LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Xác định các yếu tố quyết định cấu trúc vốn Công ty cổ phần tư
vấn Miền Trung” là sản phẩm do tôi đã tự mình nghiên cứu trong thời gian từ tháng
11/2013 đến tháng 6/2014. Các số liệu sử dụng trong luận văn do tôi tự tìm hiểu tại
Công ty cổ phần tư vấn Miền Trung, sau đó tôi vận dụng các kiến thức đã học và trao
đổi với giảng viên hướng dẫn, đồng nghiệp, bạn bè… và đã viết hoàn thành luận văn
một cách độc lập.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết
quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực.
TP.Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 11 năm 2014
Người thực hiện luận văn
Phùng Thị Minh Châu
i
LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ
trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt thời
gian từ khi bắt đầu học tập và cho đến khi hoàn thành luận văn này, em đã nhận được
rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè.
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy, quý Cô ở Khoa sau đại
học của Trường Đại Học tài chính Marketing đã cùng với tri thức và tâm huyết của
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ................................................................. VII
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ............................................................................ VIII
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ IX
DANH MỤC CÁC CHỮ KÝ HIỆU ............................................................................X
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ................................................................1
1.1.SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .................................................................................1
1.2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI................................................................1
1.2.1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: .........................................................................................1
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu:...............................................................................................2
1.3.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN.............................2
1.3.1.Đối tượng nghiên cứu đề tài: ..................................................................................2
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu: ..............................................................................................2
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:............................................................................3
1.5.Ý NGHĨA KHOA KHỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.......................................3
1.6.BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN ......................................................................................4
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN .............................................5
2.1. CẤU TRÚC VỐN CỦA DOANH NGHIỆP: ............................................................5
2.1.1. Khái niệm về cấu trúc vốn: ....................................................................................5
2.1.2. Các nhân tố cấu thành cấu trúc vốn:......................................................................5
2.1.3. Sự khác nhau giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu: ....................................................6
2.2. CÁC YẾU TỐ TÀI CHÍNH ẢNH HƯỞNG TỚI CẤU TRÚC VỐN .......................8
2.2.1. Tỉ lệ nợ trên vốn cổ phần: ......................................................................................8
2.2.2. Đòn cân nợ và mối quan hệ giữa đòn cân nợ với giá trị của doanh nghiệp. .........9
iii
3.2.2.1. Hệ số sinh lời trên tổng tài sản (ROA): ........................................................... 32
3.2.2.2. Hệ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) ...................................................... 33
3.2.2.3. Tỷ lệ tài sản cố định hữu hình: (Tangibility):.................................................. 34
3.2.2.4. Tính thanh khoản (TTN): (Liquidity):............................................................. 35
3.2.2.5. Tăng trưởng doanh thu (Growth): ................................................................... 36
3.2.2.6. Quy mô công ty (Size):.................................................................................... 37
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................... 40
4.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU: ............................................................................... 40
