BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
NGUYỄN THỊ NGỌC TRINH
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP – NÔNG THÔN TẠI
AGRIBANK CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
MÃ SỐ: 60.34.02.01
TP. HCM- NĂM 2014
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
NGUYỄN THỊ NGỌC TRINH
CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI
VỚI LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP – NÔNG THÔN TẠI
AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NGÃI
ĐỀ TÀI: NÂNG
U
U
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Xin ghi nhận tấm lòng bè bạn gần xa, lòng biết ơn đối với gia đình đã giúp đỡ, động
viên tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thiện đề tài.
TÁC GIẢ
Nguyễn Thị Ngọc Trinh
Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ............................................................. 2
3. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................. 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 3
5. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 4
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài................................................................. 4
7. Kết cấu của luận văn ................................................................................................. 4
CHƯƠNG 1: TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN .... 5
1.1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG
THÔN. ............................................................................................................................ 5
1.1.1. Đặc điểm kinh tế xã hội nông nghiệp, nông thôn ảnh hưởng đến hoạt động
tín dụng ngân hàng ........................................................................................................ 5
1.1.1.1 Khái quát về lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn ............................................... 5
1.1.1.2 . Vai trò của nông nghiệp nông thôn trong việc phát triển kinh tế, xã hội6
1.1.1.3.Đặc điểm kinh tế xã hội NNNT ảnh hưởng đến HĐTD ngân hàng .............. 8
1.1.2. Đặc điểm tín dụng đối với nông nghiệp, nông thôn .......................................... 9
1.1.3. Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn ......... 12
1.1.3.1. Tổng quan về tín dụng và tín dụng ngân hàng ............................................ 12
1.1.3.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn ......... 13
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
2.2.2.1. Hiệu quả HĐTD đối với lĩnh vực NNNT của Agribank Quảng Ngãi. ....... 54
2.2.2.2. Hiệu quả HĐTD đối với kinh tế xã hội trên địa bàn NNNT Quảng Ngãi. 64
2.2.3. Kết quả đạt được, những vấn đề còn tồn tại và những nguyên nhân chủ yếu
của hiệu quả HĐTD đối với lĩnh vực NNNT của Agribank Quảng Ngãi. .............. 68
2.2.3.1. Kết quả hoạt động và hiệu quả tín dụng Ngân hàng đối với NNNT của
Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi ....................................................................... 68
2.2.3.2. Những tồn tại về hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng trong lĩnh vực
NNNT của Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi .................................................... 70
2.2.3.3. Nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại ...................................................... 72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................................ 75
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI LĨNH VỰC NNNT CỦA
AGRIBANK CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2015 VÀ TẦM NHÌN
2020 ............................................................................................................................... 76
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
3.1.1.3. Phương hướng và mục tiêu phát triển HĐTD đối với lĩnh vực NNNT của
Agribank Việt Nam. .................................................................................................... 78
3.1.2. Phương hướng và mục tiêu phát triển hoạt động tín dụng NNNT của
Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi ....................................................................... 79
3.2. CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG ĐỐI VỚI LĨNH VỰC NNNT TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH QUẢNG
NGÃI. ............................................................................................................................ 81
3.2.1. Nâng cao khả năng huy động vốn tại chỗ và tranh thủ tiếp nhận các nguồn
vốn bên ngoài ............................................................................................................... 81
3.2.1.1. Nâng cao khả năng huy động vốn tại chỗ ..................................................... 81
