉnh vĩ mô nền kinh
tế quốc dân, tuỳ thuộc vào thực trạng kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, NN có thể
chủ động điều chỉnh chính sách thuế nhằm thực hiện mục tiêu điều chỉnh vĩ mô nền
kinh tế quốc dân như điều chỉnh chu kỳ kinh tế, cơ cấu kinh tế theo ngành và theo
vùng lãnh thổ, giá cả, điều kiện, đầu tư, việc làm, xuất nhập khẩu, phân phối lại thu
nhập, tổng cung, tổng cầu, ...
Sự phát triển của một nền kinh tế luôn mang tính chu kỳ, giai đoạn suy thoái
kinh tế, NN có thể giảm thuế để tăng cầu, khuyến khích đầu tư mở rộng sản xuất
kinh doanh nhằm khôi phục sự tăng trưởng của nền kinh tế. Ngược lại, giai đoạn
nền kinh tế phát triển quá nóng có nguy cơ dẫn đến mất cân đối và mất ổn định, NN
có thể tăng thuế để thu hẹp đầu tư nhằm đảm bảo các quan hệ cân đối và giữ vững
nhịp độ tăng trưởng bền vững của nền kinh tế.
Bằng việc ban hành các sắc thuế cụ thể với những quy định về đối tượng,
phạm vi điều chỉnh, thuế suất, các trường hợp ưu đãi và miễn giảm thuế, NN có thể
thực hiện được mục tiêu điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo ngành và vùng lãnh thổ,
điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu, khuyến khích tiêu dùng hoặc tiết kiệm, điều tiết
thu nhập giữa các tầng lớp dân cư giảm sự mất bình đẳng về thu nhập trong xã hội.
Tuy vậy, thuế có tác động thuận nghịch đồng thời đến các mục tiêu kinh tế xã hội vĩ mô nền kinh tế, NN phải xem xét thận trọng tác động tổng hợp của việc
điều chỉnh chính sách thuế đến các mục tiêu kinh tế - xã hội vĩ mô. Ngoài ra, NN
còn sử dụng thuế để tác động trực tiếp lên các yếu tố đầu vào của sản xuất như lao
động, vật tư, tiền vốn nhằm điều tiết hoạt động kinh tế trong nước, sử dụng thuế tác
động vào các hoạt động xuất, nhập khẩu nhằm thực hiện chính sách thương mại
quốc tế và hội nhập kinh tế thế giới.
chúng có mối quan hệ mật thiết nhằm thực hiện các nhiệm vụ nhất định của NN
trong từng thời kỳ.
Hệ thống thuế bao gồm nhiều hình thức thuế khác nhau, nhưng sự hình thành
hệ thống thuế lại do cơ sở thuế và pháp luật của NN quy định. Trong nền kinh tế thị
trường thuế, suy cho cùng đều lấy từ thu nhập trong quá trình tái sản xuất xã hội.
Thu nhập được vận động trong một chu trình khép kín và luôn luôn thay đổi hình
thái biểu hiện của nó. Sự biến đổi đa dạng đó đã nảy sinh các cơ sở thuế khác nhau,
tạo khả năng đánh thuế của chính phủ trên cơ sở sự luân chuyển của dòng thu nhập
khép kín và hình thành các hình thức thuế khác nhau.
Tuỳ theo bản chất chính trị của NN và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của
mỗi quốc gia trong từng giai đoạn, mỗi quốc gia đều có những căn cứ cụ thể để thiết
10
lập một hệ thống thuế nhằm thực hiện những mục tiêu của mình. Sau đây là các tiêu
thức chủ yếu thiết lập một hệ thống thuế.
1.2.1
Tính hiệu quả
Hệ thống thuế đảm bảo được tính hiệu quả đối với nền kinh tế khi giảm thiểu
được những tác động tiêu cực của thuế trong phân bổ nguồn lực vốn đã đạt được
hiệu quả dưới tác động của cơ chế thị trường, đồng thời phát huy được sự huy động
tích cực điều chỉnh lại những phân bổ nguồn lực chưa đạt hiệu quả nhằm đạt được
các mục tiêu kinh tế - xã hội vĩ mô của nền kinh tế quốc dân, cũng như mọi hoạt
động kinh tế - xã hội, tổ chức quản lý thu thuế tất yếu phải phát sinh các chi phí. Vì
vậy, tính hiệu quả của hệ thống thuế còn được đánh giá đối với cả công tác quản lý
thu thuế. Hiệu quả của công tác quản lý thu thuế được xem xét và đánh giá trong
thuế là điều kiện quan trọng để ổn định môi trường đầu tư kinh doanh. Chính sách
thuế luôn được đòi hỏi phải phù hợp với thực trạng kinh tế - xã hội là bất định. Vì
vậy, để đảm bảo tính ổn định của thuế đòi hỏi việc xây dựng và cải cách hệ thống
thuế phải có cách nhìn toàn diện và dài hạn để đoán trước được xu hướng vận dụng
của nền kinh tế quốc dân.