4.2. MÔ TẢ DỮ LIỆU: ................................................................................................. 40
4.3. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU: ................................................................................... 42
4.3.1 Kiểm định đa cộng tuyến:.................................................................................... 43
4.3.2 Kiểm định thừa biến (Sử dụng tỷ lệ hàm hợp lý Likelihood Ratio-LR): ............ 44
4.3.3 Kiểm định phương sai sai số thay đổi: ................................................................ 44
4.3.4 Kiểm định tự tương quan:.................................................................................... 45
4.3.5 Kiểm định khuyết tật dựa trên biểu đồ phần dư: ................................................. 45
4.3.6 Kiểm định sự phù hợp của dạng hàm .................................................................. 46
4.4. GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU: .............................................................................. 46
CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 49
5.1 THỐNG KÊ MÔ TẢ DỮ LIỆU: ............................................................................. 49
5.2 ĐÁNH GIÁ MA TRẬN TƯƠNG QUAN: ............................................................. 50
5.3. PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN MIỀN TRUNG: ........................................................ 50
5.4.CÁC HỆ SỐ CẦN QUAN TÂM TRONG MÔ HÌNH HỒI QUY : ........................ 51
5.5. KẾT QUẢ MÔ HÌNH CUỐI CÙNG ..................................................................... 52
5.6. THẢO LUẬN ........................................................................................................ 53
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình
vẽ
Tên hình vẽ
Trang
2.1
Mô hình hồi quy xây dựng cấu trúc vốn cho các Công ty tại Ấn Độ
16
2.2
Mô hình nghiên cứu về cấu trúc vốn của Trần Thị Thanh Tú
18
2.3
đến 2013
3.5
Biểu đồ thể hiện tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty giai đoạn
30
2008 - 2013
4.1
Quy trình nghiên cứu
39
4.2
Mô hình nghiên cứu cấu trúc vốn của Công ty cổ phần tư vấn
41
Miền Trung
5.1
Mô hình đánh giá các yếu tố tác động lên cấu trúc vốn công ty
52
5.2
Mô hình và xếp hạng đánh giá các yếu tố tác động lên cấu trúc vốn
3.1
Cấu trúc vốn của Công ty giai đoạn 2008-2013
27
3.2
Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2008-2013
27
3.3
Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản của công ty giai đoạn 2008-2013
29
3.4
Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu của cty giai đoạn 2008-2013
30
3.5
Hệ số sinh lời trên tổng tài sản giai đoạn 2008-2013
31
4.1
Tóm tắt các biến và dấu kỳ vọng
46
5.1
Thống kê dữ liệu
48
5.2
Bảng tổng hợp kết quả
54
5.3
Bảng xếp hạng mức độ tác động
54
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GVHB
Giá vốn hàng bán
LN
Lợi nhuận
NH
Ngắn hạn
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TT
Thanh toán
TSCĐ
Tài sản cố định
VCSH
Tăng trưởng doanh thu
LIQ
Khả năng thanh toán
NDTS
Mức nợ trước thuế
TANG
Tài sản cố định hữu hình
TIN
Chỉ số thanh toán nợ ngắn hạn
TD/TA
Tổng nợ/Tổng tài sản
TgT.TS
Tốc độ tăng trưởng tài sản
ROE
Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu
vốn có hiệu quả đó là cần xây dựng được một cấu trúc vốn hợp lý và tối ưu.
Một cấu trúc vốn phù hợp có vai trò quan trọng đối với mọi doanh nghiệp
không chỉ thỏa mãn nhu cầu tối đa hóa lợi ích cho các cá nhân, các tổ chức liên quan
tới doanh nghiệp và các hoạt động của doanh nghiệp mà nó còn tác động tới năng lực
kinh doanh của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh cạnh tranh như hiện nay.
Thực tế cho thấy, thời gian qua ở Việt Nam đã có nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa
vì phá sản do thiếu vốn, sử dụng vốn không có hiệu quả mà nguyên nhân chính đó là
xác định cấu trúc vốn của doanh nghiệp không tốt, dẫn đến sự mất cân đối của nguồn
vốn. Nhiều doanh nghiệp đã phải dùng vốn vay ngắn hạn sử dụng cho đầu tư trung hạn
và dài hạn hoặc đã để tỷ lệ vốn vay/vốn chủ sở hữu (VCSH) quá lớn, dẫn đến không
có đủ khả năng chi trả.
Là một Công ty cổ phần tư vấn Miền Trung (CTCPTVMT) hoạt động trong
một nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay, đòi hỏi
Công ty cần phải xác định được một cấu trúc vốn phù hợp để đảm bảo sử dụng vốn
một cách có hiệu quả nhất, nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Chính vì lý do đó,
tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài: “Xác định các yếu tố quyết định cấu trúc vốn
Công ty cổ phần tư vấn Miền Trung” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình.