3.2.1.2. Tranh thủ tiếp nhận các nguồn vốn bên ngoài ............................................ 85
3.2.2. Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với lĩnh vực NNNT ................. 86
3.2.2.1. Xây dựng đề án đầu tư tín dụng cho NNNT theo từng giai đoạn phát triển
nhất định ....................................................................................................................... 86
3.2.2.2 Xác định, lựa chọn đối tượng ưu tiên và chính sách tín dụng ưu đãi để mở
rộng đối tượng cho vay................................................................................................ 87
3.2.2.3. Đa dạng hoá các phương thức cho vay vốn.................................................. 89
3.2.2.4. Đẩy mạnh phương thức cho vay thông qua tổ vay vốn .............................. 90
3.2.2.5. Đẩy mạnh cho vay có đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay ......... 91
3.2.3. Giải pháp hạn chế rủi ro hoạt động tín dụng đối với lĩnh vực NNNT.......... 91
3.2.3.2. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ ......................................... 93
3.2.3.3. Phối kết hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị
xã hội ở cơ sở. ............................................................................................................... 94
3.2.3.5. Phối hợp với các công ty bảo hiểm để đưa thêm điều khoản về bảo hiểm
vật nuôi, cây trồng trong sản xuất nông nghiệp. ...................................................... 95
3.2.4. Các giải pháp khác ............................................................................................... 96
3.2.4.1. Giải pháp nhân sự .......................................................................................... 96
3.2.4.2. Mở rộng mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch và kiện toàn bộ máy tổ
chức của ngân hàng ..................................................................................................... 97
3.2.4.3. Tiếp tục thực hiện đổi mới và hiện đại hoá công nghệ, kỹ thuật nghiệp vụ ngân
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
Bảng 2.1 : Trình độ đội ngũ cán bộ của chi nhánh...................................................39
T
2
3
T
2
3
Bảng 2.2: Đội ngũ cán bộ của chi nhánh phân theo khu vực hoạt động .....................39
T
2
3
T
2
3
Bảng 2.3 Tình hình huy động vốn, dư nợ và thu nhập giai đoạn 2009-2013..............41
T
2
3
T
2
3
Bảng 2.4: Tình hình huy động vốn từ lĩnh vực NNNT của Chi nhánh .......................45
T
T
2
3
Bảng 2.8: Mức độ rủi ro trong HĐTD đối với lĩnh vực NNNT ..............................61
T
2
3
T
2
3
Bảng 2.9: Cơ cấu nợ xấu trong HĐTD đối với lĩnh vực NNNT.................................62
T
2
3
T
2
3
Bảng 2.10: Khả năng sinh lợi HĐTD đối với lĩnh vực NNNT ........................................63
T
2
3
T
2
3
T
2
3
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu dư nợ đối với lĩnh vực NNNT theo đối tượng KH.....................51
T
2
3
T
2
3
Biểu đồ: 2.4: Cơ cấu dư nợ đối với lĩnh vực NNNT theo ngành nghề .......................53
T
2
3
T
2
3
Biểu đồ 2.5: Năng suất huy động vốn theo đối tượng khách hàng .............................55
T
2
3
T
2
3
Kinh tế - xã hội
NNNT
Nông nghiệp nông thôn
HĐTV
Hội đồng thành viên
HĐTD
Hoạt động tín dụng
NQ
Nghị quyết
TW
Trung ương
NĐ
Nghị định
TD
Tín dụng
Khách hàng
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTM CP
Ngân hàng thương mại cổ phần
NH CSXH
Ngân hàng chính sách xã hội
TCTD
Tổ chức tín dụng
TCKT
Tổ chức kinh tế
TDNH
Tín dụng ngân hàng
BRI
Ngân hàng Rakyat Indonesia ( BRI)
LỜI MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp là lĩnh vực sản xuất lương thực, thực phẩm cho con người và cung
cấp nguyên liệu cho các ngành nghề khác nên có vai trò quan trọng trong phát triển
kinh tế xã hội của quốc gia. Việt Nam có gần 70% dân số sống ở nông thôn, thu nhập
chủ yếu là từ sản xuất nông nghiệp nên NNNT càng có vai trò quan trọng. Bộ mặt
NNNT Việt Nam trong những năm qua có những bước chuyển biến đáng kể nhiều hộ
gia đình ở nông thôn thoát nghèo và trở nên giàu có, cơ cấu kinh tế NNNT có những
thay đổi theo hướng sản xuất hàng hóa, qua suy thoái tài chính toàn cầu từ 2008 đến
nay, nông nghiệp luôn là cứu cánh, giúp ổn định xã hội, đời sống bà con cũng tăng lên.
Đặc biệt kể từ sau khi Nghị định 41/2010/NĐ-CP (Nghị định 41) của Chính phủ về
chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn ra đời, dòng vốn tín
dụng càng được hướng mạnh về khu vực nông nghiệp, nông thôn. Nông nghiệp, nông
thôn luôn là đối tượng ưu tiên trong chính sách tín dụng của NHNN lẫn các TCTD. Để
phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi cho nhân dân vùng nông nghiệp nông thôn,
Đảng và Nhà nước đã và đang có nhiều chính sách tác động vào khu vực NNNT.
Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) đã thông qua
Nghị quyết số 26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Theo đó, mục tiêu mà
Đảng và Nhà nước ta hướng tới là “Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư
nông thôn, hài hoà giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều
khó khăn; nông dân được đào tạo có trình độ sản xuất ngang bằng với các nước tiên
Từ khi chuyển sang cơ chế thị trường, hoạt động kinh doanh NH nói chung và
hoạt động tín dụng nói riêng luôn được xác lập và phát triển. Các chính sách hỗ trợ tín
dụng đã góp phần không nhỏ trong việc giải quyết những khó khăn, vướng mắc cho
sản xuất nông nghiệp trong thời gian qua, nhờ đó mặc dù phải đối mặt với thiên tai,
dịch bệnh, diễn biến phức tạp của thị trường, nhưng những năm gần đây, ngành nông
nghiệp đã đạt được những kết quả khá toàn diện, duy trì tăng trưởng, góp phần quan
trọng vào tăng trưởng chung của cả nước, kiềm chế lạm phát, bảo đảm vững chắc an
ninh lương thực, tạo nguồn thu ngoại tệ lớn và nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống
cho người dân, đây là điểm rất rõ nét. Vì vậy, đã có những công trình nghiên cứu về
lĩnh vực hoạt động có liên quan đến TDNH, về hiệu quả của tín dụng ngân hàng và
TDNH đối với lĩnh vực NNNT. Trong đó có một số công trình tiêu biểu như :
- “ Đổi mới hoạt động tín dụng Ngân hàng Nông Nghiệp nhằm phát triển nông nghiệp,
nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam” (1999). Luận văn thạc sĩ kinh tế của Võ Văn
Lâm, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.
- “ Đổi mới hoạt động tín dụng ngân hàng nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
trên địa bàn tỉnh Nghệ An”(2003), Luận án tiến sĩ kinh tế của Hà Huy Hùng, Học viện
Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.
- “ Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân Hàng Nông nghiệp Và Phát Triển
Nông Thôn trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh”(2005), Luận văn thạc sĩ kinh tế của
Nguyễn Thiện Quân, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.
2
- “ Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với nông nghiệp nông thôn tại chi
nhánh NHNo&PTNT tỉnh Gia Lai”(2005), Luận văn thạc sĩ kinh tế, Nguyễn Mạnh
Hùng, Học viện Ngân hàng.
Các công trình này đã làm rõ một số lý luận chung về TDNH, về hiệu quả của
TDNH, chất lượng tín dụng đối với phát triển NNNT, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và
thúc đẩy sự phát triển lĩnh vực công nghiệp ngoài quốc doanh. Tuy nhiên, hầu hết các
công trình nghiên cứu trên đã cũ, chưa phản ảnh được thực trạng xây dựng nông thôn
Thực hiện đề tài trên, luận văn sử dụng các phương pháp như :
- Phương pháp nghiên cứu ứng dụng (vận dụng tri thức để nghiên cứu thực
trạng, từ đó phát hiện ra các vấn đề của thực trạng và đề xuất giải pháp cho vấn đề).
- Sử dụng các công thức xác định hiệu quả tín dụng ngân hàng; thu thập thông
tin để tính toán và phân tích hiệu quả tín dụng ngân hàng theo thời gian.
- Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng đối với
lĩnh vực nghiên cứu và đề xuất những giải pháp phù hợp với từng nhân tố.
- Nguồn dữ liệu thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo thống kê tại Agribank chi
nhánh tỉnh Quảng Ngãi.
- Xử lý số liệu: Thống kê mô tả, phân tích, so sánh, đối chiếu và tổng hợp.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn có thể là tài liệu tham khảo cho Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi
trong việc phục vụ cho vay NNNT trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
7. Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục tài
liệu tham khảo, nội dung của luận văn chia làm 3 chương.
Chương 1: Tín dụng ngân hàng và hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng đối
với lĩnh vực nông nghiệp- nông thôn.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng đối với lĩnh vực
nông nghiệp- nông thôn của Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp- nông thôn của Agribank chi nhánh Quảng
Ngãi đến năm 2015 và tầm nhìn 2020.
4
CHƯƠNG 1: TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
diêm nghiệp và thủy sản”.
Từ những khái niệm nêu trên, chúng ta có thể hiểu nông nghiệp là ngành sản
xuất của cải vật chất mà trong đó con người phải dựa vào quy luật sinh trưởng của
cây trồng, vật nuôi để tạo ra sản phẩm như lương thực, thực phẩm nhằm đáp ứng các
nhu cầu của mình cũng như của xã hội. Nông nghiệp là ngành sản xuất phụ thuộc rất
nhiều vào điều kiện tự nhiên như khí hậu, thời tiết, đất đai, nhiệt độ, lượng mưa... Các
yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, sản lượng, chất lượng cây trồng, vật
nuôi. Trong nội dung của luận văn này, tác giả sử dụng khái niệm nông nghiệp theo
nghĩa rộng bao gồm các lĩnh vực gồm nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản.