1.2.4
Tính thuận tiện
Tính thuận tiện của hệ thống thuế được hiểu là hệ thống thuế và từng sắc
thuế phải đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, dễ thực thi, dễ quản lý và có khả năng tự điều
chỉnh nhất định.
Hệ thống thuế phải đảm bảo tính thuận tiện là một đòi hỏi khách quan nhằm
đảm bảo tính khả thi của hệ thống thuế trong thực tiễn, động viên nguồn lực tài
chính và NSNN ở mức cao nhất với chi phí hành thu thấp nhất, hạn chế các trường
hợp tiêu cực có thể xảy ra, phải hợp với trình độ của người nộp thuế và cán bộ quản
lý thu thuế.
1.3
QUẢN LÝ THUẾ VÀ HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ
1.3.1
Khái niệm, mục tiêu nội dung và vai trò của quản lý thuế
Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế
nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào Ngân sách Nhà
nước theo quy định của pháp luật.
Đảm bảo tính hiệu lực của chính sách thuế và nâng cao hiệu quả thu thuế;
tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế nộp đúng, đủ, kịp thời số tiền thuế vào
đều do pháp luật quy định. Trong quan hệ quản lý, các bên liên quan có thể được
lựa chọn những hoạt động nhất định nhưng phải trong phạm vi quy định của pháp
luật về quản lý thuế.
- Hai là,. Đảm bảo tính hiệu quả
Giống như mọi hoạt động quản lý khác, hoạt động quản lý thuế phải tuân thủ
nguyên tắc hiệu quả. Các hoạt động quản lý thuế được thực hiện, các phương pháp
quản lý được lựa chọn phải đảm bảo số thu vào NSNN là lớn nhất theo đúng luật
thuế. Đồng thời, chi phí quản lý thuế là tiết kiệm nhất. Ví dụ như sự lựa chọn quy
trình, thủ tục về thuế rõ ràng, đơn giản phù hợp với điều kiện thực tiễn nhất định và
trình độ của người nộp thuế sẽ hứa hẹn mang lại nguồn thu cao hơn do tiết kiệm được
chi phí vận hành bộ máy thu thuế và chi phí của người nộp thuế so với việc áp dụng
một quy trình, thủ tục phức tạp hơn.
- Ba là, Thúc đẩy ý thức tự tuân thủ của người nộp thuế
Để đảm bảo hoạt động thu, nộp thuế đúng pháp luật, Nhà nước nào cũng
tăng cường các hoạt động quản lý đối với người nộp thuế. Trong điều kiện quản lý
thuế hiện đại, sự tăng cường vai trò của Nhà nước theo hướng tập trung vào kiểm
tra, kiểm soát kết quả thực hiện nghĩa vụ thuế phù hợp với quy định của pháp luật
(kiểm tra sau), đồng thời tạo điều kiện cho người nộp thuế chủ động lựa chọn cách
thức khai thuế và nộp thuế phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình, tôn trọng
tính tự giác của người nộp thuế. Để đảm bảo nguyên tắc này cần có hệ thống các
13
văn bản pháp luật thuế đầy đủ, rõ ràng, phù hợp; có các chế tài đủ mạnh để trừng
phạt các vi phạm pháp luật thuế và có tác dụng răn đe.
- Bốn là, Công khai, minh bạch
Công khai, minh bạch là một trong những nguyên tắc quan trọng của quản lý
thuế. Nguyên tắc công khai đòi hỏi mọi quy định về quản lý thuế, bao gồm pháp
luật thuế và các quy trình, thủ tục thu nộp thuế phải công bố công khai cho NNT và
tất cả những tổ chức, cá nhân có liên quan được biết. Nguyên tắc minh bạch đòi hỏi
trong thực tiễn. Quá trình áp dụng luật thuế vào nền kinh tế đòi hỏi sự chấp hành
của các đối tượng nộp thuế (ĐTNT), mà qua đó số thuế được huy động từ các thể
nhân và pháp nhân vào NSNN theo đúng luật định. Quá trình này thường
không gắn liền với sự “tự nguyện” mà cần có một hệ thống quản lý thuế để tổ chức
thực hiện, giám sát.