1.2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu:
Luận văn được thực hiện nhằm các mục tiêu sau:
1
- Nghiên cứu các cơ sở lý luận liên quan đến cấu trúc vốn.
Phạm vi thời gian: Số liệu được khảo sát theo từng quý trong khoảng thời gian
từ năm 2008 đến 2013.
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Phương pháp nghiên cứu định lượng (Time serries regression): bao gồm nghiên
cứu lịch sử dựa trên tổng hợp các lý thuyết và các nghiên cứu trước đây để xác định
các yếu tố quyết định cấu trúc vốn của doanh nghiệp.
Tập hợp các dữ liệu thứ cấp thu thập được từ Báo cáo tài chính theo từng tháng
của công ty vào trang tính excel và tính ra các chỉ tiêu của các nhân tố ảnh hưởng đến
cấu trúc vốn của công ty. Sau đó dùng phần mềm Eview để hỗ trợ tính toán phân tích,
chạy hồi quy và thực hiện các kiểm định có liên quan như kiểm định thừa biến, kiểm
định phương sai sai số thay đổi, kiểm định tự tương quan, kiểm định sai dạng hàm,
kiểm định đa cộng tuyến. Khi quá trình kiểm định hoàn tất, đề tài tiến hành thảo luận
phân tích kết quả và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị để xác định các yếu tố quyết
định cấu trúc vốn của công ty.
1.5. Ý NGHĨA KHOA KHỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Ý nghĩa khoa học:
Trên cơ sở hệ thống hóa và tổng quan lý thuyết, luận văn đã xây dựng mô hình
các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn. Việc đánh giá các nhân tố tác động tới cấu trúc
vốn của công ty góp phần định hướng trong quá trình xây dựng cấu trúc vốn cho Công
ty cổ phần tư vấn Miền Trung
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Khái quát các lý thuyết về cấu trúc vốn và kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng tới cấu trúc vốn.
Phân tích cấu trúc vốn của Công ty cổ phần tư vấn Miền Trung.
Phát hiện đặc điểm cấu trúc vốn, phân tích và xây dựng mô hình các nhân tố
ảnh hưởng tới cấu trúc vốn của Công ty cổ phần tư vấn Miền Trung.
đề tài nghiên cứu. Cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp, ý nghĩa
cũng như giới hạn của đề tài. Xuất phát từ những ý tưởng và mục tiêu đó, nghiên cứu
cũng cụ thể hóa bằng các câu hỏi mà sẽ được trả lời trong suốt đề tài, sau cùng là trình
bày bố cục của đề tài nghiên cứu. Chương này làm cơ sở và nền tảng của các chương
sau đó.
4
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN
2.1. CẤU TRÚC VỐN CỦA DOANH NGHIỆP:
2.1.1. Khái niệm về cấu trúc vốn:
Khái niệm: Cấu trúc vốn của doanh nghiệp được định nghĩa là sự kết hợp số
lượng nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường
được dùng để tài trợ cho quyết định đầu tư của một doanh nghiệp. Ngược lại, cấu trúc
tài chính là sự kết hợp nợ vay ngắn hạn, nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần
thường được dùng để tài trợ cho quyết định đầu tư ở một doanh nghiệp. Như vậy, cấu
trúc vốn chỉ là một phần của cấu trúc tài chính, tiêu biểu cho các nguồn thường xuyên
của tài trợ một doanh nghiệp.
Cấu trúc vốn có mối liên hệ mật thiết với giá trị công ty, một công ty có cấu
trúc vốn hợp lý thì giá trị công ty sẽ tăng lên và ngược lại. Tuy nhiên, giá trị công ty
không chỉ chịu tác động của cấu trúc vốn mà còn bị ảnh hưởng bởi chiến lược sử dụng
các nguồn vốn trong cấu trúc vốn để tài trợ cho quyết định đầu tư. Như vậy, việc xây
dựng một cấu trúc vốn hợp lý là rất cần thiết và quan trọng bởi vì nó sẽ nâng cao hiệu
Vay dài hạn: Vay dài hạn thường có thời gian đáo hạn lớn hơn 5 năm và có lãi
suất cao hơn vay trung hạn. Đối với các doanh nghiệp, vốn vay dài hạn thường được
sử dụng để bổ xung đầu tư mua sắm các tài sản cố định.