Nếu nông nghiệp là một ngành, một lĩnh vực cụ thể được phân chia dựa theo ý
T
0
T
0
T
0
T
0
nghĩa kinh tế của sản xuất vật chất thì nông thôn là một khu vực địa lý có giới hạn về
mặt không gian và thời gian. Khi nói đến nông thôn, chúng ta thường liên tưởng đến
đô thị, việc phân chia nông thôn và đô thị được dựa theo các tiêu chí về trình độ phát
triển như: mật độ dân số đông, cơ sở hạ tầng phát triển, mức sống dân cư cao … Các
tiêu chí này tùy theo trình độ phát triển của mỗi quốc gia và trong mỗi thời kỳ nhất
định. Cũng có các tiêu chí khác đưa ra để phân biệt nông thôn và đô thị là dựa vào tính
chất và cơ cấu hoạt động sản xuất vật chất của vùng lãnh thổ đó, trong đó nông thôn là
khu vực có hoạt động SXNN là chủ yếu. Tiêu chí này đúng nhưng chưa đủ vì cơ cấu
đánh giá cao vai trò của NNNT trong việc tăng trưởng và phát triển kinh tế nên các
chính sách phát triển kinh tế thời gian này ít quan tâm đến NNNT. Trong quá trình
phát triển, một số nước chỉ chú trọng đến phát triển đô thị, khu công nghiệp hiện đại
mà không chú ý đến phát triển NNNT điều này đã ảnh hưởng rất lớn đến sự tăng
trưởng và phát triển kinh tế của các quốc gia, tạo ra sự mất cân đối giữa nông nghiệp
và công nghiệp, giữa sản xuất và tiêu dùng. Nhận thấy được điều đó, các nhà kinh tế
T
0
T
0
tập trung nghiên cứu về lĩnh vực NNNT và đưa ra đóng góp quan trọng của lĩnh vực
T
0
T
0
nông nghiệp trong quá trình phát triển kinh tế. Đó là:
- Nông nghiệp là ngành cung cấp lương thực và các nguyên liệu đầu vào cho các
T
0
T
0
T
0
T
0
công nghiệp hóa đất nước.
Việt Nam đi lên từ một nền nông nghiệp lạc hậu, phát triển NNNT có vai trò
hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế đất nước bởi :
- NNNT là nơi sản xuất lương thực, thực phẩm cho nhu cầu cơ bản của nhân dân,
cung cấp nông sản, nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu. Trong nhiều năm, nông
T
0
T
0
nghiệp đóng góp từ 20% GDP và gần 35% giá trị xuất khẩu, góp phần tạo nguồn tích
T
0
T
0
T
0
T
0
lũy cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước.
- NNNT là nơi cung cấp nguồn nhân lực dự trữ dồi dào cho công nghiệp, chiếm
0
T
0
hay ngoại tệ thu được do xuất khẩu nông sản được đầu tư vào hoạt động phi nông
nghiệp.
- Với hơn 70% dân số cả nước, nông nghiệp và nông thôn là thị trường tiêu thụ
rộng lớn của công nghiệp. Phát triển NNNT tạo điều kiện nâng cao thu nhập cho cư
T
0
T
0
T
0
T
0
dân sống ở nông thôn, từ đó làm tăng sức mua từ khu vực nông thôn và làm cho công
nghiệp phát triển.
Nhận thức được vị trí, vai trò của NNNT nước ta trong quá trình phát triển kinh
tế đất nước Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương đổi mới, phát triển NNNT.
Quá trình đổi mới bắt đầu vào năm 1981, sau chỉ thị 100 của Ban Bí thư Trung ương
T
0
T
T
0
T
0
T
0
T
0
chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong NNNT, xây dựng cơ sở hạ tầng, xóa đói giảm
T
0
T
0
nghèo và từng bước nâng cao đời sống của nhân dân như Quyết định 67/1999/QĐT
0
T
0
T
0
T
0
T
0
7
nông thôn”, NNNT Việt Nam có những bước phát triển đột biến, tốc độ tăng trưởng
T
0
T
0
trong nông nghiệp bình quân qua các năm tăng cao. Riêng giai đoạn 2009-2013
T
0
T
0
tăng trưởng trong nông nghiệp bình quân 3,36% năm
T
0
T
0
T
0
0
T
0
T
0
T
0
T
0
T
0
T
0
T
0
hiện như sau:
- Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào chu kỳ sinh học và điều kiện tự
nhiên. SXNN là một trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng và cơ bản của
T
0
T
có tín dụng ưu đãi của Nhà nước.