Hệ thống quản lý thuế, gồm các phương pháp, hình thức quản lý thu thuế,
các công cụ quản lý (các quy định, quy trình, biện pháp nghiệp vụ, phương tiện
quản lý), cơ cấu tổ chức bộ máy (các bộ phận, các đơn vị thuộc cơ quan thuế các
cấp trực tiếp hay gián tiếp thực hiện chức năng quản lý thuế và mối quan hệ giữa
chúng); đội ngũ cán bộ, công chức thuế và các cơ quan khác có liên quan đến
công tác thuế theo quy định của pháp luật … Trong đó, cơ cấu tổ chức bộ máy và
đội ngũ cán bộ thuế (gọi chung là bộ máy quản lý thuế) là một bộ phận cực kỳ
quan trọng trong hệ thống quản lý thuế.
Tổ chức bộ máy quản lý là một khâu quan trọng trong công tác quản lý thuế
(QLT), bao gồm việc xác định cơ cấu tổ chức bộ máy và phân bổ nguồn nhân lực
một cách hợp lý, nhằm xây dựng hệ thống QLT khoa học, phù hợp, đảm bảo tính
thống nhất, thực hiện đầy đủ, có hiệu quả các chức năng QLT nhằm thực thi
chính sách, pháp luật một cách nghiêm minh, đảm bảo thu đúng, đủ, kịp thời tiền
thuế vào NSNN.
Tổ chức bộ máy quản lý thuế có vai trò rất quan trọng, cụ thể như sau:
- Con người luôn là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại trong mọi
lĩnh vực quản lý. Trong bộ máy QLT, đội ngũ cán bộ, công chức thuế là bộ phận
quan trọng, góp phần vào việc xây dựng hệ thống chính sách thuế phù hợp, khoa
học, minh bạch và quyết định đề xuất, áp dụng các phương pháp, quy trình và các
biện pháp nghiệp vụ QLT hợp lý, khoa học bảo đảm tính tiên tiến, hiện đại, đạt
hiệu quả kinh tế cao.
- Bộ máy QLT có vai trò quyết định đến toàn bộ hệ thống thuế, nó được tổ
chức hợp lý, thực hiện đầy đủ các chức năng QLT thì bộ máy QLT sẽ phát huy
pháp quản lý đối với từng sắc thuế. Khi một chính sách thuế nào đó có sự bổ
sung, sửa đổi hoặc thay đổi qui trình quản lý thì chỉ phải thay đổi trong một phòng
quản lý sắc thuế đó hoặc khi có sắc thuế mới phát sinh thì chỉ cần thành lập
thêm một phòng mới để quản lý sắc thuế đó, các phòng khác không thay đổi.
- Mô hình này thuận lợi và phù hợp với các nước có nền kinh tế đang
chuyển đổi, có môi trường tài chính không ổn định và có các qui định khác nhau
về thủ tục quản lý đối với từng loại thuế.
16
Nhược điểm:
- Chi phí quản lý cao, hiệu suất quản lý thấp vì chức năng quản lý bị chồng
chéo giữa các bộ phận. Mỗi bộ phận đều phải thực hiện đầy đủ các chức năng
quản lý trong khi có những chức năng có thể chỉ do một bộ phận quản lý hoặc
mỗi bộ phận phải có một hệ thống chương trình phầm mềm riêng phục vụ quản
lý…
- Gây khó khăn trong việc tuân thủ luật thuế của người nộp thuế (NNT) vì để
hiểu và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế (nghĩa vụ nộp nhiều loại thuế khác nhau),
họ phải cần đến sự hỗ trợ của nhiều bộ phận trong cùng một cơ quan thuế. Dẫn
đến chi phí tuân thủ pháp luật của NNT và của cơ quan thuế cao.
- Dễ xảy ra sự thông đồng giữa NNT và cán bộ quản lý thuế do mỗi phòng
hoạt động độc lập với các phòng khác, làm cho sự kiểm tra, kiểm soát giữa các
phòng hoặc không có hoặc kém hiệu quả.
- Bộ máy quản lý cồng kềnh.
Trong quá trình áp dụng, mô hình quản lý theo sắc thuế vẫn đan xen với
quản lý thuế theo chức năng, bởi lẽ, trong bộ phận quản lý theo sắc thuế lại
hình thành các bộ phận thực hiện từng chức năng riêng biệt để quản lý đối với
sắc thuế đó (như: hỗ trợ người nộp thuế, kê khai thuế, kiểm tra, thanh tra thuế...).
Mặt khác, mỗi chức năng quản lý còn phải điều chỉnh theo từng nhóm giao dịch