Nguồn vốn vay có thể đến từ nhiều nguồn khác nhau như: vay các tổ chức tài
chính, các ngân hàng hoặc phát hành trái phiếu ra công chúng.
Vốn chủ sở hữu: đó là vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp cùng với
các thành viên (nếu là công ty liên doanh) hoặc các cổ đông nếu (là công ty cổ phần).
Vốn chủ sở hữu được hình thành từ 3 nguồn chính: vốn góp của các nhà đầu tư, lợi
nhuận chưa chia và chênh lệch giá trị sau khi đánh giá lại tài sản của doanh nghiệp.
Vốn chủ sở hữu cũng có thể được định nghĩa theo một số cách khác:
Nếu xét theo bảng cân đối kế toán: vốn chủ sở hữu bằng tổng tài sản trừ tổng nợ
phải trả.
2.1.3. Sự khác nhau giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu:
Vốn vay:
- Doanh nghiệp nhận được nguồn vốn này không phải từ chủ sở hữu mà từ
nhiều nguồn khác nhau: cá nhân, tổ chức kinh tế hoặc từ việc phát hành trái phiếu.
- Doanh nghiệp phải trả lãi vay cho khoản vay này theo sự thỏa thuận khi vay
với mức ổn định.
- Doanh nghiệp phải trả khi đến nợ đáo hạn, ngoại trừ có sự thỏa thuận nào khác.
- Các khoản vay này được thực hiện khi có bảo lãnh vay nợ hoặc có tài sản thế
chấp hoặc dựa trên tín chấp.
6
- Vốn vay thuộc quyền sử dụng của doanh nghiệp.
7
rủi ro cao. Đồng thời cũng có khuynh hướng giảm bớt những chi phí tạo ra hiệu quả
trong tương lai như chi phí nghiên cứu và phát triển, huấn luyện, xây dựng thương
hiệu. Kết quả là những doanh nghiệp này đã bỏ qua những cơ hội để tăng giá trị của
doanh nghiệp. Mức độ nợ cao còn nguy cơ dẫn đến mất khách hàng, nhân viên và nhà
cung cấp. Nguy cơ càng cao khi sản phẩm công ty có vòng đời phục vụ và bảo hành
lâu dài. Ngoài ra công ty có mức nợ cao còn tạo ra chi phí đại diện và những chi phí
khác.
Vốn chủ sở hữu: do các chủ sở hữu đóng góp và các khoản chênh lệch được
tạo ra do sự đóng góp vốn của các chủ sở hữu.
- Các chủ sở hữu sẽ được chia lãi cổ tức nếu doanh nghiệp làm ăn có lợi nhuận.
Mức chia cổ tức phụ thuộc vào quyết định của Hội đồng quản trị và mức lãi của doanh
nghiệp.
- Các chủ sở hữu sẽ không được hoàn trả tiền vốn trừ khi doanh nghiệp bị phá
sản.
- Vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp cùng với các thành viên (nếu
là công ty liên doanh) hoặc các cổ đông nếu (là công ty cổ phần).
- Các cổ đông có góp vốn chủ sở hữu là người có quyền họp và biểu quyết tại
đại hội cổ đông.
2.2. CÁC YẾU TỐ TÀI CHÍNH ẢNH HƯỞNG TỚI CẤU TRÚC VỐN
2.2.1. Tỉ lệ nợ trên vốn cổ phần:
Để tăng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, công ty có thể tăng
vốn vay nợ từ bên ngoài (Tăng D) hoặc có thể tăng vốn cổ phần (tăng vốn chủ sở hữu
E).