- Nguy cơ rủi ro trong SXNN khá cao mà tỷ suất sinh lợi lại khá thấp. Do đối
T
0
T
0
tượng của SXNN là cây trồng, vật nuôi, là cơ thể sống, hoạt động SXNN chịu sự chi
T
0
T
0
phối rất lớn của các quy luật sinh học và quy luật tự nhiên nên rủi ro trong hoạt động
SXNN là rất lớn. Hơn nữa, năng suất lao động trong nông nghiệp ở nước ta còn thấp,
ứng dụng khoa học kỹ thuật còn thấp do đó lợi nhuận trong ngành nông nghiệp chưa
cao. Do vậy, lãi suất cho vay ở khu vực NNNT cao sẽ dẫn đến người sản xuất không
8
dám vay, còn nếu lãi suất thấp, ngân hàng sẽ gặp khó khăn. Vì vậy lãi suất cho vay đối
T
0
T
0
vay nặng lãi. Một số khác lại suy nghĩ TDNH như là một hình thức trợ cấp, cho
không của Chính Phủ. Chính vì vậy, ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn khi tiếp cận,
triển khai các hình thức tín dụng, sản phẩm tín dụng của mình. Do đó, muốn thành
công ở thị trường này, các ngân hàng cần phải giải quyết tốt các vấn đề liên quan đến
mạng lưới chi nhánh, đội ngũ nhân viên, cũng như các vấn đề về thủ tục vay vốn,
phương thức cho vay nhằm đáp ứng được nhu cầu vay vốn, giảm chi phí và tăng hiệu
quả cho hoạt động tín dụng.
* Về đối tượng cho vay và quy mô vốn vay:
Các khoản tín dụng thuộc khu vực NNNT khá nhỏ lẻ và phân tán. Đối tượng
khách hàng chủ yếu của ngân hàng ở khu vực NNNT là nông dân. Đối tượng của tín
dụng NNNT bao gồm các chi phí sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, chi phí đầu tư, cải
tạo đất, đầu tư phát triển công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp, phát triển cơ sở
hạ tầng nông thôn.. Với kiểu sản xuất nhỏ lẻ như hiện nay thì nhu cầu vay vốn để đáp
ứng các đối tượng này của mỗi món vay cũng không lớn, chủ yếu là để chăn nuôi và
9
trồng trọt trên một diện tích nhỏ, đồng thời người dân chỉ có khả năng tích lũy những
khoản tiết kiệm nhỏ để gởi ngân hàng. Với đặc điểm số lượng khách hàng đông như
đã đề cập ở trên nhưng các món vay và các món tiền gởi lại rất nhỏ nên chi phí
nghiệp vụ của ngân hàng ở khu vực nông thôn thường cao hơn so với ở đô thị. Chi
phí tín dụng cao nhưng tỷ suất lợi nhuận bình quân của khu vực này luôn thấp hơn
khu vực công nghiệp và dịch vụ. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng
vốn của người vay lẫn hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng.Vì vậy, Ngân hàng
cần phải có biện pháp tốt để giải quyết tốt bài toán hiệu quả của người SXNN và
hiệu quả hoạt động kinh doanh của chính bản thân ngân hàng.
* Về thời hạn cho vay
Đối tượng cho vay của NNNT là chi phí cấu thành nên cây trồng, vật nuôi,
đó là các chi phí sản xuất nông, lâm ngư, nghiệp, chi phí tiêu thụ sản phẩm, chi phí
mua sắm máy móc nông, ngư nghiệp, chi phí đầu tư, cải tạo đất, đầu tư phát triển
* Về lãi suất cho vay :
Năng suất lao động nông nghiệp ở nước ta còn thấp, lợi nhuận của ngành nông
nghiệp thấp, tính rủi ro cao, nếu lãi suất cao sẽ dẫn đến người sản xuất không dám
vay vốn ngân hàng, còn nếu lãi suất thấp, ngân hàng sẽ gặp khó khăn. Vì vậy , ngân
hàng cần phải có chính sách lãi suất linh hoạt vừa thu hút khách hàng vay vốn, vừa
đảm bảo hiệu quả cho chính bản thân ngân hàng.