Tỉ lệ nợ trên vốn cổ phần = Tổng nợ / Vốn cổ phần = D/E
Sử dụng nợ và gia tăng đòn cân nợ có thể làm cho tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ
phần ngày càng tăng. Tuy nhiên, không phải bất cứ trường hợp nào sử dụng đòn cân
nợ cũng được đánh giá là tốt vì điểm bất lợi của việc sử dụng đòn cân nợ là nếu tỷ suất
hoàn vốn đầu tư thấp hơn chi phí sử dụng nợ vay, việc sử dụng và gia tăng đòn cân nợ
trong cấu trúc vốn sẽ làm giảm tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần.
Tóm lại, đòn cân nợ là một loại đòn bẩy kinh tế xảy ra khi một phần tài sản của
công ty bằng các chứng khoán phải trả một tỷ suất sinh lợi cố định. Nói cách khác, đòn
cân nợ là một loại đòn bẩy kinh tế sử dụng tiềm năng của chi phí tài chính cố định như
lãi vay, lợi tức cổ phiếu ưu đãi hoặc chi phí thuê mua tài chính để khuyếch đại lợi
nhuận cho chủ sở hữu. Đòn cân nợ trong cấu trúc vốn mang tính hai mặt vì đòn cân nợ
có khả năng làm gia tăng tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần, mặt khác công ty bị lỗ thì
9
nó sẽ đưa nguồn vốn cổ phần đến rủi ro lớn hơn (lỗ nặng hơn) do tác động đòn bẩy của
đòn cân nợ.
Khi phân tích mối quan hệ giữa đòn cân nợ với giá trị công ty, có 2 quan điểm:
Theo quan điểm truyền thống: Quan điểm này cho rằng tác động đòn bẩy của
đòn cân nợ phụ thuộc rất lớn vào triển vọng sinh lợi của công ty. Nếu triển vọng về
sinh lợi đã được xác định là vượt qua điểm hòa vốn EBIT thì họ tin rằng phương thức
tốt nhất làm lợi cho cổ đông là gia tăng đòn cân nợ và điều này sẽ làm gia tăng vốn cổ
phần, do đó làm gia tăng giá trị công ty. Nói tóm lại, quan điểm này cho rằng do đòn
cân nợ có khả năng làm khuyếch đại doanh lợi cho nên đòn cân nợ còn có một ảnh
hưởng nữa là làm gia tăng giá cổ phần và do đó làm gia tăng giá trị công ty.
Quan điểm của mô hình M& M cho rằng trong điều kiện thị trường cạnh tranh
trong thực tế có rất nhiều doanh nghiệp có lợi nhuận cao nhưng nợ thì gần như không
có. Nhưng nợ vay có thể là lợi thế với doanh nghiệp này nhưng trái lại với các công ty
khác khi mà lợi nhuận thu về không đủ bù đắp cho các chi phí lãi vay.
Do vậy, nếu thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp càng cao thì doanh nghiệp sẽ
tiết kiệm được chi phí nợ càng lớn tạo ra được đòn bẩy tài chính dương, dẫn đến tỷ lệ
sinh lời trên vốn chủ sở hữu tăng.
Ở các nước có nền kinh tế phát triển, chính sách thuế rất đa dạng và phong
phú. Các chính sách thuế tác động trực tiếp đến thu nhập và chi phí của doanh nghiệp
cũng rất khác nhau giữa các vùng, địa phương, ngành nghề khác nhau. Do vậy, tiết
kiệm thuế do việc sử dụng nợ của các doanh nghiệp cũng khác nhau, tạo thành động
lực để các doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính.
2.2.4. Chi phí sử dụng vốn bình quân:
Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) là chi phí bình quân gia quyền của tất
cả các nguồn tài trợ mà công ty sử dụng.
Hay nói cách khác chúng ta có WACC là lãi suất chiết khấu phản ánh chi phí
của các nguồn tài trợ cá thể được gia quyền bởi tỷ trọng của các nguồn tài trợ của
doanh nghiệp.
Nguồn tài trợ dài hạn của doanh nghiệp bao gồm:
- Nợ dài hạn
- Vốn chủ sở hữu, gồm có:
+ Vốn cổ phần ưu đãi
+ Vốn cổ phần thường (gồm Lợi nhuận giữ lại và Cổ phần thường)
Từ định nghĩa trên chúng ta có thể tính được WACC bằng cách lấy tổng của
các chi phí sử dụng vốn tính theo tỷ trọng tương ứng của các nguồn tài trợ trong cấu
11
cân nợ.
Tóm lại, khi đòn cân nợ càng tăng, rủi ro do công ty không có khả năng chi trả
12
càng lớn và do đó chi phí sử dụng vốn vay cũng tăng theo. Ngay thời điểm này, chi phí
sử dụng vốn cổ phần lại giảm đi do các cổ đông chịu đựng rủi ro ít hơn và vì vậy, tỷ
suất sinh lợi sẽ thấp hơn. Kết quả là chi phí sử dụng vốn bình quân không đổi.
2.3. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN
2.3.1. Các yếu tố bên ngoài:
Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế: Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế đánh giá qua % thay đổi
GDP. Khi dự đoán tỷ lệ tăng trưởng cao, người quản lý tài chính tăng cường huy động
vốn để đầu tư mở rộng các dự án đầu tư và ngược lại.
Triển vọng của thị trường vốn: Nếu chúng ta dự báo rằng vốn vay sẽ trở
thành quá tốn kém hay hiếm, ta có thể muốn tăng độ nghiêng đòn bẩy tài chính ngay
tức khắc. Một dự kiến lãi suất sụt giảm có thể khiến chúng ta tạm hoãn việc vay tiền,
nhưng vẫn duy trì một vị thế dễ điều động nhằm hưởng lợi của tiền vay rẻ hơn sau
này.
Lạm phát: Lạm phát làm gia tăng mức chi tiêu của công ty, làm gia tăng chi
phí vốn của công ty. Đây cũng là một phần quan trọng làm thay đổi tỷ suất sinh lợi
mong đợi và ảnh hưởng đến giá trị công ty.
Chính sách tiền tệ ảnh hưởng đến giá trị công ty: Một chính sách mở rộng
cung tiền sẽ làm giảm lãi suất thị trường, kéo theo làm giảm chi phí vay nợ. Ngược lại,
một chính sách thu hẹp cung tiền làm tăng lãi suất thị trường, kéo theo làm tăng chi
phí vay nợ. Bất kỳ một sự thay đổi nào trong chính sách tiền tệ của chính phủ cũng
2.4. MỘT SỐ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC:
2.4.1 Các mô hình nghiên cứu nước ngoài:
Các công trình nghiên cứu về cơ cấu vốn doanh nghiệp của các học giả quốc tế:
2.4.1.1 Nghiên cứu của Black & Scholes (1973) và Merton (1974): đưa ra
được mô hình đơn giản chỉ ra mối liên hệ giữa rủi ro tín dụng và cấu trúc vốn của
Công ty. Mô hình nghiên cứu của Black & Scholes (1973) dựa trên mô hình định giá
quyền chọn. Black & Scholes cho rằng định giá vốn chủ sở hữu giống như định giá
một hợp đồng quyền chọn mua tài sản Công ty với tài sản Công ty là tài sản đảm bảo
và nợ phải trả là giá thực hiện. Nếu doanh nghiệp trả nợ, nó cũng giống như thực hiện
quyền chọn. Vốn chủ sở hữu được định giá như sau:
St= VtN(d1) – De-r(T-t)N(d2)
Với:
(1.1)
Vt
δ 2V
ln( ) (r
)(T t)
D
2
d1
δ V (T t)
14