* Các phương thức tổ chức cho vay NNNT:
Địa bàn SXNN rộng, phân tán, sản phẩm đa dạng, tính chuyên môn hóa thấp
và diễn ra theo hình thức xen canh, mùa vụ, dễ gặp nhiều tình huống xảy ra ngoài ý
muốn. Hơn nữa, phần lớn món vay nhỏ, số lượng khách hàng đi vay nhiều. Vì vậy
ngân hàng cần phải có biện pháp thẩm định, giải ngân, theo dõi nợ vay và thu hồi nợ
linh hoạt nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho khách hàng đồng thời giảm được
chi phí cho vay và hạn chế được rủi ro xảy ra.
* Về các quy định pháp lý:
NNNT là khu vực được ưu tiên đầu tư của hầu hết các quốc gia. Do đó, hoạt
động tín dụng đối với lĩnh vực này ngoài việc phải chịu sự chi phối của hệ thống các
văn bản pháp quy trong lĩnh vực tín dụng còn phải hướng theo các chủ trương, chính
sách phát triển NNNT của quốc gia trong mỗi thời kỳ. Hiện nay, các quy định pháp
lý trong cho vay NNNT ở nước ta còn phức tạp và phiền hà tỏ ra không phù hợp với
đặc thù về trình độ dân trí ở khu vực nông thôn. Điều này gây khó khăn cho CBTD
trong việc tuyên truyền, giải thích cho bà con nông dân. Nếu thực hiện đúng quy
định thì bà con không hiểu và không chấp nhận, nếu thực hiện khác đi thì vi phạm
các nguyên tắc tín dụng và quy định của pháp luật.
11
Tóm lại: Khách hàng vay vốn ở khu vực NNNT đa phần là hộ nông dân với
quy mô sản xuất nhỏ, đối tượng của tín dụng NNNT là các chi phí cho vay, con
giống, vật nuôi, cây trồng.... Đây là các đối tượng đầu tư chứa đựng nhiều rủi ro (cả
vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác (thấu
T
0
T
0
T
0
T
0
T
0
T
0
chi, trả góp...).
Khi sản xuất ngày càng phát triển, để đáp ứng yêu cầu vốn cho nền kinh tế, nhiều
T
0
T
0
T
0
cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh
T
0
T
0
nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi
vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận. Bên đi vay có trách
nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn và lãi cho bên cho vay khi đến thời hạn thanh toán.
12
* Các loại hình tín dụng trong khu vực nông nghiệp, nông thôn
Nếu dựa trên tính chất pháp lý để phân biệt thì hiện nay, tại khu vực nông nghiệp
- nông thôn nước ta tồn tại hai hình thức cho vay chủ yếu sau:
- Tín dụng chính thức: Đây là quan hệ vay - trả được luật pháp thừa nhận, trong
đó chủ thể tham gia gồm các NHTM Nhà nước, NHTM cổ phần, ngân hàng liên
doanh, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Quỹ tín dụng nhân dân, các tổ chức tài chính
trung gian khác và khách hàng vay vốn. Đây là loại hình cấp tín dụng cung ứng nguồn
vốn lớn nhất cũng như chiếm thị phần lớn nhất ở khu vực nông nghiệp - nông thôn, là
cầu nối giữa sản xuất và lưu thông hàng hoá, góp phần thúc đẩy sản xuất hàng hoá
phát triển.
- Tín dụng không chính thức: Đây là hoạt động cấp tín dụng ngầm hoặc nữa
công khai (nhiều trường hợp là công khai) và không được luật pháp thừa nhận
thường gọi là cho vay nóng. Bản chất của hình thức cho vay này là người cho vay lợi
dụng sự khó khăn về vốn của người vay để ép người vay tự nguyện thoả thuận một
mức lãi suất rất nặng. Với lãi suất như vậy, nhiều người vay phải lâm vào tình trạng
trắng tay khi đến vụ thu hoạch, thậm chí phải bán “lúa non” để trả nợ, khiến tình
T
0
T
0
TDNH giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc phát triển NNNT. Cụ thể:
T
0
T
0
T
0
T
0
- TDNH là động lực thúc đẩy sản xuất hàng hoá ở nông thôn. TDNH thúc đẩy
T
0
T
0
sản xuất hàng hoá ở nông thôn. Sản xuất nông nghiệp chỉ có thể phát triển khi nào nó
được chuyển qua sản xuất hàng hoá. Sản phẩm nông nghiệp sản xuất ra được trao đổi
với các ngành sản xuất khác, phục vụ cho sản xuất công nghiệp, tiêu dùng ở các đô thị
và xuất khẩu ra nước ngoài.